1
1 Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
—
t a — ■---
PHẠM THỊ THANH THÁI
XAV DỊỊNS v ì sử DỊỊNS PHIẾU HỌC TẬP
ĐỂ DẠY Tự HỌC CHƯ0NGIII, IV SINH HỌC 11THPT
■
■
■
■
■
■
#
■
■
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Sinh học
Xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Thái
MỤC LỤC
2
— rồr
--
Trang
Trang phụ bìa
3
Lời cảm ơ n ..........................................................................................................................i
M ục lụ c ...............................................................................................................................ii
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt trong luận v ă n ............................................... iv
Danh mục các bảng số liệ u ..........................................................................................V
Danh mục các hình vẽ, đồ t h ị...................................................................................vi
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu: 3
3. Nhiêm vu nghiên cừu:............................................................................................
8
______19
1.2.5. Vai trò của PHT..............................................................................................
20
1.2.6. Day tư hoc bằng PHT....................................................................................
_____ 21
1 .2.1. Khả năng xảy dưng vả sử dung PHT đế day tư hoc chương U i IV Sinh
hoc 11 THPT.................................................................................................
_____ 27
1.3.
Cơ sở thưc tiễn của viẽc xảy dưng vả sử dung PHT để day hoc Sinh hoc
27
1.3.1. Thưc trạng xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học của GV................
27
1.3.2. Thực trạng của HS nhận thức tri thức thông qua sử dụng PHT..............
30
Chương 2. XÂY DỰNG VÀ s ử DỤNG PHIÉU HỌC TẬP ĐẾ DẠY T ự HỌC
CHƯƠNG III, IV SINH HỌC 11 THPT.................................................... 33
2.1. Xây dựng các dạng PHT để dạy tự học chương III,IV sinh học 11 THPT
33
2.1.1. Phân tích cấu trúc, nội dung chương III, IV Sinh học 11 THPT.
33
2.1.2. Bảng trọng số chung cho nội dung PHT 37
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TÁT
-- ------
ĐC
:
Đối chứng
GV
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
HSTT
:
Học sinh trung tâm
KT
STT
:
Số thứ tự
SSVT
:
Sinh sản vô tính
SSHT
:
Sinh sản hữu tính
TN
:
Thực nghiệm
THPT
:
Trung học phổ thông
Tình hình học tập môn Sinh học của HS
30
Thái độ của HS đối với giờ dạy Sinh học
31
Bảng trọng số chung cho nội dung cần xây dựng PHT
37
PHT dùng trong các khâu của quá trình dạy học
42
PHT rèn luyện các kỷ năng cơ bản
42
Bảng tổng hợp kết quả sau 4 lần kiểm tra trong thực nghiệm
63
Tần suất điểm bài kiểm tra đợt 1
63
Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra lần 1
Bảng tần suất (fi %) bài kiểm tra 4
68
Bảng tần suất hội tụ tiến ( f t ) bài kiểm tra lần 4
69
Bảng so sánh các tham số đặc trưng bài kiểm tra 4
70
Các tham số đặc trưng trong 4 lần kiểm tra
70
Kết quả thống kê tỷ iệ HS yếu, trung bình, khá, giỏi qua 4 lần
kiểm tra
71
Bảng ma trận tổng quát bài kiểm tra thực nghịêm
72
Bảng tổng hợp mức độ nhận thức của HS ở ba lần kiểm tra
trong thực nghiệm và lần kiểm tra sau thực nghiệm
73
Biểu đồ biểu diễn đường tần suất (fi %) bài kiểm tra 3
67
Hình 3.6.
Đường biểu diễn tần suất hội tụ tiến ( f t ) bài kiểm tra 3
68
Hình 3.7.
Biểu đồ biểu diễn đường tần suất (fi %) bài kiểm tra 4
69
Hình 3.8.
Đường biểu diễn tần suất hội tụ tiến ( f t ) bài kiểm tra 4
69
Hình 3.9
Biểu đồ biểu diễn các mức độ nhận thức của HS
74
MỞ ĐÀU
không nhỏ giáo viên (GV) vẫn sử dụng các phương pháp dạy học (PPDH) truyền
thống như thuyết trình, vấn đáp, giải thích, minh họa là chủ yếu. Dần đến việc học
của HS còn thự động, không có cơ hội nghiên cứu, trao đổi, thể hiện mình trong các
giờ học, làm cho chất lượng dạy học bị hạn chế .Vì vậy, việc nghiên cứu và sử dụng
phương pháp, phương tiện dạy học mới là vấn đề cấp thiết.
Đe tổ chức hoạt động học tập cho HS theo hướng tích cực hóa thì người dạy
cần phải có công cụ, phương tiện tham gia tổ chức như: câu hỏi, bài tập, bài toán
nhận thức, tình huống có vấn đề, phiếu học tập (PHT)... Trong đó, PHT có những
ưu điểm rất lớn như dễ sử dụng, hiệu quả cao, sử dụng được trong nhiều khâu của
quá trình dạy học, phát huy được hoạt động độc lập của từng cá nhân và hoạt động
tập thế, hướng dẫn cách tự học cho HS. Đồng thời rèn luyện năng lực tư duy sáng
tạo và xử lí linh hoạt cho người học[21]. Hơn nữa, trong dạy học Sinh học với
lượng kiến thức lớn, thời gian ngắn thì việc sử dụng PHT để dạy tự học là cần thiết.
1.4. X uất phát từ đặc thù của môn Sinh học và phần kiến thức chương // /, IV
Sinh học 11 THPT
Chương trình sinh học THPT được trình bày theo các cấp tổ chức của thế
giới sống từ cấp độ tế bào (sinh học 10) -> cơ thể (sinh học 11) -> quần thể ->
quần xã -> hệ sinh thái ( sinh học 12).
Chương trình sinh học 11 được biên soạn theo hướng đồi mới cả nội dung và
phương pháp dạy học, tập trung đi sâu nghiên cứu một lĩnh vục tương đối khó nhung lí
9
thú, đó là Sinh học cơ thể. Tuy nhiên, sách giáo khoa sinh học 11 lại trình bày phần
sinh học cơ thể thực vật riêng rẽ với phần sinh học cơ thể động v ậ t. Với cách biên soạn
như thế đòi hỏi người dạy cần thay đồi cách dạy và người học cũng phải thay đổi cách
học chủ động, tích cực hơn. Đặc biệt phần kiến thức chương III (Sinh trưởng và phát
triển), chương IV ( Sinh sản) thuộc chương trình Sinh học 11 là một phần kiến thức có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho HS. Vì nắm vững kiến thức các chương này HS không
chỉ biết cơ sở chung về tế bào học của quá trình sinh trưởng và phát triên, sinh sản ớ
3.7. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của việc sử dụng PHT
vào dạy tự học chương III, IV Sinh học 11 THPT.
4. Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng PHT đê dạy tự học vào khâu hình thành kiến thức mới,
củng cố hoàn thiện kiến thức chương III, IV Sinh học 11 THPT.
5. Đối tượng và khách thế nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Quy trình xây dựng và sử dụng PHT vào dạy tự học chương III, IV Sinh học
11 THPT.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Giáo viên và HS lóp 11 ở một sổ trường THPT thuộc tỉnh Nghệ An.
6. Giả thuyết khoa học
Neu xây dựng được hệ thống PHT đủ tiêu chuẩn và thiết kế quy trình họp lý
đế tổ chức dạy tự học thì sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học, đặc
biệt nâng cao được khả năng tự học cho học sinh đối với phần kiến thức chương III,
IV Sinh học 11 nói riêng và môn Sinh học nói chung.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước
trong công tác giáo dục và các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa Sinh học lớp 11 THPT.
- Nghiên cứu, phân tích và tổng họp các tài liệu có liên quan đến đề tài để
tổng quan tình hình nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Phương pháp điều tra
-
Lập phiếu điều tra để tìm hiểu về kĩ năng soạn giáo án, kĩ năng thiết kế
PHT và tình hình sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt sử dụng PHT
đế dạy tự học Sinh học nói chung và dạy học chương III, IV sinh học 11 nói riêng.
+ Bổ trí thực nghiệm: Lớp thực nghiệm(TN) và lớp đổi chứng (ĐC) thực
hiện song song, mồi lớp thực nghiệm dạy 3 bài có sử dụng PHT đã đề xuất.
+ Tiến hành thực nghiệm: Quá trình TN được tiến hành ở học kì II năm học
2010 - 2011.
+ Xây dụng hệ thống câu hỏi khảo sát chung cho cả lớp TN và
+ Phân tích, xử lý và thống kê số liệu thực nghiệm.
7.5. Phương pháp thong kê toán học
7.5.1.
về mặt đinh tỉnh.
lớp ĐC.
12
Phân tích chất lượng câu trả lời của HS ở lớp thực nghiệm và lóp đối chứng
theo các mức độ:
TT
Mức độ
Yêu câu
1
-Nhận ra, nhớ lại khái niệm, định lí, định luật, tính chât.
Nhận biết
-Nhận dạng được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối
+ Trung bình cộng ( X ): Đo độ trung bình (TB) của một tập hợp
— 1
X =- Y
n
Trong đó:
Xịĩìi
/=1
Xj: giá trị của từng điểm số nhất định
rij: s ố
bài
có
điếm
số
đạt
Xj
n: tổng số bài làm
+ Độ lệch chuẩn (s): Khi có hai giá trị trung bình như nhau nhưng chưa đủ kết
luận hai kết quả trên là giống nhau mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại
lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân tán đó
= X TN - X
ĐC
X jn! X của lóp thực nghiệm
X ĐC: X của lớp đôi chứng
+ Độ tin cậy (Tđ): Kiêm chứng độ tin cậy vê sự chênh lệch của hai giá trị TB
cộng của TN và ĐC theo công thức:
ỵ
Td =
Trong đó:
_ỵ
™
DC
S2TN; Phương sai của lớp TN
S 2d c :
Phương sai của lớp đối chứng
nm : Số bài KT của lớp TN
nĐC: Số bài KT của lớp ĐC
Giá trị tới hạn của T là Ta tìm được trong bảng phân phối Student a = 0.05,
bậc tụ- do là f = I1 |+ n2 - 2.
+ Nêu Tđ < Tft thì sự sai khác giữa X TN và X Đc là không có nghĩa hay
Hàn Quốc, Nhật Bản...[21]
Ó Pháp, Bộ giáo dục đã khắng định: cần kiên quyết đặt đứa trẻ vào trung tâm
giáo dục và có sự thích ứng hơn nừa ở mỗi trường hợp đặc biệt. Đen năm 1989 luật
định hướng giáo dục 10 năm tiếp tục khẳng định: về nguyên tắc, mọi hoạt động
phải lấy HS làm trung tâm [1].
Ỏ Hoa Kỳ, phương pháp dạy học theo nhóm được áp dụng vào những năm
1960 và đưa ra ý tưởng dạy học cá nhân hóa năm 1970 (Giáo viên xác định mục
tiêu, cung cấp các phiếu hướng dẫn (PHT) đế học sinh tiến hành công việc độc lập
theo nhịp độ phù hợp với năng lực) [37].
Ở Hàn Quốc từ những năm 1990 đã xác định: Giáo dục hướng vào xã hội hậu
công nghiệp. Đê đáp ứng những đòi hỏi mới đặt ra do sự bùng nô kiên thức và sáng
tạo kiến thức mới cần phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và tính
sáng tạo [17].
Ớ Nhật Bản: Hội đồng quốc gia cải cách giáo dục đã đề ra 3 yêu cầu thiết yếu của
cải cách giáo dục là [37]:
1. Thực hiện việc chuyên sang hệ thống giáo dục suốt đời.
2. Chú trọng hơn nữa vai trò quan trọng của tính cách mồi con người.
3. Làm cho giáo dục phù hợp hơn với nhừng thay đổi của thời đại.
Ớ Thái Lan cải cách giáo dục bằng cách thay phương pháp học vẹt bằng cách
phát huy tính sáng tạo của HS [10].
Dạy học lấy học sinh làm trung tâm đã được nhiều nhà giáo dục nghiên cún:
Tư tưởng nhấn mạnh vai trò tích cực chủ động của người học, việc xem người học
là chủ the của quá trình học tập đã có từ lâu. Ớ thế kỉ XVII, A.Kômenski đã viết:
16
“Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân
cách... hãy tìm ra phương pháp cho phép GV dạy ít hơn, HS học nhiều hơn” [21].
X.L.Rubixtein(1946) đã khẳng định rằng tư duy thường bắt đầu từ một vấn
17
quá trình học tập để cho tiềm năng của mỗi cá nhân được phát triển đầy đủ đang là
một thách thức chủ yếu đối với giáo dục” [20].
Như vậy ,xu thế phát triển của giáo dục trên thế giới hiện nay là đề cao nhu
cầu, lợi ích của người học, đề xuất việc đế cho người học lựa chọn nội dung học tập,
được tự lực tìm tòi nghiên cứu, thiết kế chương trình học tập lấy nhu cầu, lợi ích của
người học.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài
Vào những năm 1960 trong các trường sư phạm đã có khâu hiệu: “Biến quá
trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”. Nghị quyết số 40/2000/QH ngày
9/12/2000 của Quốc Hội khóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã
khẳng định: “Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là
xây dựng nội dung chưong trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa (SGK) phổ
thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu
phát triển nguồn nhân lực, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp
với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông của
các nước phát triên trong khu vực và thế giới”[13].
Trong Luật Giáo dục năm 2005 cũng đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục đại
học phải coi trọng việc bồi dường năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho
người học phát triên tư duy sáng tạo, rèn luyện kỳ năng thực hành, tham gia nghiên
cứu, thực nghiệm, ứng dụng”[3]
Cùng với sự đổi mới về tư tưởng, quan điềm của Đảng và Nhà nước về giáo
dục, nhiều tác giả tâm huyết cũng có những công trình nghiên cứu có giá trị về
phương pháp, biện pháp dạy học tích cực nhằm phát huy khả năng tự học, sáng tạo
của học sinh như :
GS.Trần Bá Hoành đã có những đóng góp to lớn trong việc đổi mới phương
pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học.
GS.TS. Đinh Quang Báo trong Luận án Phó tiến sĩ năm 1981 về “Phát triên
hoạt động nhận thức của HS trong các bài dạy Sinh học ở trường phổ thông Việt
Nam” đã cho rằng: vấn đề cung cấp cho HS các biện pháp, kỳ năng đe tự bố sung
phát huy sự tìm tòi độc lập hoặc theo nhóm cho HS, tạo điều kiện cho HS tham gia tích
cực vào quá trình học tập. Giờ học được phân hóa theo trình độ và năng lực của HS,
tạo điều kiện cho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng ở mồi HS [25].
Việc sử dụng PHT trong qúa trình dạy học đã được nhiều tác giả quan tâm
đúc kết trong các công trình nghiên cún. Nhưng do chương trình có nhiều đổi mới,
giáo viên chưa cập nhật tốt nội dung nên phương pháp sử dụng PHT trong dạy học
sinh học chưa được phổ biến trong quá trình giảng dạy. Đặc biệt sử dụng PHT để
19
dạy tự học chương III, IV Sinh học 11 THPT chưa có đề tài nào nghiên cứu. Chính
vì thế vấn đề tác giả nghiên cứu là một vấn đề mới.
1.2. Co’ sở lí luận của việc xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học
1.2.1. Khải niệm phiếu học tập
Để tổ chức các hoạt động học của HS người ta thường dùng các dạng phiếu
hoạt động học tập hay phiếu học tập (PHT) hay còn gọi là phiếu hoạt động (activity
sheet) hay phiêu làm việc (Work Sheet). Đó là phương tiện đê tô chức hoạt động
nhận thức của HS trong dạy học [19].
PHT là những “tờ giấy rời”, in sẵn những công tác độc lập hoặc làm theo
nhóm nhỏ được phát cho từng học sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn
của tiết học hoặc tụ’ học ở nhà. Mồi PHT có thể giao cho học sinh một hoặc vài
nhiệm vụ nhận thức cụ thể nhằm hướng tới kiến thức, kỳ năng hay rèn luyện thao
tác tư duy để giao cho HS [13].
Nội dung hoạt động được ghi trong PHT có thể là tìm ý điền tiếp hoặc tìm
thông tin phù họp với yêu cầu của hàng và cột, hoặc trả lời câu hỏi. Nguồn thông tin
đề HS hoàn thành PHT có thề từ tài liệu giáo khoa, từ hình vẽ, từ các thí nghiệm, từ
mô hình, mẫu vật, sơ đồ hoặc từ những mẫu tư liệu được GV giao cho mồi HS sưu
tầm trước khi học [39].
1.2.2. Cấu trúc phiếu học tập
Mồi PHT có cấu trúc gồm các phần sau:
trình phát phiếu.
*
Phần đáp án: Được GV chuẩn bị dưới hình thức là tờ nguồn để giáo viên
chỉnh sửa, bô sung cho học sinh hay căn cứ đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức cho
học sinh.
Ví dụ : Một PHT đầy đủ có cấu trúc như sau:
PHT số..... : So sánh sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Họ và tê n :.....................................L ớ p :............. T rường:..............................
Quan sát hình 34.1, 34.2, 34.3 và các thông tin trang 135, 136 SGK Sinh học 11
hoàn thành bảng sau đây
Tiêu chí so sánh
Sinh trưởng sơ câp
Sinh trưởng thứ câp
Định nghĩa
Vị trí
Loại cây
Kêt quả
Giông nhau
(Thời gian hoàn thành 7 phút)
21
Đáp án (tờ nguồn):
Sinh trưởng thứ câp tạo ra gô lõi,
gồ dác và vỏ
Giông nhau
Đêu tăng vê kích thước của cây do hoạt động nguyên phân của
tế bào và hoạt động của mô phân sinh.
Đeu diễn ra ở thực vật 2 lá mầm.
1.2.3. Phân loại phiếu học tập
Có nhiều tiêu chí khác nhau đổ phân loại PHT:
1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học
a. PHT dùng để hình thành kiến thức mới
Trong quá trình hướng dẫn học sinh nghiên cứu kiến thức mới GV có thể sử
dụng phiếu kết hợp với SGK, học sinh thảo luận sau đó đưa ra ý kiến thống nhất
hoặc trong một số phần kiến thức gần giống với phần đã học trước đó GV có thể
cung cấp PHT cho học sinh, học sinh tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức đã học
đê hoàn thành PHT theo quy định. Dạng này cân có sự hợp tác chặt chẽ giữa GV
hướng dẫn và HS.
b.
PHT dùng đe củng cố, hoàn thiện kiến thức
Loại PHT này sử dụng sau khi HS đã học xong từng phần, từng bài, từng
chương. PHT này có vai trò rất lớn trong việc khắc sâu kiến thức, giúp học sinh
hoàn thiện những kiến thức vừa được lĩnh hội, đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục
và tính logíc của kiến thức trong chương trình.
22
Dạng PHT có vai trò lớn trong việc rèn luyện khả năng phát hiện kiến thức
quan trọng và tìm ra mối quan hệ giữa các kiến thức thành phần, chỉ ra sự phát triển
của kiến thức và diễn đạt bằng hình vè nên chính xác hơn.
23
* Dạng 3: Tóm tắt và chỉ ra sự phát triển của ý thức
Dạng này giúp học sinh thấy được mối quan hệ giữa các thành phần trong
một quan hệ thống nhất, qua việc phát hiện tùng thành phần kiến thức HS sẽ hiểu rõ
hơn lượng kiến thức mình lĩnh hội.
b. Loại phiếu phát triển năng lực nhận thức [19].
Theo giáo sư Trần Bá Hoành có 6 dạng phiếu học tập:
* Dạng 1: Phiếu phát triến kỳ năng quan sát
Trên PHT dạng này có các tranh vẽ, sơ đồ và câu hỏi yêu cầu HS quan sát
mẫu vật, tranh vẽ, mô hình để hoàn thành PHT.
Ví dụ 2: Khi dạy bài 41- Sinh sản vô tính ở thực vật, GV cho HS quan sát các
mẫu vật như cành rau ngót, mía, dương xỉ, khoai tây, củ hành, lá bóng, cỏ gấu... và
nghiên cún mục II SGK trang 160 kết họp hình 41.1, 41.2 hoàn thành PHT sau:
Các hình thức SSVT ở
Ví dụ
thực vật
Đặc điểm
Bào tử
Rễ
Sinh dưỡng
15
12
9
9
12
15
Ra hoa
Không ra hoa
Ra hoa
1. Qua bảng sổ liệu trên rút ra được nhận xét gì?
2. Loài cây đó thuộc nhóm cây nào trong quang chu kỳ?
* Dạng 3: Dạng PHT phát triên kỹ năng so sánh
Phát triên kĩ năng so sánh cho HS sè giúp các em phân tích được những điêm
giống và khác nhau giữa các sự vật hiện tượng, tù’ đó học sinh có khả năng phân
biệt được sự vật hiện tượng này với sự vật và hiện tượng khác. PHT dạng này có ưu
điểm lớn trong việc định hướng các dấu hiệu, các chỉ tiêu so sánh, qua đó học sinh
có cơ sở đế đánh giá những điểm giống và khác nhau trong khi so sánh.
Ví dụ: Khi dạy bài 37- Sinh trưởng và phát triên ớ động vật, yêu cầu HS
nghiên cứu sách giáo khoa mục II, III và quan sát hình 37.1- 37.4 trang 147- 150
hoàn thành bảng sau:
Kiểu phát
triển
Nội dung
Phát triển
không qua
biến thái
một cách tụ- lực bằng lời của mình về khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản.
* Dạng 5: Dạng PHT phát triển kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết
Dạng PHT này thường được sử dụng ở cuối bài, cuối mục lớn. Gợi ý cho HS
xem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ, có thói quen suy nghĩ sâu sắc, có óc hoài
nghi khoa học. Từ đó HS nắm được kiến thức một cách tích cực và phát triển được
tư duy suy luận, các vấn đề mâu thuẫn đề ra trong học tập cũng như trong đời sống.
Ví dụ: Củng cố lại kiến thức kiến thức bài 37 - Sinh trưởng và phát triển ở động
vật có thể sử dụng PHT sau:
Hãy giải thích các hiện tượng sau:
1. Tại sao ở côn trùng (bướm, ruồi...) lại chia thành các giai đoạn trong vòng
đời: trúng, ấu trùng, nhộng bướm và ruồi trưởng thành?
2. Theo em, trong trồng trọt nên diệt sâu ở giai đoạn nào? Tại sao sâu bướm
phá hoại mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành không gây hại
cho cây trồng?
* Dạng 6: Dạng PHT vận dụng kiến thức đã học
HS sau khi học xong chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh sản có thể vận
dụng vào thực tiễn cuộc sống để giải thích các hiện tượng thường gặp trong thực
tiễn, đó là nhu cầu tự nhiên muốn áp dụng kiến thức mới học vào trong đời sống,
sản xuất. Do đó các câu hỏi đặt ra trong PHT càng gần gũi với thực tiễn càng thu
hút sự chú ý của HS và kích thích suy nghĩ khi tìm tòi lời giải đáp thích hợp.
Ví dụ: Sau khi dạy bài 35 - Hoocmôn thực vật, GV yêu cầu HS hoàn thành
PHT sau bàng cách ghép nội dụng cột A sao cho phù hợp với cột B, ghi kết quả vào
phần trả lời.