Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh an giang - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
oOo

TRẦN THẾ ĐỊNH

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ
MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG, LÂM
NGHIỆP VÀ THỦY SẢN TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Hà Nội – 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
oOo

TRẦN THẾ ĐỊNH

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ
MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG, LÂM
NGHIỆP VÀ THỦY SẢN TỈNH AN GIANG

Chuyên ngành : Địa lí tự nhiên
Mã số

: 60.44.70

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu. .................................................................................2
3. Giới hạn nghiên cứu ............................................................................................2
3.1. Giới hạn phạm vi lãnh thổ nghiên cứu ........................................................2
3.2. Giới hạn nội dung nghiên cứu .....................................................................2
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu .................................................3
4.1. Phƣơng pháp luận: .......................................................................................3
4.1.1. Quan điểm tổng hợp .............................................................................3
4.1.2. Quan điểm hệ thống .............................................................................3
4.1.3. Quan điểm lãnh thổ ..............................................................................4
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững. ...........................................................4
4.2. Các phƣơng pháp thực hiện .........................................................................4
4.2.1. Phƣơng pháp thu thập, xử lý số liệu, tài liệu........................................4
4.2.2. Phƣơng pháp bản đồ và GIS (Geographical information systems)......5
4.2.3. Phƣơng pháp khảo sát thực địa ............................................................5
4.2.4. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp. .......................................................5
4.2.5. Phƣơng pháp đánh giá bằng thang điểm tổng hợp có trọng số ............6
5. Những đóng góp của đề tài .................................................................................6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH
QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG ..............7
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .....................................7
1.1.1. Các công trình nghiên cứu theo hƣớng địa lý tự nhiên tổng hợp .........7
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở An Giang ..............................9
1.2. Cơ sở lý luận nghiên cứu, đánh giá cảnh quan. ...........................................9
1.2.1. Quan niệm về cảnh quan. .....................................................................9

2.2.1.2. Bản đồ cảnh quan và bảng chú giải. ...........................................62
2.2.2. Phân tích cấu trúc, chức năng và động lực cảnh quan tỉnh An Giang
......................................................................................................................64
2.2.2.1. Đặc điểm cấu trúc không gian ....................................................64
2.2.2.2. Đặc điểm cấu trúc chức năng ......................................................73


2.2.2.3. Đặc điểm động lực ......................................................................76
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG NGÀNH NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN TỈNH AN
GIANG ..................................................................................................................81
3.1. Những vấn đề về phƣơng pháp luận đánh giá cảnh quan. .........................81
3.2. Đánh giá cảnh quan tỉnh An Giang. ..........................................................82
3.2.1. Xây dựng thang đánh giá. .................................................................82
3.2.1.1. Đối với sản xuất nông nghiệp ....................................................84
3.2.1.2. Đối với ngành lâm nghiệp: ........................................................87
3.2.1.3. Đối với ngành thủy sản .............................................................89
3.2.2. Các kết quả đánh giá riêng và phân hạng mức độ thuận lợi của các
loại cảnh quan đối với các ngành sản xuất tỉnh An Giang ...........................93
3.2.2.1. Đối với sản xuất nông nghiệp .....................................................94
3.2.2.2. Đối với ngành lâm nghiệp...........................................................95
3.2.2.3. Đối với ngành thủy sản ...............................................................97
3.2.3. Kết quả đánh giá tổng hợp các loại cảnh quan cho phát triển các
ngành sản xuất ..............................................................................................99
3.3. Một số đề xuất và kiến nghị về định hƣớng bố trí hợp lý không gian sản
xuất theo hƣớng phát triển bền vững ..............................................................104
3.3.1. Cơ sở đề xuất ....................................................................................104
3.3.2. Định hƣớng bố trí hợp lý không gian sản xuất tỉnh An Giang theo
hƣớng PTBV ..............................................................................................111
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ....................................................................................116

nông nghiệp tỉnh An Giang .................................................................................... 82


Bảng 3.3. Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại cảnh quan đối với phát triển lâm
nghiệp tỉnh An Giang .............................................................................................. 84
Bảng 3.4. Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại cảnh quan đối với ngành thủy sản
của tình An Giang............................................................................................ 87
Bảng 3.5. Đánh giá riêng mức độ thuận lợi của các loại cảnh quan đối với ngành
nông nghiệp của tỉnh An Giang ....................................................................... 89
Bảng 3.6. Đánh giá riêng mức độ thuận lợi của các loại cảnh quan đối với ngành
lâm nghiệp của tỉnh An Giang ........................................................................ 91
Bảng 3.7. Đánh giá riêng mức độ thuận lợi của các loại cảnh quan đối với ngành
ngƣ nghiệp của tỉnh An Giang ........................................................................ 92
Bảng 3.8. Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của các loại cảnh quan tỉnh
An Giang đối với các ngành sản xuất ..................................................................... 93
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ thuận lợi của các loại cảnh quan đối
với các ngành sản xuất ............................................................................................ 98

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CQ
NCCQ
ĐGCQ
TN
ĐKTN
TNTN
KT-XH
BVMT
PTBV

:

đồng bằng sông Cửu Long
khoa học và công nghệ
những ngƣời khác


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành sản xuất nói riêng,
những tiến bộ xã hội nói chung đang làm phong phú, đa dạng thêm mối quan hệ
nhiều chiều của hệ thống "tự nhiên - xã hội". Các dạng tài nguyên thiên nhiên ngày
càng đƣợc khai thác triệt để, mạnh mẽ cho nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên,
trong thực tế, sự khai thác này nhiều khi lại quá mạnh, nó vƣợt quá khả năng tự điều
chỉnh và phục hồi của các dạng tài nguyên, dẫn đến hậu quả to lớn là sự suy thoái
của tự nhiên và điều kiện môi trƣờng của hành tinh chúng ta. Vì vậy, vấn đề khai
thác, sử dụng hợp lý các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên rõ ràng đã trở
thành vấn đề bức thiết, có tầm quan trọng to lớn. Điều này đòi hỏi cần có sự đánh
giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên lãnh thổ, xây dựng các
cơ sở khoa học sử dụng hợp lý chúng.
An Giang là tỉnh biên giới phía Tây Nam, thuộc đồng bằng sông Cửu Long,
là nơi bắt đầu của sông Tiền và sông Hậu, với tổng diện tích tự nhiên 3.536,2 km2,
dân số 2,144 triệu ngƣời. Vị trí đó đã tạo cho An Giang một vai trò quan trọng trong
chiến lƣợc phát triển kinh tế của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cả
nƣớc nói chung. Bên cạnh đó, lãnh thổ có mạng lƣới sông ngòi dày đặc, địa hình
bằng phẳng với một phần diện tích thuộc vùng trũng Tứ giác Long Xuyên đã quy
định cảnh quan tự nhiên của An Giang những nét đặc trƣng riêng, rất độc đáo nhƣng
cũng rất dễ bị phá vỡ nếu con ngƣời không biết cách khai thác một cách hợp lý. Do
đó việc nghiên cứu, đánh giá cảnh quan nhằm khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ là
vấn đề có ý nghĩa to lớn cả về mặt lí luận và thực tiễn.
Hơn nữa, xuất phát từ nhu cầu của bản thân muốn nâng cao sự hiểu biết về
tiềm năng tự nhiên của tỉnh trong việc phát triển một số ngành kinh tế mà không làm

3.1. Giới hạn phạm vi lãnh thổ nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào toàn bộ lãnh thổ tỉnh An Giang
theo đơn vị hành chính (bao gồm cả các cồn, cù lao và diện tích mặt nƣớc trên sông
thuộc phạm vi tỉnh An Giang), có xét đến các đơn vị có mối liên hệ ở xung quanh.
3.2. Giới hạn nội dung nghiên cứu

2


+ Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh An Giang.
+ Đề xuất, kiến nghị những phƣơng hƣớng phát triển hiệu quả cho một số
ngành kinh tế quan trọng của tỉnh và việc sử dụng hợp lý điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp luận:
4.1.1. Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp coi môi trƣờng tự nhiên không phải là một tập hợp ngẫu
nhiên của các vật thể và các hiện tƣợng tự nhiên mà là một tập hợp có tổ chức của
chúng. Sự tác động của con ngƣời vào một hợp phần hay bộ phận tự nhiên nào đó
có thể gây ra những biến đổi lớn trong hoạt động của cả tổng thể, đồng thời do tính
chất mở của địa lý và tính chất liên tục của tự nhiên mà những tác động có thể
truyền theo những kênh khác nhau, và hiệu quả tích lũy của chúng không chỉ giới
hạn trong phạm vi mà hoạt động đó xảy ra.
Theo A.E.Fedina, quan điểm này chú ý tới sự phát sinh và sự phân hoá lãnh
thổ, kiến trúc hiện đại của môi trƣờng địa lý [28]. Vì vậy, vận dụng quan điểm tổng
hợp vào nghiên cứu, đánh giá cảnh quan tỉnh An Giang nhằm phân tích các nhân tố
ảnh hƣởng đến sự hình thành và phân hoá CQ, đánh giá mức độ thuận lợi hay thích
hợp của từng CQ. Đây là cơ sở quan trọng cho quy hoạch lãnh thổ, sử dụng hợp lí
tài nguyên và BVMT.
4.1.2. Quan điểm hệ thống

lợi ích kinh tế cao nhất, có cách thức khai thác tốt nhất, bảo đảm nguồn tài nguyên cho
thế hệ mai sau, đảm bảo cân bằng sinh thái và cải thiện môi trƣờng tự nhiên. PTBV
đƣợc coi là tiêu chí ƣu tiên hàng đầu trong hoạt động ĐGCQ cho các mục đích cụ thể.
Quan điểm này đƣợc vận dụng vào đề tài trong việc đề xuất kiến nghị sử dụng các loại
cảnh quan, định hƣớng không gian phát triển sản xuất khu vực nghiên cứu.
4.2. Các phương pháp thực hiện
4.2.1. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu, tài liệu
Để thực hiện đƣợc các nội dung đề ra, đề tài đã tiến hành thu thập các nguồn
tài liệu, số liệu, báo cáo, nghiên cứu và thông tin từ các website có liên quan. Các số

4


liệu, tài liệu đƣợc thống kê, phân tích, tổng hợp, chọn lọc cho phù hợp với yêu cầu
nội dung luận văn. Trên cơ sở đó, lập đề cƣơng chi tiết cho công tác thực địa để bổ
sung, cập nhật tài liệu, bảo đảm tính đúng đắn và chính xác hoá của việc điều tra,
nghiên cứu tổng hợp điều kiện địa lý lãnh thổ, phù hợp với mục đích nghiên cứu.
4.2.2. Phương pháp bản đồ và GIS (Geographical information systems)
Bản đồ là “ngôn ngữ” của địa lý, mỗi đối tƣợng địa lý đều đƣợc thể hiện ra
trong không gian nhƣ một đối tƣợng có nét xác định trên bề mặt Trái Đất, nó đƣợc
nhận ra một cách dễ dàng khi vị trí đƣợc thể hiện trên bản đồ [17, tr15]. Vì vậy, bản
đồ là khâu đầu tiên và là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứu địa lý.
Trong quá trình thực hiện đề tài, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong suốt,
từ việc nghiên cứu bản đồ để vạch ra các tuyến, điểm khảo sát đặc trƣng của khu
vực đến việc nghiên cứu đề ra định hƣớng phát triển. Đồng thời, với sự hỗ trợ của
các phần mềm GIS (Mapinfor) đề tài tiến hành chỉnh sửa, biên tập và thể hiện các
bản đồ hợp phần; thành lập các bản đồ đánh giá cảnh quan và định hƣớng phát triển
của cảnh quan.
4.2.3. Phương pháp khảo sát thực địa
Thực địa là phƣơng pháp bắt buộc khi nghiên cứu các vấn đề về TNTN và

Đánh giá bán định lƣợng: Trên cơ sở các đánh giá định tính phân hạng các
mức độ “tốt”, “xấu” tiến hành cho điểm với từng tiêu chí. Sau đó, xác định điểm
tổng hợp để so sánh và kết luận chung về mức độ thuận lợi cho phát triển nông lâm
nghiệp và thủy sản.
5. Những đóng góp của đề tài
+ Vận dụng cơ sở lý luận về cảnh quan, đánh giá cảnh quan trong việc
nghiên cứu tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ mục
đích phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh An Giang.
+ Tiến hành xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan và bản đồ cảnh quan cho
khu vực nghiên cứu.
+ Trên cơ sở bản đồ cảnh quan, tiến hành đánh giá cảnh quan cho các mục
đích sử dụng khác nhau. Xây dựng bản đồ đánh giá cảnh quan khu vực nghiên cứu.
+ Đề xuất những định hƣớng phân bố lãnh thổ sản xuất hợp lý.

6


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH
QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.1.1. Các công trình nghiên cứu theo hướng địa lý tự nhiên tổng hợp
 Trên thế giới:
Từ trƣớc đến nay, trong với lĩnh vực nghiên cứu cảnh quan và phân tích,
đánh giá cảnh quan để phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội thì đã có rất
nhiều công trình của các tác giả thuộc nhiều trƣờng phái khác nhau. Trƣớc hết phải
nói đến là những công trình của các nhà cảnh quan học Nga và một số nƣớc thuộc
Liên Xô trƣớc đây. Học thuyết về cảnh quan đầu tiên đƣợc sáng lập ra bởi nhà bác
học Nga L.S. Berg với tiền đề là học thuyết của V.V. Dokutsaev về địa tổng thể và
các đới thiên nhiên.
Sau Docutsaev và L.S. Berg rất nhiều những công trình nghiên cứu về sử dụng

phục vụ thực tiễn sản xuất.
Năm 1997, trong cuốn “Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng lãnh thổ” các tác giả Phạm Hoàng Hải,
Nguyễn Thƣợng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh đã đề cập khá đầy đủ về những biến
đổi của tự nhiên dƣới các tác động của con ngƣời, đƣa ra các giải pháp sử dụng hợp
lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng.
Các công trình nghiên cứu theo hƣớng “Sinh thái hoá cảnh quan” mà tiêu
biểu là công trình của Phạm Quang Anh, đã đƣa ra khái niệm về cấu trúc sinh thái
cảnh quan, đó là “Mô hình kinh tế sinh thái” với 3 phân hệ: phân hệ tự nhiên, phân
hệ xã hội của con ngƣời và phân hệ sản xuất...
Xem xét một cách tổng hợp và toàn diện từ tự nhiên đến môi trƣờng, kinh tế
và xã hội đƣợc đề cập trong những công trình của những năm 80, và đặc biệt những
năm 90 thế kỷ XX trở lại đây (FAO, 1993; Nguyễn Văn Trƣơng, 1992; Nguyễn Cao
Huần, 2001...).
Những công trình nêu trên thực sự có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận đối với
đề tài luận văn “Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích phát triển bền vững
nông, lâm, nghiệp và thủy sản tỉnh An Giang” nhƣ đã lựa chọn.

8


1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở An Giang
Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh An Giang nói riêng là khu vực
có ý nghĩa kinh tế - xã hội đặc biệt quan trọng, điều kiện tự nhiên có nhiều nét độc
đáo nên có nhiều công trình đề cập đến. Phần lớn các đề tài đi sâu vào nghiên cứu
các tiềm năng chính của tỉnh nhƣ: nghiên cứu điều kiện cho phát triển lúa, nuôi
trồng thủy sản, hay nghiên cứu tiềm năng của tỉnh để xây dựng các mô hình kinh tế
hiệu quả. Đặc biệt, phục vụ cho quy hoạch phát triển các ngành kinh tế, UBND tỉnh
An Giang đã có xây dựng “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An
Giang đến 2020” và “Định hƣớng chiến lƣợc phát triển các ngành kinh tế đến 2015”

này là S.S. Neustruev, ông cho rằng “CQ là tổng thể gồm những vật thể và những
hiện tƣợng tự nhiên phụ thuộc lẫn nhau, liên quan với nhau và thể hiện dƣới dạng
thể tổng hợp địa lý ở các cấp phân vị khác nhau, có lịch sử hình thành khác nhau và
quá trình phát triển không ngừng”. Ủng hộ quan điểm này có các tác giả
F.N.Minkov, D.L.Armand, Y.K. Eftromov, P.V.Prokaev, E.N. Lukasov...
D.L. Armand quan niệm cảnh quan là khái niệm chung để gọi các tổng thể tự
nhiên lớn, nhỏ nhƣ cảnh quan Trái Đất, cảnh quan lục địa, cảnh quan đồng cỏ,…
Thuật ngữ cảnh quan không những có thể dùng cho bất kì đơn vị phân loại nào nhƣ
cảnh quan bán đảo, cảnh quan các khiên cổ,… mà còn dùng theo ý nghĩa chung
giống nhƣ khái niệm đất đai, khí hậu,…
* Quan niệm kiểu loại: cho rằng CQ là một đơn vị phân loại trong hệ thống
phân chia các thể tổng hợp địa lý tự nhiên lãnh thổ. Mỗi cấp phân chia phải dựa trên
các chỉ tiêu đặc trƣng và có cấu trúc hình thái riêng từ trên xuống hoặc từ dƣới lên.
Quan niệm này thể hiện trong các công trình của B.B.Polunov,
I.M.Knasenkov,... các ông đã kết luận rằng cần phải chia ra các cảnh quan yếu tố.
Các cảnh quan này thƣờng lặp lại ở khắp nơi, trên các yếu tố giống nhau của địa
hình. N.A. Gvozdetsky đã bảo vệ quan điểm này, ông phân biệt cảnh quan yếu tố
với các đại cảnh quan. Các cảnh quan yếu tố tƣơng ứng với các kiểu cảnh khu và
phần nào với cảnh diện. Còn đại cảnh quan là những tập hợp có quy luật của những
cảnh quan yếu tố.
* Quan niệm cá thể: CQ là một phân khu trên bề mặt Trái Đất, có giới hạn
lãnh thổ, có liên quan đến không gian cụ thể. Những ngƣời theo quan điểm này coi

10


cảnh quan là một trong những đơn vị thấp nhất trong hệ thống phân vùng tổng hợp.
Những đơn vị đó là đối tƣợng cơ bản của việc nghiên cứu địa lý cảnh quan. Đại
diện cho quan niệm này là các nhà khoa học: L.S.Berg, A.A. Grygoryev, N.A.
Xolnsev, Kalexnic, A.G.Ixatrenko, Vũ Tự Lập...

kéo theo sự thay đổi của các yếu tố khác ở các mức độ khác nhau.
1.2.2. Lý luận nghiên cứu cảnh quan
Theo GS. Nguyễn Thƣợng Hùng: “NCCQ thực chất là nghiên cứu về các mối
quan hệ tƣơng hỗ giữa các hợp phần tự nhiên, nguồn gốc phát sinh, quá trình phát
triển và quy luật phân hoá của tự nhiên nhằm phát hiện và phân chia các thể tổng
hợp tự nhiên – các đơn vị CQ có tính đồng nhất tƣơng đối trong lãnh thổ làm cơ sở
đánh giá tổng hợp các ĐKTN, TNTN và KT-XH để lập quy hoạch sử dụng hợp lý,
phát triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng”.
NCCQ nói chung hay phân tích, đánh giá đa dạng CQ một lãnh thổ là dựa vào
tiếp cận hệ thống để nghiên cứu mối quan hệ tƣơng tác giữa các yếu tố thành phần
trong địa tổng thể và giữa các địa tổng thể tự nhiên với nhau. Đề xác định cơ sở lý
luận, phƣơng pháp luận cần xác định đối tƣợng nghiên cứu, những nguyên tắc cơ
bản, cơ sở khoa học thực hiện nội dung và đề xuất các bƣớc nghiên cứu cụ thể...
nhằm giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra:
+ Đối tượng NCCQ là các đơn vị CQ, gồm đơn vị phân loại CQ (các cấp nhƣ:
hệ, lớp, kiểu, loại, dạng...và đơn vị phân vùng CQ (các cấp nhƣ: địa ô, miền, vùng,
xứ...). Việc lựa chọn, sử dụng đối tƣợng nghiên cứu (đơn vị CQ) theo đơn vị phân
loại hay đơn vị phân vùng phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, đặc biệt là phụ thuộc
vào tỷ lệ các bản đồ sẽ xây dựng.
+ Những nguyên tắc nghiên cứu mang tính đặc trƣng trong NCCQ là nguyên
tắc phát sinh, đồng nhất tƣơng đối.
+ Từ những nguyên tắc cơ bản cùng với mục đích và đối tƣợng nghiên cứu, lựa
chọn phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp. Sử dụng các phƣơng pháp này làm rõ tính chất
đặc thù của tự nhiên và các đơn vị CQ nhằm tiến hành bƣớc nghiên cứu tiếp theo: đánh
giá tính đa dạng, phức tạp mỗi cảnh quan; xác lập quy trình nghiên cứu.

12


+ Các bƣớc NCCQ: Xây dựng bản đồ CQ lãnh thổ nghiên cứu; phân tích cụ



tốt môi trƣờng khu vực. Nếu là những tác động tiêu cực (phá rừng, gây thoái hoá
đất, ô nhiễm môi trƣờng...) làm biến đổi, suy thoái CQ theo chiều hƣớng xấu.
Những lí luận NCCQ nêu trên đƣợc đề tài vận dụng trong khi tìm hiểu nghiên
cứu các ĐKTN và TNTN của địa bàn nghiên cứu nhằm xác định các loại CQ khác
nhau trên lãnh thổ, đánh giá tổng hợp chúng cho mục đích phát triển bền vững
nông, lâm nghiệp, thủy sản và bố trí hợp lý các ngành sản xuất.
1.2.3. Lý luận về đánh giá cảnh quan.
1.2.3.1. Bản chất của hoạt động đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên.
Đánh giá là xem xét một đối tƣợng nào đó dƣới hình thức so sánh, đối chiếu với
những tiêu chuẩn hay yêu cầu nhất định. Trong nghiên cứu môi trƣờng tự nhiên thì
đánh giá phản ánh giá trị của tự nhiên đối với một yêu cấu kinh tế - xã hội cụ thể
[23,tr26]. Đặc điểm tự nhiên là “đơn trị” nhƣng giá trị kinh tế của đặc điểm TN là “đa
trị”. Bất kỳ thành phần riêng biệt nào của môi trƣờng tự nhiên cũng có thể là đối tƣợng
đánh giá, song vì các thành phần tự nhiên luôn tác động tƣơng hỗ, gắn bó chặt chẽ với
nhau nên việc đánh giá tổng thể tự nhiên nhƣ một chỉnh thể - đánh giá tổng hợp là
nhiệm vụ thiết yếu. “Việc đánh giá những tham số riêng biệt của hệ địa lý theo quan
điểm thực tiễn nào đấy (giao thông, nông nghiệp, giải trí,...) về thực chất là trìu tƣợng
hóa bởi vì từng hợp phần của hệ thống không bao giờ hoạt động riêng lẻ”. [22, tr31]
Đánh giá tổng hợp một lãnh thổ là công việc rất phức tạp. Bởi, đối tƣợng của
đánh giá không phải là các địa tổng thể, các thành phần, các yếu tố riêng biệt mà
chính là tổng hoà các mối quan hệ của chúng, sự tác động qua lại giữa các hệ thống
tự nhiên (bao gồm ĐKTN, TNTN - chủ thể của đánh giá) với hệ thống KT-XH
(khách thể). Khi tiến hành đánh giá tổng hợp một lãnh thổ phải có sự hiểu biết về
các quy luật tự nhiên, mối liên quan giữa hệ thống tự nhiên và xã hội.
Theo Nguyễn Viết Phổ: Đánh giá ĐKTN và TNTN, KT-XH của vùng thông
qua việc đánh giá các tác động qua lại, sự liên kết ràng buộc giữa các dạng ĐKTN,
quy luật phân hoá theo không gian và dao động theo thời gian của chúng trong một
trạng thái cân bằng động”.

Vật chất, năng lƣợng
và thông tin

Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống KT – XH
Giải quyết mối quan hệ giữa hệ TN và hệ KT-XH là giải quyết mối quan hệ
giữa thích ứng và chọn lọc. Hệ TN không thể thích ứng với hệ KT-XH, mà hệ KTXH phải thích ứng và chọn lọc với hệ thống TN. Yêu cầu của đánh giá phải hiểu
đƣợc những quy luật của TN, mối quan hệ giữa hệ thống TN và hệ thống KT-XH để
đƣa ra các biện pháp tác động đúng đắn. Đây là cơ sở khoa học của công tác đánh
giá tổng hợp các ĐKTN, TNTN.
1.2.3.2. Quy trình đánh giá ĐKTN phục vụ phát triển KTXH.
Quy trình đánh giá đƣợc tiến hành theo 4 bƣớc sau: (xem hình 1) [8]
a. Xây dựng thang đánh giá:
Là bƣớc quan trọng và quyết định nhất tới kết quả đánh giá. Thang đánh giá
riêng đƣợc xây dựng qua các bƣớc sau:
- Lựa chọn các tiêu chí (yếu tố) để đánh giá: Việc lựa chọn các tiêu chí đánh
giá phụ thuộc nhiều vào đối tƣợng và mục đích đánh giá. Đây là bƣớc khá cấp thiết
và phức tạp.

15


- Xác định các bậc (mức) đánh giá: Ngƣời ta thƣờng đánh giá qua 3, 4 hoặc 5
bậc từ cao xuống thấp, từ tốt đến xấu, ứng với các mức độ thuận lợi khác nhau.
Thang chỉ tiêu thƣờng đƣợc sử dụng là thang 3 bậc: rất thuận lợi, thuận lợi trung
bình và kém thuận lợi.
- Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá: Việc xác định các chỉ tiêu cụ thể ứng với mỗi
bậc là rất cần thiết, có tính chất định lƣợng để so sánh các kết quả đánh giá với
nhau. Để đảm bảo cho việc xác định chỉ tiêu chính xác cần dựa trên các cơ sở điều
tra, tính toán, thực nghiệm hoặc ý kiến chuyên gia.
- Xác định trọng số của chỉ tiêu: Trọng số của các chỉ tiêu hay hệ số tầm

Xác định mức độ thích hợp của từng tiêu chí

Đánh giá tổng hợp
Xác định đánh giá chung và mức độ phù hợp
cho từng các ngành kinh tế

Kiến nghị
Định hƣớng phân bố không gian sản xuất
nhằm phát triển bền vững các ngành kinh tế.
Hình 1.2: Quy trình đánh giá tổng hợp các điều kiện tự
nhiên, tài nguyên thiên nhiên và KTXH [8]
1.2.4. Phát triển bền vững
- Quan niệm về phát triển bền vững
Khái niệm phát triển bền vững đƣợc Uỷ ban Môi trƣờng và Phát triển thế
giới thông qua năm 1987 là: những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của mình,
sao cho không làm hại đến khả năng các thế hệ tƣơng lai đáp ứng các nhu cầu của
họ". [ 18, tr 31]

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status