MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
LỜI NÓI ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
Chương 1. Không gian tôpô mờ trực giác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.2. Tập mờ trực giác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
1.3. Không gian tôpô mờ trực giác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
Chương 2. Một số tính chất của không gian tôpô mờ trực giác .23
2.1. Tính compact mờ trực giác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
2.2. Nửa θ-compact trong không gian tôpô mờ trực giác . . . . . . . . . . . . . . 26
2.3. Tính Hausdorff trong không gian tôpô mờ trực giác . . . . . . . . . . . . . .29
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
1
LỜI NÓI ĐẦU
Lý thuyết về tập mờ được giới thiệu bởi L. A. Zadeh vào năm 1965. Sau
những nghiên cứu của L. A. Zadeh về tập mờ thì đã có những kết quả thú
vị thu được trong lý thuyết cổ điển. Khái niệm của tôpô mờ có nhiều ứng
dụng quan trọng trong vật lý lượng tử, nhiều tính chất toán học được giới
thiệu tổng quát bởi khái niệm tập mờ. Ý niệm về tập mờ trực giác lần đầu
tiên được công bố bởi K. Atanassov vào năm 1978, tiếp đến khái niệm này
được mở rộng thành tập L-mờ trực giác bởi K. Anatassov và S. Stoeva. Sau
đó C. Chang đã sử dụng tập mờ để giới thiệu khái niệm tôpô mờ, sau khái
niệm này D. Coker đã xây dựng lý thuyết của không gian tôpô mờ trực giác,
cùng với các nhà khoa học khác ông đã nghiên cứu tôpô trên tập mờ trực
2.1. Tính compact mờ trực giác
Trình bày các khái niệm cơ bản về một phủ mở mờ, tính compact mờ của
không gian tôpô mờ trực giác. Nghiên cứu các tính chất cơ bản và những đặc
trưng liên quan, tương tự như những tính chất về tập compact đã biết trong
tôpô đại cương như ở Hệ quả 2.1.6 và Hệ quả 2.1.10.
2.2. Nửa θ-compact trong không gian tôpô mờ trực giác
Nêu lên cấu trúc của nửa θ-compact trong không gian tôpô mờ trực giác
như các Định nghĩa 2.2.1, 2.2.2, 2.2.3, 2.2.4, 2.2.5, 2.2.6; so sánh chúng với
một số loại khác trong không gian tôpô mờ trực giác. Chỉ ra một số đặc trưng
và tính chất cơ sở cho những khái niệm đó ở Định lý 2.2.7 và Định lý 2.2.8.
2.3. Tính Hausdorff trong không gian tôpô mờ trực giác
Trong mục này giới thiệu các khái niệm mới về tính Hausdorff trong không
gian tôpô mờ trực giác, các Định nghĩa 2.3.14 về q-T2 , Định nghĩa 2.3.16 về
q-mờ Hausdorff. Mối liên hệ của T2 IF T S với q-T2 trong Mệnh đề 2.3.17.
Các kết quả trình bày trong luận văn chủ yếu đã có trong các tài liệu tham
khảo [3], [5], [7]. Ở đây, ngoài việc trình bày lại các khái niệm, tính chất cơ
bản đã có và chứng minh chi tiết các kết quả trong các tài liệu tham khảo
3
chúng tôi chứng minh cụ thể một số Hệ quả mà trong tài liệu chưa chứng
minh như Hệ quả 1.2.10, Hệ quả 1.2.12 và Ví dụ 1.3.2, Ví dụ 1.3.9; Mệnh đề
1.3.11.
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
PGS.TS. Trần Văn Ân. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy. Nhân
dịp này, em xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa Toán, Ban Chủ
nhiệm khoa Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo trong khoa đã giúp đỡ em
trong suốt quá trình công tác và học tập tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ
lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo trong tổ Giải tích, khoa Toán, trường
E ký hiệu là E (hay clE) là giao của tất cả các tập đóng chứa E, nghĩa là
E = ∩{F ∈ X : F đóng , E ⊂ F }.
1.1.3. Định nghĩa. Giả sử (X, τ ) là không gian tôpô, A ⊂ X. Tập
con U ⊂ X được gọi là lân cận của A nếu tồn tại tập mở V ⊂ X sao cho
A ⊂ V ⊂ U.
1.1.4. Định nghĩa. Giả sử X là không gian tôpô, E ⊂ X. Điểm x ∈ X
được gọi là điểm trong của E nếu E là lân cận của x.
Tập hợp tất cả các điểm trong của E được gọi là phần trong của E ký
◦
hiệu là E hay intE.
5
1.1.5. Định nghĩa. Giả sử (D, ≥) là một tập có hướng. Ta gọi hàm
S : D −→ X là một lưới trong X và ký hiệu là {Sα , α ∈ D, ≥} hay {Sα }α∈D .
1.1.6. Định nghĩa. Giả sử X là không gian tôpô, {Sn }n∈D là một lưới
trong X. Lưới {Sn }n∈D được gọi là hội tụ về điểm x ∈ X nếu với mọi lân
cận U của x trong X, lưới {Sn }n∈D nằm trong U từ một lúc nào đó.
1.1.7. Định nghĩa. Không gian tôpô X được gọi là T2 -không gian hay
là không gian Hausdorff nếu với mọi x, y ∈ X mà x = y tồn tại lân cận U
của x, lân cận V của y sao cho U ∩ V = ∅.
1.1.8. Định nghĩa. Không gian tôpô X được gọi là không gian compact
nếu mỗi phủ mở của X chứa một phủ con hữu hạn.
1.1.9. Định lý. Giả sử X là không gian compact. Nếu F là tập con đóng
của X thì F compact.
Chứng minh. Giả sử (X, τ ) là không gian compact và P là phủ mở bất
kỳ của F . Ký hiệu P = {X \ F } ∪ P. Khi đó P là phủ mở của X. Vì
X compact nên tồn tại phủ con hữu hạn P1 của P . Bây giờ ta giả sử
k
Suy ra Y ⊂
Ui .
i=1
Vậy Y là không gian compact.
6
1.1.11. Định nghĩa. Họ L các tập con của X được gọi là một lọc trong
X nếu thỏa mãn các điều kiện.
(1) Nếu A ∈ L thì A = ∅;
(2) Nếu A, B ∈ L thì A ∩ B ∈ L;
(3) Nếu A ∈ L, A ⊂ B thì B ∈ L.
Nhận xét. Nếu X là không gian tôpô, x ∈ X và U(x) là họ tất cả các
lân cận của X, thì U(x) là một lọc trên X.
1.1.12. Định nghĩa. Lọc L trong không gian tôpô X được gọi là hội tụ
về điểm x ∈ X, nếu U(x) ⊂ L.
7
1.2. TẬP MỜ TRỰC GIÁC
1.2.1. Định nghĩa. Cho một tập X, một tập mờ trong X được hiểu là
một hàm µ : X −→ [0, 1].
Nhận xét. Một tập con A của tập X có thể đồng nhất với hàm đặc trưng
χA của nó, khi đó hàm χA là một tập mờ trong X.
1.2.2. Định nghĩa. Cho X là tập cố định khác rỗng. Một tập mờ trực
Ai =
(a)
x,
i∈J
i∈J
Ai =
(b)
µA1 (x),
i∈J
x,
γAi (x)
:x∈X
;
γAi (x)
:x∈X
(iii) Nếu µi ∈ τ thì
µi ∈ τ .
i∈J
1.2.9. Hệ quả. Giả sử A, B, C, D là các IF S trong X. Khi đó
(a) Nếu A ⊆ B và C ⊆ D thì A ∪ C ⊆ B ∪ D và A ∩ C ⊂ B ∩ D;
(b) Nếu A ⊆ B và A ⊆ C thì A ⊆ B ∩ C;
(c) Nếu A ⊆ C và B ⊆ C thì A ∪ B ⊆ C;
(d) Nếu A ⊆ B và B ⊆ C thì A ⊆ C;
(e) A ∪ B = A ∩ B;
(f) A ∩ B = A ∪ B;
(g) Nếu A ⊆ B thì B ⊆ A;
(h) A = A;
(i) 1∼ = 0∼ ;
(j) 0∼ = 1∼ .
Chứng minh. (a) Đặt
A = x, µA , γA , B = x, µB , γB ;
C = x, µC , γC , D = x, µD , γD .
Ta có
A ∪ C = { x, µA (x) ∨ µC (x), γA (x) ∧ γC (x) : x ∈ X};
B ∪ D = { x, µB (x) ∨ µD (x), γB (x) ∧ γD (x) : x ∈ X}.
Giả thiết A ⊆ B, C ⊆ D suy ra µA ≤ µB , γA ≥ γB và µC ≤ µD , γC ≥ γD
suy ra µA ∨ µC ≤ µB ∨ µD , γA ∧ γC ≥ γB ∧ γD .
Suy ra A ∪ C ⊆ B ∪ D.
Tương tự ta cũng có µA ∧ µC ≤ µB ∧ µD , γA ∨ γC ≥ γB ∨ γD suy ra
A ∩ C ⊆ B ∩ D.
(b), (c), (d) tương tự (a).
supµA (x)
µf (A) (y) = x ∈ f −1 (y)
0
infγA (x)
γf (A) (y) = x ∈ f −1 (y)
1
11
nếu f −1 (y) = ∅
nếu ngược lại
nếu f −1 (y) = ∅
nếu ngược lại
1.2.11. Hệ quả. Cho A, Ai , (i ∈ J) là các tập IF S trong X, B, Bj , (j ∈ k)
là các IF S trong Y và f : X−→Y là một ánh xạ từ X vào Y . Khi đó
(a) Nếu A1 ⊆ A2 thì f (A1 ) ⊆ f (A2 );
(b) Nếu B1 ⊆ B2 thì f −1 (B1 ) ⊆ f −1 (B2 );
(c) A ⊆ f −1 (f (A)), nếu f đơn ánh thì A = f −1 (f (A));
(d) f (f −1 (B)) ⊆ B, nếu f là ánh xạ lên thì f (f −1 (B)) = B;
(e) f −1 (∪Bj ) = ∪f −1 (Bj );
(f) f −1 (∩Bj ) = ∩f −1 (Bj );
(g) f (∪Ai ) = ∪f (Ai );
(h) f (∩Ai ) ⊆ ∩ f (Ai ), nếu f đơn ánh thì f (∩Ai ) = ∩f (Ai );
(i) f −1 (1∼ ) = 1∼ ;
(j) f −1 (0∼ ) = 0∼ ;
(k) f (1∼ ) = 1∼ nếu f là ánh xạ lên;
x∈f −1 (y)
γA1 (x) ≥
inf
x∈f −1 (y)
γA2 (x) = f− (γA2 )(y).
Suy ra với mọi y ∈ Y thì
f (µA1 )(y) ≤ f (µA2 )(y),
f− (γA1 )(y) ≥ f− (γA2 )(y).
Vậy f (A1 ) ⊆ f (A2 ).
b) Ta có B = y, µB1 , γB1 , B2 = y, µB2 , γB2 .
Do đó
f −1 (B1 ) = x, f −1 (µB1 ), f −1 (γB1 ) ,
f −1 (B2 ) = x, f −1 (µB2 ), f −1 (γB2 ) .
Theo giả thiết B1 ⊆ B2 suy ra µB1 (y) ≤ µB2 (y), γB1 (y) ≥ γB2 (y), với mỗi
y ∈ Y . Suy ra
µB1 (f (x)) ≤ µB2 (f (x)), γB1 (f (x)) ≥ γB2 (f (x)).
Suy ra
f −1 (µB1 )(x) ≤ f −1 (µB2 )(x), f −1 (γB1 )(x) ≥ f −1 (γB2 )(x).
Do đó f −1 (B1 )⊆ f −1 (B2 ).
(c) Ta có
f −1 (f (A)) = f −1 [f ( x, µA , γA )] = f −1 ( y, f (µA ), f− (γA ) ]
= x, f −1 (f (µA )), f −1 (f− (γA )) .
Với mỗi x ∈ X ta có f −1 (f (µA ))(x) = f (µA )(f (x)) ≥ µA (x) và
f −1 (f− (γA ))(x) = f −1 (1 − f (1 − γA ))(x) = 1 − f −1 (f (1 − γA ))(x)
≤ 1 − (1 − γA )(x) = γA (x).
x∈f −1 (y)
γB (f (x)) = γB (y).
Suy ra f (f −1 (B))⊆B.
(e) Ta có
f −1 (∪Bj ) = f −1 ( y, ∨µBj , ∧γBj ) = x, f −1 (∨µBj ), f −1 (∧γBj )
= x, ∨(f −1 (µBj )), ∧(f −1 (γBj ))
= ∪f −1 (Bj ).
Ở đây với mọi x ∈ X thì
f −1 (∨µBj (x) = ∨µBj (f (x)) = sup µBj (f (x)) = sup f −1 (µBj )(x)
j
= ∨f
−1
j
(µBj )(x).
Tương tự ta có f −1 (∧γBj ) = ∧(f −1 (γBj )).
(f) Chứng minh tương tự (e).
(g) Ta có f (∪Ai ) = f ( x, ∨µAi , ∧γAi ) = y, f (∨µAi ), f− (∧γAi ) với mỗi
y ∈ Y mà f −1 (y) = ∅ thì có
f (∨µAi ) (y) =
sup (∨µAi )(x) =
x∈f −1 (y)
f − (γAi )(y) = (∨f− (γAi )(y) = 1.
Nếu f −1 (y) = ∅ thì f (∧µAi )(y) =
=
sup {∧µAi (x) : i ∈ J}
x∈f −1 (y)
sup
inf µAi (x),
x∈f −1 (y) i∈J
∧f (µAi )(y) = inf {f (µAi )(x)} = inf
i∈J
Với bất kỳ x ∈ f −1 (y) ta có µAi (x) ≤
inf µAi (x) ≤ inf
i∈J
Nên
sup
inf µAi (x) ≤ inf
x∈f −1 (y) i∈J
khác rỗng là một họ τ gồm các IF S trong X thỏa mãn 3 tiên đề sau
(T1 ) 0∼ , 1∼ ∈ τ ;
(T2 ) G1 ∩ G2 ∈ τ với mọi G1 , G2 ∈ τ ;
(T3 ) ∪ Gi ∈ τ, với họ tuỳ ý {Gi : i ∈ J} ⊆ τ
Khi đó cặp (X, τ ) được gọi là một không gian tôpô mờ trực giác (viết tắt
là IF T S) và mỗi IF S trong τ được gọi là một tập mở mờ trực giác trong X
(viết tắt là IF OS).
1.3.2. Ví dụ. Cho tập X = {a, b, c}. Trước hết ta ký hiệu IFS
A = x, µA , γA =
x,
a
b
c
b
c
a
,
,
,
,
,
0, 5 0, 5 0, 4
0, 2 0, 4 0, 4
nghĩa là
µA (a) = 0, 5
γA (a) = 0, 2
,
,
,
,
C = x,
0, 5 0, 6 0, 4
0, 2 0, 3 0, 3
a
b
c
a
b
c
D = x,
,
,
,
,
,
0, 4 0, 5 0, 2
0, 5 0, 4 0, 4
B=
x,
Khi đó họ τ = {0∼ , 1∼ , A, B, C, D} là một IF T trên X.
Chứng minh. Ta thử các điều kiện của IF T .
(T1 ) Rõ ràng 0∼ , 1∼ ∈ τ .
16
b
c
a
0,2 , 0,3 , 0,3
,
= C ∈ τ.
Vậy τ là IF T trên X.
1.3.3. Ví dụ. Cho tập X = {1, 2} và các IF S Gn (n ∈ N + ) như sau
Gn =
x,
1
n
n+1
,
2
n+1
n+2
,
1
1
n+2
[ ]G2 = x, µG2 , 1 − µG2 .
Suy ra [ ] G1 ∩ [ ]G2 = x, µG1 ∧ µG2 , (1 − µG1 ) ∨ (1 − µG2 )
17
= x, µG1 ∧ µG2 , 1 − µG1 ∧ µG2 .
Do đó [ ](G1 ∩ G2 ) = [ ]G1 ∩ [ ]G2 . Vậy [ ]G1 ∩ [ ]G2 ∈ τ0,1 .
(T3 ) Xét {[ ]Gi : i ∈ J, Gi ∈ τ }⊆τ0,1 . Từ ∪Gi = x, ∨µGi , ∧γGi ∈ τ . Ta có
∪([ ]Gi ) = x, ∨µGi , ∧(1 − µGi ) = x, ∨µGi , 1 − ∨µGi ∈ τ0,1 .
Vậy τ0,1 là một IF T .
(b) Chứng minh tương tự (a).
1.3.5. Định nghĩa. Giả sử (X, τ1 ), (X, τ2 ) là hai IF T S trên X. Khi đó
ta nói τ1 bị chứa trong τ2 (ký hiệu τ1 ⊆ τ2 ) nếu với mỗi G ∈ τ1 thì G ∈ τ2 .
Trong trường hợp này chúng ta cũng nói τ1 yếu hơn τ2 .
1.3.6. Định nghĩa. Một không gian tôpô mờ trực giác theo nghĩa của
Lowen là một cặp (X, τ ), trong đó (X, τ ) là một IF T S và một IF S có dạng
Cα,β = { x, α, β : x ∈ X} với α, β ∈ [0, 1] là tuỳ ý sao cho α+β ≤ 1 thuộc τ .
1.3.7. Định nghĩa. Phần bù A của một IF OS A trong một IF T S(X, τ )
được gọi là tập đóng mờ trực giác trong X (viết tắt là IF CS).
1.3.8. Định nghĩa. Giả sử (X, τ ) là một IF T S và A = x, µA , γA là một
IF S trong X. Khi đó bao đóng mờ và phần trong mờ của A được xác định bởi
cl(A) = ∩ {K : K là IF CS trong X và A⊆K},
int(A) = ∪ {G : G là IF OS trong X và G⊆A}.
Nhận xét. (a) Ta có thể chỉ ra rằng cl(A) là một IF CS và int(A) là một
IF OS trong X
(b) A là một IF CS trong X khi và chỉ khi cl(A) = A;
(c) A là một IF OS trong X khi và chỉ khi int(A) = A.
18
x,
a
b
c
,
,
0, 2 0, 4 0, 4
a
b
c
,
,
,
0, 5 0, 3 0, 3
a
b
c
,
,
,
0, 2 0, 3 0, 3
a
b
c
,
,
,
0, 5 0, 4 0, 4
b
c
b
c
a
,
,
,
,
,
0, 4 0, 5 0, 2
0, 5 0, 4 0, 4
clF = 1∼ .
Chứng minh. Ta có T = {0∼ , 1∼ , A, B, C, D} là một IF T trên X suy ra
tập các IF CS là {1∼ , 0∼ , Ac , B c , C c , Dc } trong đó
a
b
c
,
,
0, 2 0, 4 0, 4
a
b
c
B c = x,
,
,
0, 5 0, 3 0, 3
a
c
0,3 , 0,4 , 0,3
b
c
a
,
,
0, 5 0, 5 0, 4
b
c
a
,
,
,
0, 4 0, 6 0, 2
a
b
c
,
,
,
0, 5 0, 6 0, 4
a
b
c
,
,
,
0, 4 0, 5 0, 2
1.3.10. Mệnh đề. Với mỗi IF S A trong IF T S(X, τ ) ta có
(a) cl(A) = int(A);
(b) int(A) = cl(A).
Chứng minh. (a) Xét A = x, µA , γA . Giả sử họ của các IF OS bị chứa
trong A và đánh số bởi họ { x, µGi , γGi : i ∈ J}. Khi đó intA = x, ∨µGi , ∧γGi
do đó int(A) = x, ∧γGi , ∨µGi . Từ A = x, γA , µA và µGi ≤ µA , γGi ≥ γA ,
với mỗi i ∈ J ta thu được { x, γGi , µGi : i ∈ J} là họ IF CS chứa A, nghĩa
là cl(A) = x, ∧γGi , ∨µGi . Do đó cl(A) = int(A).
(b) Chứng minh tương tự (a).
1.3.11. Mệnh đề. Giả sử (X, τ ) là một IF T S và A, B là các IF S trong
X. Khi đó ta có các tính chất sau
(a) int(A) ⊆ A;
(b) A ⊆ cl(A);
(c) Nếu A ⊆ B thì int(A) ⊆ int(B);
(d) Nếu A ⊆ B thì cl(A) ⊆ cl(B);
(e) int(int(A)) = int(A);
(f) cl(clA) = cl(A);
(g) int(A ∩ B) = int(A) ∩ (B);
(h) cl(A ∪ B) = cl(A) ∪ cl(B);
(i) int(1∼ ) = 1∼ ;
(j) cl(0∼ ) = 0∼ .
Chứng minh. (a) Ta có int(A) = ∪ {G : G là IF OS trong X và G ⊆ A}
suy ra int(A) ⊆ A.
(b) Ta có A ⊆ ∩{K : A ⊆ K, K là IF CS} = clA suy ra A ⊆ clA.
(c) Từ giả thiết A ⊆ B suy ra intA ⊆ B. Do đó intA ⊆ intB.
(d) Từ A ⊆ B suy ra A ⊆ clB. Vậy clA ⊆ clB.
20
1.3.16. Định nghĩa. (a) Cho X là một tập không rỗng và c ∈ X là phần
tử cố định trong X. Nếu α ∈ [0, 1], β ∈ [0, 1] là hai số thực không đổi thoả
mãn α + β < 1, thì IF S c(α, β) = x, cα , 1 − c1−β được gọi là một điểm mờ
trực giác, ký hiệu là IF P trong X, trong đó cα , c1−β là các điểm mờ trong
X, xác định bởi
cα (x) =
c1−β (x) =
α
0
nếu x = c
nếu x = c
1−β
0
nếu x = c
nếu x = c
c được gọi là giá của c(α, β) α, β lần lượt được gọi là giá trị và phi giá trị
của c(α, β).
(b) Nếu β ∈ [0, 1] là số thực không đổi thì IF S c(β) = x, 0, 1−c1−β được
gọi là một điểm mờ trực giác triệt tiêu trong X, ký hiệu là V IF P .
22
CHƯƠNG 2
n+1
,
2
n+1
n+2
,
1
1
n+2
,
2
1
n+3
.
τ = {0∼ , 1∼ } ∪ {Gn : n ∈ N + }.
Khi đó (X, τ ) không compact mờ. Bởi vì phủ mở mờ {Gn : n ∈ N + } không
có phủ con hữu hạn.
23
2.1.4. Mệnh đề. Giả sử (X, τ ) là một IF T S. Khi đó (X, τ ) là compact
Từ giả thiết (X, τ0,1 ) là compact mờ nên tồn tại G1 , G2 , . . . , Gn thỏa mãn
n
([ ]Gi ) = 1∼ suy ra
i=1
n
i=1
n
n
µGi ≤ 1−
suy ra 1 =
i=1
(1 − µGi ) = 0. Do đó µGi ≤ 1 − γGi ,
µGi = 1 và
i=1
n
γGi . Từ đó ta được
i=1
n
2.1.8. Hệ quả. Một IF S A = x, µA , γA của một IF T S (X, τ ) là compact mờ khi và chỉ khi với mỗi họ G = {Gi : i ∈ J} trong đó
Gi = { x, µGi , γGi : (i ∈ J)},
là các IF OS trong X thỏa mãn µA ≤
µGi , 1 − γA ≤
i∈J
(1 − γGi ) và tồn
i∈J
tại một họ con hữu hạn {Gi : i = 1, 2, . . . , n} của G sao cho
n
n
µA ≤
µGi , 1 − γA ≤
i=1
(1 − γGi ).
i=1
2.1.9. Hệ quả. Giả sử (X, τ ), (Y, Φ) là các IF T S và f : X−→Y là ánh
xạ liên tục mờ. Nếu A là compact mờ trong (X, τ ) thì f (A) cũng là compact
mờ trong (Y, Φ).
Chứng minh. Giả sử B = {Gi : i ∈ J} trong đó Gi = x, µGi , γGi i ∈ J
là một phủ mở mờ của f (A). Khi đó theo Định nghĩa 3.16 và Hệ quả 2.9 ta
có A = {f −1 (Gi ) : i ∈ J} cũng là một phủ mở mờ của A. Từ giả thiết A là
compact mờ nên tồn tại một phủ con hữu hạn của A là Gi , i = 1, 2, . . . , n
(G1 )) ⊆
Gi .
i=1