Sử dụng tranh để tổ chức dạy học các chương sinh trưởng và phát triển ; sinh sản sinh học 11 THPT luận văn thạc sỹ giáo - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------š²œ--------

ĐẶNG THỊ HIỀN

SỬ DỤNG TRANH ĐỂ TỔ DẠY HỌC CÁC CHƯƠNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN; SINH SẢN SINH HỌC 11 THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Vinh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------š²œ--------

ĐẶNG THỊ HIỀN

SỬ DỤNG TRANH ĐỂ TỔ DẠY HỌC CÁC CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN; SINH SẢN SINH HỌC 11 THPT

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Sinh học
Mã số: 60.14.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Nguyễn Đình Nhâm




MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC.................................................. ..Error: Reference source not found
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN..Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH....Error: Reference source not found
MỞ ĐẦU............................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..................................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...........................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU.........................................2
3.1. Đối tượng.....................................................................................................2
3.2. Khách thể.....................................................................................................2
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC..........................................................................2
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU..........................................................................2
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................3
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết...............................................................3
6.2. Phương pháp quan sát sư phạm...................................................................3
6.3. Phương pháp chuyên gia.............................................................................3
6.4. Phương pháp điều tra...................................................................................3
6.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm............................................................3
6.6. Phương pháp thống kê toán
học...........................................................................4
7. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI...................................................4
NỘI DUNG........................................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.............................................6
1.1.Cơ sở lí luận của PTTQ trong dạy học.....................................................6
1.1.1.Lược sử nghiên cứu...................................................................................6
1.1.1.1.Trên thế giới...........................................................................................6
1.1.1.2. Ở Việt Nam...........................................................................................9

2.2.2.1. Sử dụng tranh hình đúng mục đích...................................................33
2.2.2.2. Sử dụng tranh đúng lúc.....................................................................34
2.2.2.3. Vị trí treo tranh hợp lí.......................................................................36
2.2.2.4. Kết hợp sử dụng với các PTDH khác...............................................36
2.2.3 Quy trình sử dụng tranh........................................................................37
2.2.3.1. Qui trình sử dụng tranh trong phương pháp trực quan....................37
2.2.3.2. Qui trình sử dụng tranh theo logic phương pháp tổ chức học sinh
làm việc độc lập với sách giáo khoa..............................................................39
2.2.4. Các kỷ thuật biểu diễn tranh vẽ ...........................................................42
2.2.4.1. Cùng một lúc không giới thiệu nhiều tranh.....................................42


2.2.4.2. Tranh vẽ được biễu diễn dưới dạng dán ghép..................................43
2.2.4.3. Biễu diễn tranh không chú thích.......................................................45
2.2.4.4. Tranh vẽ được biễu diễn để tổ chức phương pháp vấn đáp tìm tòi.45
2.2.4.5. Tranh vẽ được biễu diễn kết hợp với các công tác độc lập được ghi
sẵn trên phiếu học tập....................................................................................46
2.2.5. Các phương pháp sử dụng tranh theo hướng phát huy tính tích cực
của học sinh..................................................................................................48
2.2.5.1. Tranh được sử dụng theo mục đích lí luận dạy học........................48
2.2.5.2. Tranh được sử dụng rèn luyện các thao tác tư duy cho HS............67
2.3. Mối quan hệ giữa kênh hình và kênh chữ..............................................75
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM..............................................76
3.1. Mục đích thực nghiệm............................................................................76
3.2. Nội dung thực nghiệm............................................................................76
3.2.1. Thời gian thực nghiệm.........................................................................76
3.2.2. Chọn trường thực nghiệm...................................................................76
3.2.2.1. Chọn HS thực nghiệm......................................................................76
3.3.2.2. Chọn GV dạy thực nghiệm...............................................................77
3.2.3. Bố trí thực nghiệm...............................................................................77


Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học

PTDH

Phương tiện dạy học

PTTQ

Phương tiện trực quan

PHT

Phiếu học tập

QTDH

Quá trình dạy học

SGK

Sách giáo khoa

SH

Sinh học

Bảng 2.1. Bộ tranh phần sinh trưởng phát triển và sinh sản theo mục đích lí luận
dạy học....................................................................................................................67
Bảng 3.1. Bảng phân phổi điểm số của HS đạt Xi bài kiểm tra lần 1 và lần 2.....78
Bảng 3.2. Số % học sinh đạt điểm xi qua các bài kiểm tra trong thực nghiệm....79
Bảng 3.3. Bảng tần suất hội tụ tiến (f↑) số % học sinh đã đạt điểm Xi trở lên qua
2 lần kiểm tra.........................................................................................................79
Bảng 3.4. So sánh các tham số đặc trưng giữa TN và đối chứng qua 2 lần kiểm
tra...........................................................................................................................79
Bảng 3.5. Bảng phân phổi điểm số của HS đạt Xi bài kiểm tra lần 3..................81
Bảng 3.6. Bảng tần suất điểm (fi %) bài kiểm tra lần 3........................................82
Bảng 3.7. Bảng tần suất hội tụ tiến (fi %) bài kiểm tra lần 3...............................82
Bảng 3.8. So sánh các tham số đặc trung giữa TN và ĐC bài kiểm tra lần 3.....83
Bảng 3.9. So sánh các tham số đặc trung giữa TN và ĐC qua 3 lần kiểm tra....83
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ biểu diễn số HS đạt Xi bài kiểm tra lần 1..........................80
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ biểu diễn số HS đạt Xi bài kiểm tra lần 2..........................80
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ biểu diễn tần suất hội tụ f qua 2 lần kiểm tra....................81
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ biểu diễn số HS đạt Xi bài kiểm tra lần 3.........................82
Biểu đồ 3.5. Đường biểu diễn tần suất hội tụ tiến (f ↑) bài kiểm tra lần 3.........83
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc quá trình dạy học [25].................................................14
Hình 1.2. Các mô phân sinh(sgk) .......................................................................17
Hình 1.3. Giải phẫu khúc gỗ: mặt cắt ngang thân...............................................17
Hình 1.4. Quá trình phát triển phôi thai người....................................................17
Hình 1.5. Sơ đồ phát triển không qua biến thái ở người....................................17
Hình 1.6. Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm...............................17
Hình 1.7. Sơ đồ ảnh hưởng của các hoocmôn đến biến thái ở bướm.................18
Hình 1.8. Sự phát triển của hạt phấn và túi phôi.................................................18
Hình 1.9. Sự ra hoa ở cây ngày ngắn và cây ngày dài........................................19
Hình 1.10. Các biện pháp tránh thai....................................................................19
Hình 1.11. Sinh sản bào tử...................................................................................20
Hình 1.12. Sơ đồ các hiện tượng trong chu kì kinh nguyệt................................20

Hình 2.28: Chu trình sống của rêu đơn tính........................................................61
Hình 2.29. Các tuyến nội tiết chính ở người.......................................................62
Hình 2.30. Điều hòa hoocmôn cho sự phát triển của côn trùng.........................62
Hình 2.31. Sơ đồ cơ chế điều hòa quá trình sinh tinh(sơ đồ khuyết).................64
Hình 2.31. Tranh khuyết sự phát triển của hạt phấn và túi phôi............................65
Hình 2.33. Giao phối ở một số loài động vật......................................................70


Hình 2.34. Một số loài động vật..........................................................................70
Hình 2.35. Quá trình phát triển ở gà....................................................................72
Hình 2.35. Các phương pháp nhân giống vô tính thực vật.................................74

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu
mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp
giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Giáo dục cần đào tạo đội ngũ nhân
lực có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi mới của xã hội và thị trường lao động,
đặc biệt là năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tính tự lực và trách nhiệm


cũng như năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Vì
vậy nhiệm vụ to lớn đặt ra cho ngành giáo dục là luôn phải đổi mới về phương
pháp dạy học, chuyển từ cách dạy truyền thụ nội dung nặng về thông tin sang tổ
chức nhận thức để người học tự chiếm lĩnh tri thức đem lại hiệu quả cao hơn cho
người học.
Tuy nhiên thực tế không ít giáo viên chưa thực sự chủ động, đầu tư đổi mới
phương pháp dạy học, thông thường vẫn là các phương pháp truyền thống. Có thể
do hạn chế của giáo viên nhưng cũng có thể do tâm lí của nhiều học sinh xem Sinh
học là môn phụ không đầu tư học tập, chểnh mảng trong giờ lên lớp cũng ít nhiều

Nghiên cứu những vấn đề lí luận và sử dụng tranh để tổ chức dạy học nhằm
nâng cao chất lượng dạy - học các chương Sinh trưởng và phát triển; Sinh sản Sinh
học 11 THPT.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng
Phương pháp sử dụng tranh để dạy học chương: Sinh trưởng và phát triển;
Sinh sản - Sinh học 11 THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
3.2. Khách thể
Quá trình tổ chức dạy học chương Sinh trưởng và phát triển; Sinh sản Sinh
học 11 THPT bằng cách sử dụng tranh.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu lựa chọn và sử dụng tranh phù hợp sẽ là nguồn cung cấp trực quan phong
phú, rèn luyện kỹ năng quan sát, chủ động học tập, kích thích được tính tự nhận
thức, tự học tập của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng phương tiện trực quan
nói chung và tranh vẽ nói riêng trong dạy học sinh học.
- Xác định những nguyên tắc sư phạm chỉ đạo việc sử dụng tranh, từ đó vận
dụng vào sử dụng tranh để dạy học các chương Sinh trưởng và phát triển; Sinh sản
nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung, kênh hình các chương Sinh trưởng và
phát triển; Sinh sản- Sinh học 11 THPT làm cơ sở cho việc sử dụng tranh để tổ
chức dạy học.
- Xác định các phương pháp, biện pháp sử dụng tranh có hiệu quả.
- Thiết kế các giáo án có sử dụng tranh theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận
thức để dạy học các chương Sinh trưởng và phát triển; Sinh sản Sinh học 11.
- Thực nghiệm sư phạm để chứng minh tính khả thi của giả thuyết khoa học.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau


chứng có số lượng, chất lượng tương đương nhau.
+ Ở lớp thực nghiệm, giáo án thiết kế theo hướng sử dụng tranh.
+ Ở lớp đối chứng, giáo án được thiết kế theo phương pháp dạy học truyền
thống (không sử dụng tranh).
Các lớp thực nghiệm và đối chứng ở mỗi trường do một GV giảng dạy, đồng
đều về thời gian, nội dung kiến thức, điều kiện dạy học và hệ thống câu hỏi đánh
giá sau mỗi tiết học.


Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi thảo luận với giáo viên bộ môn ở các
trường để thống nhất nội dung và phương pháp giảng dạy.
6.6. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán học để xử lí các kết quả điều tra và thực
nghiệm sư phạm:
+ Tỷ lệ phần trăm (%): Để đánh giá kết quả học tập trên các mặt nắm vững tri
thức, kĩ năng giáo dục của học sinh, của một tập thể để làm cơ sở cho việc so sánh
kết quả gắn liền giữa các lớp với nhau.
+ Giá trị trung bình X : Đặc trưng cho mức tập trung các số liệu, đo độ trung
bình của một tập hợp
n

1

∑x n

X =
n

i =1


+ Phương sai:

(

1 n
s = ∑ xi − X
n i =1
2

)

+ Hệ số biến thiên (CV%) biểu thị mứcđộ biến thiên trong nhiều tập hợp có
X khác nhau:
CV% =

s
.100%
X

+ Độ tin cậy (td): Để xác định độ tin cậy về sự chênh lệch giũa 2 giá trị trung
bình của nhóm thực nghiệm và đối chứng:


X TN − X DC
Sd
td =

Với

Sd =

Trước ông những nhà giáo dục nhà văn hóa Phục hưng đã vận dụng nguyên tắc này
khi trình bày các tài liệu in ấn, sách báo với các loại hình, nhưng hoàn toàn có tính
chất kinh nghiệm, thiếu lý giải một cách có cơ sở lý luận. Ông là người đầu tiên
thực hiện được điều đó với cơ sở triết học, theo ông tính trực quan không chỉ trực


quan thị giác, mà phải thu hút nhiều giác quan vào việc tri giác những sự kiện, hiện
tượng. Ông cho tính trực quan là nguyên tắc vàng ngọc của lý luận dạy học.
Ông đòi hỏi làm sao việc dạy học bắt đầu không phải từ những công viêc
giảng dạy bằng lời về những sự vật sự quan sát cụ thể chung, và nếu có thể được thì
quan sát trực tiếp sự vật trong thiên nhiên. Trong trường hợp không quan sát trực
tiếp được thì cần thay chúng bằng tranh, hình vẽ, mô hình.
Công lao hết sức to lớn của Comenxki là hình thành tính trực quan như một
trong những nguyên tắc dạy học quan trọng nhất. Ông đã lí giải, khái quát, đào sâu,
mở rộng những kinh nghiệm dạy học trực quan đã có vào thời gian đó, vận dụng
rộng rãi tính trực quan trong thực tiễn, đưa vào sách giáo khoa của mình những
hình vẽ. Ông đã kêu gọi nghiên cứu thế giới hiện thực bằng thí nghiệm. Điều đó
chứng tỏ Cômenski đã quật mạnh vào hướng dạy học kinh viện một lối học nhồi
nhét vào đầu thế hệ trẻ một mớ hổ lốn những từ ngữ, châm ngôn, ý kiến và đã kêu
gọi hãy tìm cách thoát ra cái mê cung kinh viện đó. [38]
Sự phát triển của nguyên tắc dạy học trực quan được gắn liền với tên tuổi của
G.Pestalossi (1746-1827) nhà Giáo dục học Thụy Sĩ. Cũng như J.A. Cômenxki,
G.Pestalossi xuất phát từ chỗ quan sát là cơ sở của mọi tri thức, nhưng sự quan sát
của G.Pestalossi nêu ra xuất phát từ cơ sở Tâm lý học. Trực quan ở G.Pestalossi
được xem là điểm tựa để biến những biểu tượng chưa rõ ràng thành những biểu
tượng rõ ràng, chính xác. G.Pestalossi có công lớn trong việc phát triển nguyên tắc
trực quan, ông hướng tới việc gắn liền tri giác cảm tính với sự phát triển của tư duy.
[18]
K. Đ. Usinxki (1824-1870) đã đi xa hơn trong việc vận dụng nguyên tắc trực
quan vào quá trình dạy học và cho rằng, trực quan không chỉ là phương tiện nhận

nguồn gốc của mọi hành động tri thức trọn vẹn. [20]
Trực quan trong dạy học là một nguyên tắc lý luận dạy - học mà theo nguyên
tắc này thì dạy - học phải dựa trên những hình ảnh cụ thể được HS trực tiếp tri giác.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, những tri thức lý thuyết
ngày càng được đưa nhiều hơn vào chương trình học tập. Mặc dù vậy, trực quan
trong dạy học vẫn là một vấn đề đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao kết quả
nhận thức của HS và chất lượng dạy học ở nhà trường. Xét về bản chất, nhận thức
dù ở mức độ nào cũng là sự phản ánh hiện thực khách quan vào ý thức con người.
Trong đó cảm giác là bậc thứ nhất trong quá trình nhận thức thế giới, là cơ sở của
mọi sự hiểu biết. Tất nhiên sự hình thành các hình ảnh trực quan cảm tính không
diễn ra một cách độc lập tuyệt đối mà nó nằm ngay trong mối tác động qua lại với
các hình thức nhận thức lý tính.


Bên cạnh việc nghiên cứu vị trí, vai trò của PTTQ trong điều kiện hiện đại,
nhiều tác giả đã dành một vị trí đáng kể trong việc nghiên cứu vấn đề sử dụng các
PTTQ trong dạy học (Tônlinghênôva, X.G. Sapôvalenkô, M.N. Sacmaep, L.V.
Dancôp, L.I. Gôbunôva, V.V. Đavưđôp, P.R. Atutôp, V.G. Bôtianxki …).
Tôlinghênôva (Slovakia) cho rằng, về nguyên tắc, PTTQ chỉ có thể có các chỉ số và
chất lượng thông qua các quá trình sư phạm. Không có quá trình gia công sư phạm
thì dù các PTTQ có được chế tạo tốt bao nhiêu cũng không thể hiện được bất kỳ
một vai trò và chức năng gì. [22]
K.G. Nojko cũng khẳng định: Vấn đề không phải chỉ ở chỗ sản xuất và cung
cấp cho nhà trường những đồ dùng dạy học mà chủ yếu là phải làm sao cho đồ
dùng dạy học được các giáo viên sử dụng với hiệu quả cao. Theo X.G.
Sapôvalenkô : “Chất lượng đồ dùng dạy học phải gắn chặt với chất lượng sử dụng
nó của thầy giáo để nó có thể đạt hiệu quả giảng dạy và giáo dục cao”, “Đồ dùng
dạy học, các phương tiện kỹ thuật chỉ là phương tiện hỗ trợ trong tay người thầy
giáo” .[8]
Như vậy qua các nghiên cứu của các tác giả trên thế giới đã khẳng định vai trò

nguyên tắc chỉ đạo quá trình dạy học nhằm đem lại hiệu quả cao, chất lượng tốt
đảm bảo cung cấp cho HS tới mức tối đa các hình ảnh cụ thể, các biểu tượng trong
sáng để trên cơ sở đó, hoạt động tư duy ở các em được vận dụng một cách tích
cực, nhờ đó, cùng với sự giúp đỡ của thầy mà các em lĩnh hội được các khái niệm
một cách vững chắc. [28]
Theo Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành Nguyên tắc trực quan có ý
nghĩa rất quan trọng trong dạy học sinh học không chỉ vì nó có ý nghĩa to lớn trong
quá trình nhận thức mà còn vì nó có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện. PTTQ
là tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan.
Nguyên tắc trực quan luôn có điều kiện thực hiện vì nó gắn với việc sử dụng các
phương tiện trực quan. [2]
Các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Nguyễn Cương (1995): Tính
trực quan là tính chất có tính qui luật của quá trình nhận thức khoa học. Tô Xuân
Giáp (2000) cho rằng: Phương tiện dạy học có những tác động đặc biệt quan trọng
đến kết quả cuối cùng của quá trình dạy học. Nguyễn Công Kình với đề tài “Xây
dựng và sử dụng đồ dùng dạy học phần đất trồng và phân bón trong chương trình kỹ
thuật trồng trọt lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy học.” [7, 10, 12]
Ngày nay khi công nghệ thông tin bùng nổ nhiều tác giả ứng dụng tiện ích của
các phần mềm trong dạy học như: Năm 2002, Dương Tiến Sĩ đã sử dụng phần mềm


Microsoft powerpoint thiết kế các trình phim dạy khái niệm môi trường và các
nhân tố sinh thái, tác giả đã thiết kế được một sơ đồ hoàn chỉnh bao gồm các nhân
tố sinh thái tác động vào đời sống cây xanh. Các câu hỏi được khắc họa cùng sơ đồ,
hình ảnh giúp HS tích cực suy nghĩ giải quyết vấn đề. Năm 2004, Nguyễn Thị Côi
và cộng sự đã ứng dụng tiện ích của phần mềm Microsoft powerpoint để thiết kế
các dạng sơ đồ, biểu đồ, tạo các hiệu ứng hoạt hình sinh động trong dạy học Lịch
Sử ở trường phổ thông. Hoàng Quỳnh Anh đã sử dụng phần mềm Maple, Cabri
Geometry nhằm khắc sâu và mở rộng kiến thức đại số tuyến tính cho sinh viên.
Năm 2005, Hoàng Trọng Phú đã ứng dụng phần mềm Working model để thiết kế

trong đó thông tin thu được từ các sự vật hiện tượng của thế giới bên ngoài nhờ sự
cảm nhận trực tiếp của các cơ quan cảm giác con người. [25]
1.1.2.2. Phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học là một khái niệm rộng hơn PTTQ, mỗi nhà lý luận có
quan điểm riêng về vấn đề này vì tác động của các phương tiện kỹ thuật hiện đại
vào dạy học đã làm đảo lộn các quan niệm đã có.
Phương tiện dạy học là những công cụ mà giáo viên và học sinh sử dụng trong
quá trình dạy học nhằm đạt mục đích dạy học. Đó là những công cụ giúp người
thầy tổ chức, điều kiển quá trình dạy học thông qua các hoạt động như kích thích
hoạt động nhận thức, tổ chức hoạt động nhận thức, kiểm tra đánh giá..., và những
công cụ giúp học sinh tổ chức hoạt động nhận thức của mình một cách có hiệu quả.
[25]
Chẳng hạn tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm... là công cụ để GV giới
thiệu về cấu tạo và hoạt động một cơ quan hay một quá trình nào đó trong sinh học
còn phòng học, một ngọn đèn chiếu sáng, bảng, phấn...là điều kiện để hoạt động
dạy và học được tiến hành.
Với định nghĩa trên ta thấy PTDH có mấy điểm chung cơ bản sau:
- PTDH là những đối tượng vật chất.
- Đối tượng vật chất đó được GV và HS sử dụng để điều khiển hoạt động dạy
và học.
- Nhằm đạt mục tiêu dạy học và giáo dục
1.1.2.3. Phương tiện trực quan
Trong trường hợp các sự vật quá nhỏ (nguyên tử, điện tử, vi sinh vật...), hoặc
các chuyển động có bước sóng quá ngắn (sóng ánh sáng, siêu âm) hay các vật ở
quá xa so với tri giác mắt của con người (cấu trúc các thiên thể)... thì con người
không thể trực tiếp cảm nhận được chúng. Khi đó, chủ thể nhận thức phải đưa vào
các phương tiện trung gian, thông qua các phương tiện này mà chủ thể có được


hình ảnh trực quan về đối tượng tạo điều kiện cho con người nhận thức được sâu

năng tiếp thu những sự vật hiện tượng và các quá trình phức tạp mà trong điều kiện


bình thường HS khó nắm bắt được. Nhờ đó nó rút ngắn thời gian giảng dạy, đồng
thời việc lĩnh hội những kiến thức của HS lại diễn ra nhanh hơn. Mặt khác, nó cũng
giúp cho GV giảm nhẹ được lao động của mình trên lớp, do đó làm tăng thêm khả
năng nâng cao chất lượng dạy học. PTTQ còn là phương tiện vật chất dễ dàng gây
được sự chú ý và chiếm được tình cảm của HS hơn cả. Bằng việc sử dụng PTTQ,
GV có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu tri thức mới cũng như
hoàn thiện kỹ năng của HS.
Theo Đinh Quang Báo thì: “PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu được tri
giác trực tiếp nhờ các giác quan. Trong dạy sinh học, có thể phân loại PTTQ như
sau:
- Các mẫu vật thật: Trong sinh học, các mẫu vật thật bao gồm các mẫu sinh vật
sống, các tiêu bản tươi và khô, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản hiển vi... Các vật thật
là nguồn cung cấp những thông tin cụ thể, chính xác và thường gần gũi đối với HS
về hình dạng, kích thước, màu sắc và cấu tạo ngoài. Song việc nghiên cứu cấu tạo
trong, các bộ phận nhỏ lại gặp khó khăn.
- Các vật tượng hình gồm: mô hình, tranh ảnh, phim, phim đèn chiếu, phim
video, phần mềm dạy học, sơ đồ, biểu đồ...
+ Mô hình: Là những vật thay thế cho đối tượng nghiên cứu dưới dạng trực
quan được vật chất hoá hoặc mô tả các cấu trúc, những hiện tượng, quá trình. Mô
hình còn cho phép mô tả sự vật hiện tượng trong không gian ba chiều, có thể là tĩnh
hay động làm cho quá trình nhận thức được đầy đủ, trực quan hơn.
+ Tranh ảnh: Mô tả các sự vật, hiện tượng, cấu trúc, quá trình ở trạng thái tĩnh, có
thể được chụp trực tiếp hoặc mô phỏng lại bằng sơ đồ hoặc hình vẽ.
+ Băng, đĩa hình: Mô tả sự vật, hiện tượng ở trạng thái động, diễn cảm, chính
xác và sống động.
+ Bản trong: Là các hình ảnh, sơ đồ về cấu trúc, quá trình... được ghi lên một
bản trong, sau đó chiếu lên màn hình qua máy chiếu Overhead.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status