Nghiên cứu tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch huyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh - Pdf 32

Khoá luận tốt nghiệp

Mục lục

Phần nội dung
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu tiềm năng du

2
2
2
3
3
3
4
5
5
6
6

lịch huyện Nghi Xuân
I.1. Cơ sở lý luận
I.1.1. Vai trò của du lịch trong bối cảnh hiện nay
I.1.2. Tài nguyên du lịch
I.1.3. Tổ chức lãnh thổ du lịch
I.2. Cơ sở thực tiễn
I.2.1. Chủ trơng phát triển ks du lịch của tỉnh Hà Tĩnh và huyện Nghi

6
6
8
12

16
16
16
19
27
27
32
50
53
53
53
65

năng du lịch huyện Nghi Xuân
V.1. Cơ sở đề xuất định hớng và giải pháp
V.2. Đề xuất định hớng
V.3. Đề xuất một số giải pháp
Phần kết luận
1. Kết quả nghiên cứu của đề tài

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý

65
66
70
74
74

1



Lª ThÞ Thóy Nga - Líp 42A §Þa lý

3


Khoá luận tốt nghiệp

Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Trong bối cảnh hiện nay khi nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển,
đời sống con ngời đợc nâng cao, du lịch ngày càng trở thành một hoạt động
không thể thiếu và là một ngành kinh tế quan trọng. Đối với Việt Nam, nhà nớc ta đã xác định du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn
Nghi Xuân là một huyện ven biển của tỉnh Hà Tĩnh với nền kinh tế còn
kém phát triển nhng là một huyện có tiềm năng về du lịch. Đây là mảnh đất
vừa có núi, có sông, có biển tạo nên cảnh quan tự nhiên hữu tình. Đồng thời là
mảnh đất giàu truyền thống văn hoá với nhiều di tích lịch sử văn hoá có giá
trị. Chính vì vậy Nghi Xuân có những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.
Là một sinh viên ngành địa lý, khi bắt đầu công tác nghiên cứu khoa
học tôi luôn mong muốn mình sẽ có một đề tài nghiên cứu về quê hơng, về
mảnh đất mình đã sinh ra và lớn lên. Nhận thấy những tiềm năng du lịch của
huyện Nghi Xuân lớn nhng thực trạng khai thác tiềm năng còn nhiều hạn chế,
tôi đã quyết định chọn đề tài này. Vận dụng những kiến thức địa lý đã học tôi
tiến hành nghiên cứu tiềm năng, thực trạng hoạt động du lịch ở huyện Nghi
Xuân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả hơn những tiềm
năng sẵn có. Với sự cố gắng và nỗ lực của bản thân tôi mong rằng mình có thể
góp một phần nhỏ vào sự phát triển kinh tế của quê hơng.
2. Mục đích của đề tài.
- Nghiên cứu tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch của huyện Nghi Xuân.
- Đề xuất định hớng và một số giải pháp để khai thác hiệu quả hơn

không nhìn nhận bằng logic của mục đích cần hớng tới mà tôn trọng quy luật
phát triển của tự nhiên, chia sẻ quyền lợi và nghĩa vụ trong vấn đề sử dụng tài
nguyên thiên nhiên giữa thế hệ hiện tại và các thế hệ mai sau.
ở đây chúng tôi nghiên cứu tiềm năng du lịch và đề xuất các định hớng
khai thác có hiệu quả các tiềm năng ở huyện Nghi Xuân sao cho không ảnh hởng xấu đến quyền lợi của thế hệ mai sau.
- Quan điểm sinh thái - môi trờng: Quan điểm này đợc áp dụng để xây
dựng các mô hình cơ cấu sinh học tơng tự môi trờng tự nhiên từng tồn tại và
phát triển thuận lợi, có hiệu quả cao về kinh tế và môi trờng trong quá khứ và
hiện tại; đồng thời loại bỏ những thành phần không thuận lợi hoặc không đem
lại hiệu quả kinh tế và môi trờng nh mong muốn.

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý

5


Khoá luận tốt nghiệp

Đối với đề tài này quan điểm sinh thái môi trờng thể hiện ở việc xây
dựng các điểm du lịch, cụm du lịch, tuyến du lịch sao cho đạt hiệu qủa kinh tế
cao nhất mà không ảnh hởng xấu đến môi trờng xung quanh.
- Quan điểm thực tiễn: Mọi vấn đề nghiên cứu đều phải xuất phát từ
thực tiễn và quy trở lại áp dụng vào thực tiễn. Quan điểm này đợc vận dụng để
đánh giá thực chất tiềm năng du lịch của huyện Nghi Xuân và thực trạng hoạt
động du lịch hiện nay của huyện. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phù hợp
với thực tiến của địa phơng.
6. Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp thực địa: Chúng tôi trực tiếp đến các điểm nghiên cứu để
khảo sát các đối tợng cần nghiên cứu nh: Chiều rộng, độ dốc, cảnh quan của
bãi biển; hoặc quan sát các di tích lịch sử văn hoá...

3. Ban quản lý khu du lịch Xuân Thành.Báo cáo kết quả hoạt động năm
2004, dự thảo kế hoạch năm 2005
4. Ban quản lý khu di tích Nguyễn Du. Báo cáo tổng kết hoạt động của
khu di tích Nguyễn Du 2003, phơng hớng nhiệm vụ năm 2004.
5. Ban quản lý khu du lịch Xuân Thành.Báo cáo kết quả hoạt động năm
2004, dự thảo kế hoạch năm 2005
6. Trung tâm văn hoá huyện Nghi Xuân (2004). Nghi Xuân - di tích và
danh thắng
8. Bố cục đề tài:
Đề tài gồm 76 trang với 5 chơng, 10 bảng biểu, 1 biểu đồ, 4 bản đồ, 7
ảnh minh hoạ.

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý

7


Khoá luận tốt nghiệp

phần nội dung
Chơng I
cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu tiềm
năng du lịch huyện nghi xuân
I. 1 Cơ sở lý luận.

I.1.1. Vai trò của du lịch trong bối cảnh hiện nay.
"Du lịch là một dạng hoạt động của dân c trong thời gian rỗi liên quan
với sự di chuyển và lu lại tạm thời bên ngoài nơi c trú thờng xuyên nhằm nghỉ
ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế
và văn hoá" (I.I. Pirôgiơnic, 1985).

đã đóng góp xứng đáng cho thành tựu chung đó.
Du lịch ngày nay không đơn giản chỉ đảm bảo nhu cầu nghỉ dỡng của
ngời dân trong nớc mà còn nh một cửa mở ra thế giới của đất nớc. Số lợng
khách du lịch quốc tế đến Việt Nam càng đông (năm 2002 là 2,6 triệu lợt ngời) đã góp phần giới thiệu Việt Nam với thế giới rộng rãi và sâu sắc hơn, giúp
nớc ta hội nhập một cách thuận lợi hơn.
Ngành du lịch còn tạo thêm việc làm cho ngời dân và tăng nguồn thu
cho đất nớc, nhất là nguồn thu ngoại tệ. Hiện nay ở nớc ta có hơn 15 vạn lao
động đang làm việc trong ngành du lịch, doanh thu của ngành này ngày càng
tăng (năm 2002 đạt 23.500 tỷ đồng) đóng góp một phần không nhỏ vào GDP
của cả nớc.
Chính vì vậy trong chiến lợc phát triển đất nớc đến năm 2010, Đảng ta
đã xác định phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn.
Điều đó cũng có nghĩa là vai trò, vị trí của ngành du lịch ở nớc ta ngày càng đợc khẳng định
I.1.1.3. ở Tỉnh Hà Tĩnh và huyện Nghi Xuân.
Hà Tĩnh là một tỉnh ở khu vực Bắc Trung Bộ, có kinh tế còn kém phát
triển so với nhiều tỉnh khác trong cả nớc. Trong khi đó đây lại là một tỉnh có
tiềm năng về du lịch, vì vậy du lịch đợc xác định là một trong những thế mạnh
của tỉnh.

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý

9


Khoá luận tốt nghiệp

Ngành du lịch tạo điều kiện cho tỉnh mở rộng giao lu với các tỉnh và các
vùng khác trong cả nớc về kinh tế - văn hoá, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế
của tỉnh theo hớng ngày càng hiện đại. Du lịch cũng đã tăng nguồn thu cho
ngân sách của tỉnh, tạo thêm việc làm cho ngời dân. Năm 2003 doanh thu từ

ơng lai về nhu cầu cũng nh khả năng kinh tế - kỹ thuật khai thác các loại tài
nguyên du lịch mới.
I.1.2.2. Vai trò và đặc điểm của tài nguyên du lịch
a. Vai trò
Du lịch là một trong những ngành có sự định hớng tài nguyên rõ rệt. Tài
nguyên du lịch ảnh hởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, đến
cấu trúc và chuyên môn hoá của vùng du lịch. Quy mô hoạt động du lịch của
một vùng, một quốc gia đợc xác định trên cơ sở khối lợng nguồn tài nguyên
du lịch quyết định tính mùa, tính nhịp điệu của dòng khách du lịch. Sức hấp
dẫn của vùng du lịch phụ thuộc nhiều vào tài nguyên du lịch.
Tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố cơ sở để tạo nên vùng du
lịch. Số lợng tài nguyên vốn có, chất lợng của chúng và mức độ kết hợp các
loại tài nguyên trên lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt trong việc hình thành và phát
triển du lịch của một vùng hay một quốc gia.
b. Đặc điểm tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch có những đặc điểm cơ bản sau:
- Khối lợng các nguồn tài nguyên và diện tích phân bố các nguồn tài
nguyên là cơ sở cần thiết để xác định khả năng khai thác và tiềm năng của hệ
thống lãnh thổ nghỉ ngơi, du lịch.
- Thời gian có thể khai thác xác định tính mùa của du lịch, nhịp điệu
dòng du lịch.
- Tính bất biến về mặt lãnh thổ của đa số các loại tài nguyên tạo nên lực
hút cơ sở hạ tầng và dòng du lịch tới nơi tập trung các loại tài nguyên đó.
- Vốn đầu t tơng đối thấp và giá thành chi phí sản xuất không cao cho
phép xây dựng tơng đối nhanh chóng cơ sở hạ tầng, mang lại hiệu quả kinh tế
- xã hội cũng nh khả năng sử dụng độc lập từng loại tài nguyên.
- Khả năng sử dụng nhiều lần tài nguyên du lịch nếu tuân theo các quy
định về sử dụng tự nhiên một cách hợp lý, thực hiện các biện pháp cần thiết để
bảo vệ chung.


động du lịch. Nó thu hút ngời tham gia và ngời tổ chức du lịch qua khí hậu
sinh học. Trong các chỉ tiêu khí hậu đáng chú ý là hai chỉ tiêu chính: nhiệt độ
không khí và độ ẩm không khí. Ngoài ra còn một số yếu tố khác nh gió, lợng
ma, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời và các hiện tợng thời tiết đặc biệt.
Để đánh giá cụ thể các điều kiện khí hậu đối với hoạt động du lịch,
ngoài các đặc điểm chung của từng khu vực cần thiết phải đánh giá ảnh hởng

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý

12


Khoá luận tốt nghiệp

của các điều kiện đó tới sức khoẻ con ngời và các loại hình du lịch. Mỗi loại
hình du lịch đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau. Khí hậu ảnh hởng
đến tính mùa vụ của du lịch, ví dụ du lịch biển chủ yếu vào mùa hè...
- Tài nguyên nớc
Tài nguyên nớc bao gồm nớc chảy trên mặt và nớc ngầm. Đối với du
lịch thì nguồn nớc mặt có ý nghĩa rất lớn. Nó bao gồm đại dơng, biển, hồ,
sông, hồ chứa nớc nhân tạo, suối, Karstơ, thác nớc, suối phun, suối nóng...
- Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật có ý nghĩa lớn đối với hoạt động du lịch đặc biệt là
tài nguyên rừng. Tài nguyên rừng là cơ sở để phát triển loại hình du lịch sinh
thái, giúp con ngời nghỉ ngơi, th giãn sau quãng thời gian làm việc căng thẳng,
trong đó quan trọng là các khu bảo tồn thiên nhiên, các vờn quốc gia.
b. Tài nguyên du lịch nhân văn
b1. Khái niệm
Tài nguyên du lịch nhân văn là các đối tợng và hiện tợng do con ngời
tạo ra trong quá trình tồn tại, có giá trị phục vụ cho nhu cầu du lịch.

dụng tối u các nguồn tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn), kết cấu hạ tầng
và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trờng) cao nhất.
I. 1.3.2. Vai trò của tổ chức lãnh thổ du lịch.
Tổ chức lãnh thổ du lịch trớc hết sẽ tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các
nguồn tài nguyên du lịch sẵn có, đồng thời có thể phát triển đồng bộ các mục tiêu
kinh tế - xã hội khác nh cơ sở vật chất hạ tầng, đời sống văn hoá nhân dân, môi trờng. Chính vì vậy đối với bất kỳ một địa phơng nào phát triển du lịch gắn với tổ
chức lãnh thổ du lịch luôn là vấn đề quan trọng. Nếu vấn đề tổ chức lãnh thổ du
lịch đợc quan tâm thực hiện tốt thì ngành du lịch sẽ có cơ sở vững chắc để phát
triển. ở Nghi Xuân việc tổ chức lãnh thổ du lịch cũng đang là vấn đề cần đợc
nghiên cứu kỹ sao cho hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất nhằm phát triển kinh tế
địa phơng và cải thiện đời sống nhân dân.
I. 1.3.3. Hệ thống đơn vị du lịch thuộc phạm vi nghiên cứu
Trong tổ chức lãnh thổ du lịch, phân vùng du lịch có tầm quan trọng
hàng đầu. Để tiến hành phân vùng du lịch cần phải có hệ thống phân vị (hệ
thống các đơn vị du lịch). Trên thế giới có nhiều hệ thống phân vị khác nhau,
đối với Việt Nam chúng ta hệ thống phân vị gồm 5 cấp: Điểm du lịch, trung
tâm du lịch, á vùng du lịch, tiểu vùng du lịch, vùng du lịch.

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý

14


Khoá luận tốt nghiệp

Trong phạm vi đề tài ngày, chúng tôi nghiên cứu các đơn vị du lịch sau:
điểm du lịch, cụm du lịch, tuyến du lịch.
- Điểm du lịch: (place of interest): là nơi tập trung một số loại tài
nguyên nào đó (tự nhiên, văn hoá - lịch sử hoặc kinh tế - xã hội), thờng có quy
mô lãnh thổ nhỏ, thời gian lu lại của khách tơng đối ngắn (không quá 1 - 2


Khoá luận tốt nghiệp

Hà Tĩnh là một tỉnh có tiềm năng về du lịch (có tiềm năng du lịch tự
nhiên và nhân văn) chính vì vậy tỉnh luôn có chủ trơng phát triển ngành du
lịch, khai thác một cách có hiệu quả nhất nguồn tiềm năng sẵn có. Hà Tĩnh
chủ trơng phát triển du lịch với một vị trí mới, một vai trò mới là trở thành một
ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển góp phần thực hiện sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Tỉnh còn chủ trơng phát triển du lịch nhanh, ổn định và vững chắc,
mang lại hiệu quả cao, tranh thủ khai thác mọi nguồn lực trong và ngoài tỉnh,
phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, nâng cao chất lợng và
đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng yêu cầu phát triển, với quan điểm: "Du lịch
là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có
tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao".
Căn cứ vào chơng trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2002 2005 của Tổng cục du lịch đề ra với tiêu đề "Việt Nam điểm đến thân thiện và
an toàn", Hà Tĩnh cũng đã đa ra chơng trình hành động du lịch với tiêu đề "Hà
Tĩnh - du lịch văn hoá và sinh thái" (trích "Chơng trình hành động du lịch Hà
Tĩnh").
Trong dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Hà Tĩnh
thời kỳ 2004 - 2020, Nghi Xuân đợc xác định là một cụm du lịch trọng điểm
trong tuyến du lịch dọc quốc lộ 1A: Thị xã Hà Tĩnh - Hồng Lĩnh - Nghi Xuân.
Đầu t phát triển du lịch ở đây tập trung vào bốn điểm du lịch quan trọng: khu
di tích văn hoá Nguyễn Du, Bãi Tắm Xuân Thành, Đền củi, Cảnh quan núi
Hồng - Sông Lam, trong đó Khu di tích Nguyễn Du đợc xác định là điểm du
lịch có ý nghĩa quốc gia, 3 điểm còn lại mang ý nghĩa địa phơng. Bên cạnh đó
còn kết hợp các điểm du lịch khác trong huyện để phát triển du lịch.
Đảng bộ huyện Nghi Xuân dựa trên chủ trơng phát triển Du lịch của
tỉnh Hà Tĩnh cũng đã đề ra chủ trơng đa Nghi Xuân thực sự trở thành một cụm

Hội) và một số loại hình nghệ thuật dân gian (ca trù Cổ Đạm, hát trò kiểu ở
Tiên Điền).
Các loại tài nguyên trên hầu hết đều đã đợc đa vào khai thác du lịch tuy
nhiên cha thực sự đem lại hiệu quả nh mong muốn. ở đề tài này trên cơ sở
nghiên cứu, đánh giá cụ thể tiềm năng du lịch của huyện Nghi Xuân chúng tôi
muốn đề xuất một số giải pháp để khai thác có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên
du lịch góp phần định hớng cho ngành du lịch phát triển hơn nữa.

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý

17


Khoá luận tốt nghiệp

Chơng II
đặc điểm địa lý huyện nghi xuân
II.1. Vị trí địa lý.

Nghi Xuân là một huyện nằm ơqr phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh với hệ toạ
độ: 180 33B - 180 46B; 104042Đ - 104052Đ và cũng là mảnh đất địa đầu
của tỉnh. Huyện Nghi Xuân đợc bao bọc bởi sông Lam (sông cả) ở phía Bắc và
phía Tây, là ranh giới tự nhiên với tỉnh Nghệ An;, phía Nam giáp huyện Can
Lộc và thị xã Hồng Lĩnh; Phía Đông Là biển Đông với hơn 32km đờng bờ
biển.
Với vị trí địa lý nh vậy, Nghi Xuân có điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế nói chung, phát triển ngành du lịch nói riêng.
Huyện tiếp giáp thành phố Vinh, một trung tâm kinh tế, văn hoá lớn
nhất Bắc Trung Bộ và cũng là một trung tâm du lịch lớn của miền, có tuyến đờng giao thông huyết mạch của cả nớc - quốc lộ 1A chạy qua với chiều dài
17km; từ huyện có thể đi sang các huyện miền Tây của tỉnh Hà Tĩnh và nớc

Xuân cũng mang tính chất căn bản của khí hậu nhiệ đới ẩm gió mùa nhng có
những nét khác biệt.
Nhiệt độ trung bình nằm ở đây khoảng 24,5 0c, thấp nhất là 7,50c, cao
nhất là 400c so với mức trung bình năm khoảng 2000mm/năm, tơng đối cao so
với mức trung bình cả nớc. Độ ẩm trung bình khoảng 85%, số giờ nắng trong
năm trên 1600 giờ.
Về cơ bản, khí hậu ở đây có thể chia thành 2mùa chính: Mùa đông và
mùa hè.
Mùa đông đồng thời là mùa khô, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Vào
thời gian này huyện chịu ảnh hởng lớn của gió mùa Đông Bắc tuy không sâu
sắc nh các vùng khác ở phía Bắc. Gió mùa Đông Bắc mang đến thời tiết khô
lạnh, có ma phùn. Đặc biệt trong mùa này có xen những ngày nồm và những
ngày nắng nóng. Nhiệt độ trong mùa này thấp, có khi xuống đến 70c.
Mùa hè đồng thời là mùa ma (tháng 4 - tháng 9) với thời tiết nóng ẩm,
nhiệt độ có khi lên cao tới 39 0 400c. Đặc biệt trong mùa này Nghi Xuân
chịu ảnh hởng khá nặng nề của gió Phơn Tây Nam (gió Lào) khô nóng thờng
thổi vào tháng 6, 7 gây nên hiện tợng thời tiết nóng bức, khó chịu với sức khoẻ
con ngời và gây hạn hán ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp.

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý

19


Khoá luận tốt nghiệp

Một khó khăn nữa của huyện về mặt khí hậu là ảnh hởng của khá nhiều
cơn bãp từ biển Đông với tần suất trung bình 2-3 cơn bão/năm. Bão thờng đổ
bộ vào đây trong khoảng tháng 7,8,9,10, gây nên ma lớn
Tuy nhiên nhìn chung khí hậu của Nghi Xuân khá thuận lợi cho phát


Khoá luận tốt nghiệp

cũng với núi Hồng Lĩnh là cảnh quan tự nhiên khá nổi tiếng đợc nhiều ngời
biết đến. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có một số sông suối nhỏ.
Cùng với khí hậu hai mùa mua khô, sông suối ở đây có chế độ nớc
phân thành hai mùa lũ và cạn. Mùa lũ thờng vào các tháng từ 6-11. Lợng nớc
trong mùa lũ chiếm tới 60-70% tổng lợng nớc cả năm với cực đại thờng rơi
vào tháng 9.
Sông Lam đổ ra biển ở cửa Hội, tại vùng cửa sông này thuỷ triều thờng
vào sâu bên trong làm cho đất bị nhiễm mặn ở các xã Xuân Hội, Xuân Trờng,
Xuân Đan ảnh hởng tới sản xuất nông nghiệp. Chi phí cho công tác thuỷ lợi
ngăn sự sản nông nghiệp từ biển vào đất liền là rất tốn kém.
Sông ở đây không những đợc sử dụng để đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản
mà còn là một tiềm năng về du lịch gắn với cảnh quan núi Hồng sông Lam.
II.2.5. Tài nguyên biển.
Là một huyện đồng bằng duyên hải, Nghi Xuân có hơn 32km đờng bở
biển ở phía Đông tạo nên những thuận lợi nhất định cho phát triển kinh tế đặc
biệt là khả năng khai thác tổng hợp kinh tế biển.
Nghi Xuân có điều kiện phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ
sản, sản xuất muối, chế biến nớc mắm
Biển là tiềm năng lớn để huyện phát triển ngành du lịch, trong đó quan
trọng là việc đầu t nâng cấp bãi tắm Xuân Thành để thu hút ngày càng đông
khách du lịch.
ii.3. đặc điểm kinh tế - xã hội.

II.3.1.. Dân c và lao động:
a. Dân c:
Nghi Xuân là một huyện có dân số ở mức trung bình so với các huyện
khác trong tỉnh Hà Tĩnh: năm 2003 là 99.348 ngời, đừng thứ 8 toàn tỉnh.


(Nguồn: niêm giám thống kê Nghi Xuân)
Nh vậy ta thấy rằng dân số Nghi Xuân có xu hớng giảm dần qua các
năm. Nguyên nhân chủ yếu của tình hình này là do biến động của tỷ lệ gia
tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của huyện từ đâu thập niên 90 trở lại đây giảm
một cách nhanh chóng: từ 2.69% (1991) xuống 1,73% (1995), 0,92% (2000)
và hiện nay là 0,68% (2003).
Về gia tăng cơ học, cũng nh các huyện khác thuộc khu vực Bắc Trung
Bộ, Nghi Xuân là một vùng xuất c. Luồng chuyển c chủ yếu vào các vùng
kinh tế mới nh: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Hàng năm có khoảng 1360 ngời chuyển đi và 590 ngời chuyển đến huyện. Đó
là cha kể một số lợng lớn lao động di c đi tìm việc làm theo thời gian ngắn.
Mật độ dân số trung bình của huyện là 452 ngời/km2 (2003) cao hơn
mật độ dân số trung bình của tỉnh hơn 2 lần (trung bình của tỉnh năm 2003:
211 ngời/km2. Dân c tập trung chủ yếu ở các xã đồng bằng Duyên Hải và khu
vực thành thị, ở các xã miền núi tha thớt hơn.
Về thành phần dân tộc, trên địa bàn của huyện không có dân tộc thiểu
số sinh sống mà 100% là dân tộc kinh. Vì vậy nền văn hoá chủ đạo ở đây vẫn
hoá việt đặc trng với trình độ dân trí tơng đối cao.
b. Lao động.
Với số dân ở mức trung bình, nguồn lao động của huyện cũng không
lớn lắm: năm 2003 gần 41.000 lao động, tuy nhiên so với nhu cầu về lao động
của một huyện nông nghiệp thì lực lợng lao động này lại quá lớn. Điều đó dẫn
đến ở Nghi Xuân vẫn có hiện tợng thất nghiệp, thiếu việc làm.

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý

22


Khu vực kinh tế
Khu vực sản xuất vật chất
Khu vực sản xuất phi vật chất

2002
36.598
3.053

2003
38.889
2.978

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nghi Xuân)
Qua đó ta thấy rằng lao động ở huyện Nghi Xuân chủ yếu tập trung
trong khu vực sản xuất vật chất và xu hớng ngày càng tăng, trong khí đó khu
vực sản xuất phí vật cấht lại có xu hớng giảm. Đây chính làm một hạn chế về
phân bố lao động của huyện đòi hỏi huyện phải có những chính sách thích hợp
để phát triển các ngành dịch vụ, thu hút lao động. Đồng thời điều này cũng
phản ánh đợc phần nào cơ cấu kinh tế của huyện với đặc điểm là một huyện
thuần nông.
Bên cạnh đó chất lợng nguồn lao động của Nghi Xuân cũng còn nhiều
bất cập, lao động phổ thông cha qua đào tạo vẫn chiếm tỷ lệ lớn. Do đó một
trong những chính sách phát triển của huyện là phải đầu t nâng cao chất lợng
đội ngũ lao động, có nh vậy mới tạo điều kiện để phát triển kinh tế xã hội.
II.2.2. Lịch sử văn hoá.
Huyện Nghi Xuân từ xa đến nay là vùng văn hoá tiêu biểu của xứ Nghệ,
thuộc vùng đất cổ của bộ tộc Việt Thờng. Theo các nhà khảo cổ học, con ngời

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý


năm 2002 đạt: 10,4%.
Bảng 4: Tốc độ phát triển giá trị sản xuất.
(Năm trớc: 100%)
Ngành kinh tế
Nông lâm ng
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp

2002
105,3
105,6

Lê Thị Thúy Nga - Lớp 42A Địa lý

2003
110,8
116,8

24


Khoá luận tốt nghiệp

Thơng nghiệp DV ngân hàng
Giao thông vận tải
Xây dựng cơ bản

152,3
113,2
187,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status