Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Vinh
Nguyễn thị minh hoa
Một số giải pháp tăng cờng công tác
xã hội hóa giáo dục ở huyện Kỳ Sơn,
tỉnh Nghệ An
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
2
Vinh - 2009
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Vinh
Nguyễn thị minh hoa
Một số giải pháp tăng cờng công tác
xã hội hóa giáo dục ở huyện Kỳ Sơn,
tỉnh Nghệ An
Chuyên ngành: quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Ngời hớng dẫn khoa học:
Bảng chữ viết tắt trong luận văn
1.
BCH:
Ban chấp hành
2.
BTVH:
Bổ túc văn hoá
3.
CBQL:
Cán bộ quản lý
4.
CB - GV - CNV
Cán bộ - giáo viên - công nhân viên
5.
CNH, HĐH:
11.
HS:
Học sinh
12.
ĐHGD:
Đại hội giáo dục
13.
HĐGD:
Hội đồng giáo dục
14.
HĐND:
Hội đồng nhân dân
15.
HN - DN:
Hớng nghiệp - dạy nghề
NXB:
Nhà xuất bản
22.
NT - GĐ - XH:
Nhà trờng - gia đinh - xã hôi
23.
LĐ&TBXH:
Lao động và thơng binh xã hội
24.
PPDH:
Phơng pháp dạy học
25.
PCGD - XMC:
Phổ cập giáo dục - xoá mù chữ
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trung học cơ sở
31.
THPTDTNT:
Trung học phổ thông dân tộc nội trú
32.
THCSDTNT:
Trung học cơ sở dân tộc nội trú
33.
THCN&DN:
Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
34.
THPT:
Trung học phổ thông
35.
TH:
Xã hội chủ nghĩa
41.
UBND:
Uỷ ban nhân dân.
42.
MN:
Mầm non
43.
XHHT:
Xã hội học tập
Mục lục
Trang
Mở đầu.....................................................................................................1
Chơng 1.
Cơ sở lý luận về công tác Xã hội hoá giáo dục.................6
2.1.
Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An....36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên - dân c...........................................................36
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội............................................................36
2.2.
Tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục ở Kỳ Sơn.....................37
2.3.
Thực trạng và kết quả công tác XHHGD ở huyện Kỳ Sơn những
năm qua........................................................................................45
2.3.1. Việc triển khai công tác XHHGD ở Kỳ Sơn những năm qua....45
2.3.2. Kết quả cuộc vận động công tác XHHGD.................................51
2.4.
Những hạn chế, khó khăn trong công tác XHHGD ở huyện Kỳ
Sơn................................................................................................54
2.5.
Nguyên nhân đạt đợc và tồn tại .................................................56
2.5.1. Nguyên nhân đạt đợc ..................................................................56
10
nhanh sự nghiệp CNH - HĐH, hớng tới mục tiêu cạnh tranh và
hội nhập, tạo động lực cho ngời học...........................................70
3.3.4. Đa dạng hoá các loại hình trờng lớp, hình thức học tập, tạo
nhiều cơ hội cho mọi ngời học tập..............................................72
3.3.5. Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lợng xã hội tham gia
vào công tác XHHGD.................................................................77
3.3.6. Tăng cờng nguồn lực...................................................................82
3.3.7. Tăng cờng vai trò của ĐHGD và HĐGD các cấp.......................84
3.3.8. Hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cờng thể chế hoá sự quản lý
của Nhà nớc trong công tác XHHGD.........................................86
3.4.
Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp .....86
Kết luận và khuyến nghị...........................................................89
Tài liệu tham khảo........................................................................92
Phụ lục...............................................................................................100
12
13
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của mỗi dân tộc cũng nh toàn thể nhân loại. Lịch sử phát triển xã hội ngày
càng khẳng định vai trò, tác dụng to lớn của giáo dục đối với kinh tế - xã hội.
Đổi mới hình thức, nội dung, phơng pháp dạy và học song song với việc tăng
cờng cơ sở vật chất trang thiết bị nhằm nâng cao chất lợng giáo dục. Mục tiêu
kiên cố hoá trờng học là một trong những điều kiện đòi hỏi ngày càng cao
về nhân lực, vật lực, tài lực mà cả xã hội phải chung tay, góp sức. Cũng nh
công cuộc CNH - HĐH, đất nớc đòi hỏi nguồn nhân lực do giáo dục - đào tạo
cung cấp phải có chất lợng ngày một tốt hơn.
Trong khi đó ở huyện Kỳ Sơn, công tác XHHGD cha đợc phát triển,
cha có một công trình khoa học nào nghiên cứu những giải pháp phát huy tác
dụng XHHGD để góp phần phát triển ngành Giáo dục huyện Kỳ Sơn tỉnh
Nghệ An. Đã nhiều lần trăn trở tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác
XHHGD huyện Kỳ Sơn và đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của huyện
nhằm tìm ra Một số giải pháp tăng cờng công tác xã hội hoá giáo dục ở
huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An . Đó cũng là lý do bản thân tôi chọn đề tài này
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cờng công tác XHHGD ở Kỳ Sơn
Nghệ An có hiệu quả.
3. Khách thể, đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác XHHGD trong lĩnh vực GD&ĐT
ở huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
3.2. Đối tợng nghiên cứu: Hoạt động XHHGD ở địa bàn vùng núi cao
Kỳ Sơn.
3.3 Phạm vi nghiên cứu: XHHGD là một vấn đề lớn phức tạp. Trong
phạm vi đề tài chỉ nghiên cứu các hoạt động XHHGD ở huyện Kỳ Sơn, tỉnh
Nghệ An.
16
7.5. Có thể áp dụng đề tài có hiệu quả cho các huyện miền núi trong địa
bàn Tỉnh Nghệ An.
17
8. Cấu trúc đề tài
Mở đầu
Nội dung: Gồm có các chơng
Chơng 1.
Cơ sở lý luận về XHHGD
Chơng 2.
Thực trạng công tác XHHGD ở huyện Kỳ Sơn, tỉnh
Nghệ An.
Chơng 3.
Một số giải pháp tăng cờng công tác XHHGD ở huyện
Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo.
18
Chơng 1
triển, ngay trong những điều kiện khó khăn nhất. Đất nớc đợc hoàn toàn thống
nhất, chúng ta có điều kiện thuận lợi để phát triển sự nghiệp giáo dục. Trong
giai đoạn này, giáo dục Việt Nam cũng đạt đợc một số kết quả nhất định:
thống nhất đợc hệ thống giáo dục của hai miền Nam - Bắc. Song với cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp, nền giáo dục của chúng ta đã không khai thác
triệt để bài học cực kỳ quý giá đó. Thay vì thực hiện Sự quản lý giáo dục của
Nhà nớc, chúng ta đã Nhà nớc hoá giáo dục, ngành Giáo dục rơi vào thế
đơn độc, không thu hút đợc các nguồn lực của toàn xã hội. Do đó cơ sở vật
chất cho giáo dục xuống cấp và lạc hậu, động lực của ngời học và ngời dạy bị
giảm sút, sự phát triển của giáo dục cả về số lợng và chất lợng đều không đáp
ứng đợc yêu cầu phát triển KT - XH của đất nớc.
Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986), đất nớc chuyển
sang thời kỳ đổi mới, trong giáo dục cũng bớc vào thời kỳ phát triển thuận lợi.
Đờng lối đổi mới đã mở đầu cho sự phát triển mới trong t duy và hoạt động
giáo dục. Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành TW Đảng khoá VII về tiếp tục
đổi mới sự nghiệp GD&GD đã đặt dấu mốc quan trọng trong lịch sử xây dựng
và phát triển nền giáo dục Việt Nam. Cũng từ sau Đại hội VII, XHHGD đợc
nghiên cứu cẩn thận và rộng rãi
Một số Văn kiện và Nghị quyết đề cập đến Xã hội hoá giáo dục:
- Ngày 21/8/1997, Chính phủ ra Nghị quyết 90/CPvề: Phơng hớng và
chủ trơng xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá".
- Ngày 11/12/1998 Chủ tịch nớc công bố Luật giáo dục, ở chơng I
những quy định chung, điều 11 ghi rõ Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
- Ngày 19/8/1999, Chính phủ ban hành Nghị định số 73/1999/NĐ-CP
về: Chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.
- Tháng 4/10/2004 Nghị quyết số 12/2004/NĐ-CP của Chính phủ đã đánh
giá tình hình thực hiện Nghị quyết 90/CP và Nghị quyết 73/1999/NĐ-CP.
Đối với mỗi cộng đồng, mỗi gia đình, mỗi ngời dân, XHH hoạt động đợc hiểu là một quá trình trong đó cần huy động sự tham gia hởng ứng của
nhiều ngời, của cộng đồng vào các cuộc vận động nhằm động viên, thúc đẩy
họ hành động một cách chủ động, tích cực vì mục đích mở rộng và nâng cao
chất lợng một hoạt động xã hội nào đó.
XHH hoạt động xã hội còn đợc hiểu nh là việc biến một nhiệm vụ một
công việc thuộc trách nhiệm một chủ thể thành nhiệm vụ công việc của một số
chủ thể hay của toàn bộ xã hội. XHH với nghĩa này tơng đồng với việc huy
động sức lực, trí tuệ, (nguồn lực) của cả cộng đồng cho việc hoàn thành một
nhiệm vụ xã hội nào đó. ở đây huy động sức ngời, sức của, tài chính, phơng
tiện, cơ sở, vật chất, là những cái cần huy động, tổng hợp, phân bổ và sử dụng
cho hoàn thành nhiệm vụ. XHH theo nghĩa này nh một phơng thức huy động
xã hội, thông qua các công tác tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục vận động
xã hội là chính. XHH theo cách này, huy động không nhỏ sức lực trí tuệ của
xã hội cho việc thực hiện các, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ xã hội. Chính nhờ
XHH mà chúng ta có những phong trào quần chúng rầm rộ trong công cuộc:
Xoá đói, giảm nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa, phòng chống tệ nạn ma tuý,
mại dâm, phòng chống HIV/AIDS, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cộng
đồng, giữ vững an ninh trật tự xã hội, quốc phòng toàn dân, đối ngoại nhân
dân...
Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, XHH các hoạt động không chỉ là tăng
cờng huy động cộng đồng mà coi nhẹ trách nhiệm Nhà nớc hoặc trách nhiệm
các chủ thể chính mà ngợc lại, đây chính là quá trình kết hợp chặt chẽ giữa
trách nhiệm của Nhà nớc, của các cơ quan chủ quản với cộng đồng, làm các
nguồn lực đợc huy động đến mức tối đa và sử dụng có hiệu quả nhất. Đây mới
là mục tiêu thực chất của XHH các hoạt động.
Nh vậy, XHH hoạt động con ngời đợc đề cập ở đây chính là biến nhiệm
vụ của một ngành, một chủ thể thành nhiệm vụ của nhiều ngành, nhiều chủ
23
những vấn đề này..Những vấn đề còn tồn tại của giáo dục đợc giải quyết khi
giải quyết tốt bản chất của xã hội liên quan mật thiết tới xã hội.
XHHGD là vận động và tổ chức để toàn xã hội đợc hởng thụ về quyền
lợi GD&ĐT và đóng góp các nguồn lực cho GD&ĐT, làm cho GD&ĐT trở
thành sự nghiệp của từng cộng đồng xã hội, làm cho học tập trở thành hoạt
động thờng xuyên của mỗi ngời, vì sự phồn vinh của của đất nớc và chất lợng
cuộc sống của bản thân. Có thể hiểu XHHGD thực ra là một cách làm giáo
dục đợc xác định bởi những đặc điểm sau:
+ Huy động mọi lực lợng xã hội cùng tham gia làm công tác giáo dục.
+ Huy động sức mạnh tổng hợp của các cơ quan ban ngành có liên quan
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, các hình thức học tập, nhằm đáp
ứng nhu cầu học tập của cộng đồng.
Trớc đây, Đảng và Nhà nớc ta cũng đề ra chủ trơng: Nhà nớc và nhân
dân cùng làm, Trung ơng và địa phơng cùng lo hoặc: Nhà nớc và nhân
dân cùng xây dựng và phát triển giáo dục..đã huy động một nguồn lực đáng
kể trong nhân dân. Tuy nhiên, chủ trơng trên cũng chỉ để giải quyết vấn đề
nguồn ngân sách còn hạn chế chứ không rộng và sâu xa nh: Xã hội hoá
giáo dục. XHHGD là một t tởng chiến lợc lâu dài, xuất phát từ bản chất của
xã hội giáo dục.
1.2.2.2. Bản chất mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội, nhà trờng và
cộng đồng
- Giáo dục hiểu theo nghĩa rộng: Là một lĩnh vực của hoạt động xã hội
nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội, lịch sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ trở
thành lực lợng tiếp nối sự phát triển xã hội, kế thừa và phát triển nền văn hoá
của loài ngời và dân tộc. Đây là một bộ phận của quá trình s phạm tổng thể.
Trong đó, bằng tác động chủ đạo của nhà giáo dục, nhằm phát huy tính tích
cực và tự giác ở học sinh, để hình thành và phát triển ở họ ý thức, tình cảm và
hành vi chính trị xã hội, đạo đức phù hợp với các chuẩn mực của xã hội đã quy
định.
độ phát triển xã hội, bị quy định bởi trình độ phát triển của xã hội. Mặt khác