Một số mô hình hoạt động đoàn, hội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học vinh - Pdf 32

bộ giáo dục và đào tạo

Trờng Đại học Vinh
--------------------------

Nguyễn Quốc Dũng

một số mô hình Hoạt động Đoàn, Hội
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
ở Trờng Đại học Vinh

luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Vinh, năm 2007

1


bộ giáo dục và đào tạo

Trờng Đại học Vinh
--------------------------

Nguyễn Quốc Dũng

một số mô hình Hoạt động Đoàn, Hội
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
ở Trờng Đại học Vinh
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 05
luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

3.2. Các mô hình, giải pháp cụ thể
3.3. Một số mô hình và giải pháp công tác Đoàn, Hội Trờng Đại học
Vinh khi chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ.
Kết luận
Tài liệu tham khảo

16
24
24
56
59
62
63
63

70
71

đặt vấn đề
1. Lý do chọn đề tài
Đào tạo theo học chế tín chỉ là một trong bảy bớc đi quan trọng trong
lộ trình đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020 (Nghị quyết số
14/2005/NQ-CP, ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn
diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020). Bộ trởng Bộ Giáo
dục & Đào tạo đã có Quyết định số 31/2001/QĐ-BGD&ĐT, ngày 30/7/2001
về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại
học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ. Theo đó, các trờng đại học
phải tập trung triển khai đào tạo học chế tín chỉ và phải hoàn thành vào năm
2010. Thực hiện Quyết định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Đảng uỷ Trờng Đại
học Vinh đã có Nghị quyết số 234-NQ/ĐU, ngày 23/5/2006 về đào tạo theo

Mục đích của đề tài là tìm ra các mô hình hoạt động Đoàn, Hội phù
hợp và áp dụng cho hoạt động của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên của Nhà
trờng trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đa ra đợc những mô hình hoạt động Đoàn, Hội của Trờng Đại học
Vinh khi chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Vai trò của công tác Đoàn, Hội trong hoạt động của các trờng đại
học.
3.2. Tìm hiểu hoạt động Đoàn, Hội của Trờng Đại học Vinh.

4


3.3. Tìm hiểu những vấn đề của đào tạo theo học chế tín chỉ có liên
quan đến ngời học và hoạt động Đoàn, Hội.
3.4. Tìm hiểu các mô hình hoạt động Đoàn, Hội của các trờng đại học
đã áp dụng mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ.
3.5. Xây dựng mô hình hoạt động Đoàn, Hội của Trờng Đại học Vinh
khi chuyển sang mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Các văn bản, chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc, của ngành
Giáo dục & Đào tạo, của Trung ơng Đoàn, Trung ơng Hội, Tỉnh Đoàn, Hội
Sinh viên tỉnh Nghệ An, các trờng đại học đã áp dụng mô hình đào tạo theo
học chế tín chỉ.
4.2. Thực tiễn hoạt động Đoàn, Hội tại Trờng Đại học Vinh.
5. Phơng pháp nghiên cứu
- Thu thập và xử lý tài liệu.
- Phỏng vấn.
- Toạ đàm, thảo luận, seminar.

cơ sở Đoàn, Hội, Đội ở địa bàn dân c, tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và
chính quyền.
+ Điều 17: Quyền hạn của tổ chức cơ sở Đoàn
1. Kết nạp đoàn viên mới, quản lý đoàn viên, tiếp nhận, chuyển sinh
hoạt Đoàn; giới thiệu đoàn viên u tú cho Đảng bồi dỡng, kết nạp; giới thiệu
cán bộ, đoàn viên vào quy hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ của Đảng, Nhà nớc,
các đoàn thể và tổ chức kinh tế, xã hội.
2. Tổ chức các hoạt động, các phong trào, nhằm đoàn kết, tập hợp
thanh niên, đáp ứng nhu cầu, lợi ích chính đáng, hợp pháp của tuổi trẻ; liên
kết, phối hợp với các ngành, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội tạo sức
mạnh đồng bộ trong công tác thanh niên.

6


3. Tổ chức các hoạt động tạo thêm việc làm và thu nhập cho cán bộ
đoàn viên, thanh niên, tạo nguồn kinh phí cho hoạt động của Đoàn; đợc sử
dụng con dấu hợp pháp [4].
- Công tác Hội và phong trào sinh viên của tổ chức Hội Sinh viên đợc
quy định rõ trong Điều lệ Hội:
Điều 1: Mục đích tổ chức và hoạt động của Hội
Hội Sinh viên Việt Nam đoàn kết, tập hợp rộng rãi mọi sinh viên Việt
Nam cùng phấn đấu học tập, rèn luyện vì mục tiêu, lý tởng của Đảng Cộng
sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, góp phần xây dựng nớc Việt Nam
hoà bình, độc lập, giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh theo định hớng
xã hội chủ nghĩa, vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên; đoàn kết
và hợp tác bình đẳng với các tổ chức sinh viên, thanh niên tiến bộ và nhân
dân các nớc trên thế giới vì mục tiêu hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và
tiến bộ xã hội.
Hội Sinh viên Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nớc, đợc phép hoạt

và rất cần thiết".
Các chủ trơng, Nghị quyết Trung ơng đã đánh giá một cách khách
quan tình hình công tác thanh niên và xác lập hệ thống quan điểm về công
tác thanh niên, mà các nội dung chính có thể khái quát nh sau:
1. Thanh niên là lực lợng hùng hậu và xung kích trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc. Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không? Đất nớc bớc vào thế kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay
không? Phần lớn tùy thuộc vào lực lợng thanh niên, vào việc bồi dỡng rèn
luyện thế hệ thanh niên. Công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc,
là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng.
2. Đào tạo, giáo dục, bồi dỡng và tạo mọi điều kiện cho thanh niên
phấn đấu để hình thành một thế hệ con ngời mới, có lý tởng cao đẹp, có ý
thức trách nhiệm đúng đắn, có tri thức, có sức khỏe và lao động giỏi, sống có
văn hóa và tình nghĩa, giàu lòng yêu nớc và tinh thần quốc tế chân chính. Cổ
vũ thanh niên Việt Nam nuôi dỡng hoài bão lớn, tự cờng, sánh vai cùng thanh
niên các nớc trên thế giới. Hình thành một lớp thanh niên nam, nữ u tú, vững
vàng về chính trị, kiên định con đờng xã hội chủ nghĩa tiêu biểu cho thế hệ
trẻ, trở thành những nhà lãnh đạo, quản lý, kinh doanh giỏi, những chuyên
gia xuất sắc trên mọi hoạt động xã hội, những trí thức uyên bác chiếm lĩnh
các đỉnh cao khoa học, những văn nghệ sĩ có tài năng, những ngời lao động
có tay nghề cao.
3. Phát huy lực lợng và tiềm năng của thế hệ trẻ, tạo mọi điều kiện để
cho thanh niên cống hiến sức trẻ của mình.

12


4. Xây dựng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh vững mạnh về
chính trị, t tởng và tổ chức, thực sự là đội dự bị của Đảng. Củng cố tổ chức và
nâng cao chất lợng hoạt động của Đoàn, nhất là Đoàn cơ sở. Đào tạo cán bộ
Đoàn, nhất là cán bộ Đoàn cơ sở. Đoàn kết tập hợp rộng rãi các tầng lớp

13


Điều 85 Luật Giáo dục quy định nhiệm vụ của ngời học là: "Thực hiện
nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chơng trình, kế hoạch giáo dục của nhà trờng, cơ sở giáo dục khác. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trờng, cơ sở giáo dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn
luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trờng; chấp hành phát luật của Nhà nớc.
Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trờng phù hợp
với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trờng, cơ
sở giáo dục khác. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của
nhà trờng, cơ sở giáo dục khác" [7].
Điều 86 quy định quyền của ngời học: "Đợc nhà trờng, cơ sở giáo dục
khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, đợc cung cấp đầy đủ thông tin về việc
học tập, rèn luyện của mình. Đợc học trớc tuổi, học vợt lớp, học rút ngắn thời
gian thực hiện chơng trình, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời
gian, học lu ban. Đợc cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học,
trình độ đào tạo theo quy định. Đợc tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ
chức xã hội trong nhà trờng, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật.
Đợc sử dụng trang thiết bị, phơng tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn
hoá, thể dục, thể thao của nhà trờng, cơ sở giáo dục khác. Đợc trực tiếp hoặc
thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trờng, cơ sở giáo
dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trờng, bảo vệ quyền, lợi chính
đáng của ngời học. Đợc hởng chính sách u tiên của Nhà nớc trong tuyển
dụng vào các cơ quan nhà nớc nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt" [7].
1.2.3. Luật Thanh niên
Luật Thanh niên năm 2005 đợc Quốc hội Nớc Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2005 gồm 6 chơng và 36 điều. Đây là cơ sở pháp lý cơ bản để xây dựng chính
sách, triển khai các chủ trơng, đờng lối liên quan đến công tác thanh niên.
Theo Luật này, "Thanh niên có các quyền, nghĩa vụ của công dân theo quy
định của Hiến pháp, pháp luật..." (Điều 3); "Đợc học tập và bình đẳng về cơ

cho thanh niên học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dỡng
về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân, ý chí vơn lên phấn đấu vì
mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Cơ quan,
tổ chức, gia đình, cá nhân có trách nhiệm góp phần tích cực vào việc chăm lo,
đào tạo, bồi dỡng và phát huy vai trò của thanh niên" [8].
1.2.4. Ngày 24 tháng 03 năm 2005, Thủ tớng Chính phủ đã có
Quyết định số: 61/2005/QĐ-TTg, ban hành chế độ chính sách đối với cán
bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam,
Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trờng đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông. Quyết định
này quy định thời gian làm công tác Đoàn, Hội theo định mức giờ chuẩn; Phụ
cấp cho cán bộ Đoàn, Hội trong trờng học; Quy định về cán bộ chuyên trách
làm công tác Đoàn đối với cán bộ Đoàn, Hội là giảng viên, giáo viên, cán bộ

15


không trực tiếp giảng dạy; Quy định về chế độ chính sách đối với cán bộ
Đoàn, Hội là sinh viên, học sinh, trong các trờng ngoài công lập [16].
1.2.5. Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đợc Đại hội
đại biểu Đoàn toàn quốc lần thứ VIII thông qua ngày 08/01/2002, gồm 11 chơng và 38 điều.
1.2.6. Điều lệ Hội Sinh viên Việt Nam đợc Đại hội đại biểu toàn quốc
Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ VII thông qua ngày 31/12/2003, gồm 7 chơng và 18 điều.
1.3. Giới thiệu về đào tạo theo hệ thống tín chỉ
1.3.1. Sơ nét lịch sử về học chế tín chỉ
Hiện nay, tuy sinh sau đẻ muộn so với Châu Âu, nhng hệ thống giáo
dục đại học Hoa Kỳ phát triển mạnh và có sức hấp dẫn bậc nhất, đợc hình
thành dựa trên những nét độc đáo của nền kinh tế - xã hội. ý tởng về một nền
giáo dục đại học cho số đông ngời (đại chúng) nảy sinh đầu tiên vào cuối thế
kỷ XIX và trở thành hiện thực ở Hoa Kỳ vào giữa thế kỷ XX. Trong một nền

theo khối lợng lao động học tập của ngời học, khái niệm đơn vị học trình đợc
đa vào. Nhằm làm cho các chơng trình đào tạo mềm dẻo, có 3 loại học phần
đợc quy định: học phần bắt buộc phải học, học phần lựa chọn theo hớng dẫn
của nhà trờng và học phần tự chọn. Mỗi học phần đợc đánh giá bằng một con
điểm (tổng hợp của các đánh giá bộ phận và một kỳ thi kết thúc). Kết quả
học tập chung của học kỳ, năm học (hoặc khoá học) đợc đánh giá bằng điểm
trung bình chung; đó là điểm trung bình của các học phần đã tích luỹ [19].
Từ năm 1993, học chế tín chỉ đã đợc thực hiện ở Trờng Đại học Bách
khoa Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó là các trờng Đại học Khoa học Tự
nhiên Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Bách
khoa Đà Nẵng, Đại học S phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học
Thăng Long Hà Nội, Đại học Đà Lạt, Đại học Thủy sản Nha Trang, Đại học
Cần Thơ...
1.3.2. Đặc điểm của học chế tín chỉ
Tín chỉ là khối lợng học tập gồm 1 tiết học lý thuyết (50 phút) trong 1
tuần và kéo dài 1 học kỳ (15 - 18 tuần). Thông thờng, các tiết học loại khác
nh: Thực tập thí nghiệm, đi thực địa, vẽ, nhạc, thực hành nghệ thuật, thể
dục..., cứ 3 tiết trong 1 tuần (kéo dài 1 học kỳ) đợc tính một tín chỉ. Ngoài ra,
còn có quy định: Để chuẩn bị cho 1 tiết lên lớp, sinh viên phải bỏ ra ít nhất 2
giờ làm việc ở ngoài lớp. Nh vậy, lao động học tập của sinh viên có một phần
nổi tính theo tiết học ở lớp và một phần chìm là thời gian tự học.
Để đạt bằng cử nhân, sinh viên thờng phải tích lũy 120 - 136 tín chỉ
(Hoa Kỳ), 120 - 135 tín chỉ (Nhật Bản), 120 - 150 tín chỉ (Thái Lan)... Đối
với bằng thạc sỹ, học viên phải tích luỹ 30 - 36 tín chỉ (Hoa Kỳ), 30 tín chỉ
(Nhật Bản), 36 tín chỉ (Thái Lan)... Theo quy ớc của hệ thống tín chỉ Châu
Âu, khối lợng lao động học tập của một sinh viên chính quy trung bình đợc

17



tập khi thấy cần thiết mà không phải học lại từ đầu. Cũng do vậy, với học chế
tín chỉ, các trờng đại học có thể mở thêm ngành học mới một cách dễ dàng
khi nhận đợc tín hiệu về nhu cầu của thị trờng lao động và tình hình lựa chọn
ngành nghề của sinh viên. Học chế tín chỉ còn cung cấp cho các trờng một

18


ngôn ngữ chung, tạo thuận lợi cho sinh viên khi cần chuyển trờng cả trong nớc cũng nh ngoài nớc.
+ Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo: Với học
chế tín chỉ, kết quả học tập của sinh viên đợc tính theo từng học phần chứ
không phải theo năm học, do đó, việc hỏng một học phần nào đó không cản
trở quá trình học tiếp tục, sinh viên không bị buộc phải quay lại học từ đầu.
Chính vì vậy, giá thành đào tạo theo học chế tín chỉ thấp hơn so với đào tạo
theo niên chế.
Nếu triển khai học chế tín chỉ, các trờng đại học lớn đa lĩnh vực có thể
tổ chức những môn học chung cho sinh viên nhiều trờng, nhiều khoa, tránh
các môn học trùng lặp ở nhiều nơi; ngoài ra, sinh viên có thể học những môn
học lựa chọn ở các khoa khác nhau. Cách tổ chức trên cho phép sử dụng đợc
đội ngũ giảng viên giỏi nhất và phơng tiện tốt nhất cho từng môn học. Kết
hợp với học chế tín chỉ, nếu trờng đại học tổ chức thêm những kỳ thi đánh giá
kiến thức và kỹ năng của ngời học tích luỹ đợc bên ngoài nhà trờng hoặc
bằng con đờng tự học để cấp cho họ một tín chỉ tơng đơng, thì sẽ tạo thêm cơ
hội cho họ đạt văn bằng đại học. ở Hoa Kỳ, trên 1.000 trờng đại học chấp
nhận cung cấp tín chỉ cho những kiến thức và kỹ năng mà ngời học đã tích
luỹ đợc ngoài nhà trờng.
1.3.4. Nhợc điểm của học chế tín chỉ và cách khắc phục
+ Học chế tín chỉ cắt vụn kiến thức: Phần lớn các mô đun trong học
chế tín chỉ đợc quy định tơng đối nhỏ, 3 hoặc 4 tín chỉ. Do vậy, sẽ không đủ
thời gian để trình bày kiến thức thực sự có đầu, đuôi theo một trình tự diễn

là một trong những nội dung hoạt động quan trọng đã đợc Đoàn Thanh niên,
Hội Sinh viên trờng đề cao và đợc xem là công tác hàng đầu. Phong trào rèn
luyện t tởng, phẩm chất của ngời đoàn viên đợc tiến hành rất chặt chẽ. Yêu
cầu đối với mỗi đoàn viên từ lúc vào trờng cho đến khi tốt nghiệp là xây dựng
đợc lòng say mê nghề nghiệp, đạo đức tác phong của ngời thầy giáo xã hội
chủ nghĩa. Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên đã triển khai nhiều nội dung giáo
dục nhấn mạnh các quan điểm cơ bản về đờng lối cách mạng của Đảng, đờng
lối, phơng châm giáo dục xã hội chủ nghĩa. Đoàn Thanh niên đã mở nhiều
cuộc vận động có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, bồi dỡng tình cảm cách mạng cho
sinh viên nh: "Yêu ngành nh yêu quê hơng", "3 sẵn sàng", tổ chức cho đoàn
viên tham quan học tập các di tích lịch sử (Nghĩa trang Thái Lão, quê Bác,
Bảo tàng Xô-Viết Nghệ - Tĩnh). Các hoạt động đó có tác dụng giáo dục t tởng
sâu sắc. Thực hiện phong trào thi đua "Hai tốt" của ngành Giáo dục, Đoàn đã
vận động trong cán bộ trẻ và sinh viên phong trào hăng hái thi đua giảng dạy
và học tập, coi đây là trận địa chính của mình. Các tập thể chi đoàn, lớp dới
sự hớng dẫn, nòng cốt của các chi đoàn giáo viên, chia tổ, nhóm học tập,
phân công kèm cặp nhau, hăng say học tập, rèn luyện, phấn đấu, vợt lên mọi
khó khăn, quyết tâm thực hiện nguyên lý, phơng châm giáo dục của Đảng.
Đảng uỷ Nhà trờng cũng rất quan tâm đến vấn đề này, thầy Nguyễn Chí Linh
- Bí th Đảng uỷ thờng xuyên xuống tận các khu nhà ở để kiểm tra giờ tự học
của sinh viên. Trong phong trào xây dựng chơng trình, cải tiến nội dung, phơng pháp giảng dạy và học tập, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên Nhà trờng đã
có những đóng góp tích cực để hoàn thiện chơng trình đào tạo hệ 2 năm, chơng trình 2+1, chơng trình hệ 3 năm theo phơng châm "Cơ bản, hiện đại, Việt
Nam", đẩy mạnh việc nâng cao chất lợng giảng dạy, học tập, nghiên cứu. Để
bổ sung, hỗ trợ kiến thức toàn diện cho sinh viên, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh

23


viên đã tổ chức nhiều hình thức hoạt động ngoại khoá: Tổ chức cho đoàn viên
thanh niên học tập các bài nói chuyện về giáo dục của các đồng chí lãnh đạo

động khác. Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên trờng đã đợc tặng nhiều Bằng

24


khen của Uỷ ban hành chính tỉnh Nghệ An, Tỉnh Đoàn Nghệ An và nhiều
năm đạt danh hiệu đơn vị xuất sắc.
* Giai đoạn Trờng trong những năm sơ tán (1965 - 1973)
Trong giai đoạn 1965 - 1973, thực hiện Nghị quyết của Đại hội đại
biểu Đảng bộ Trờng lần thứ VI: "Phải cải tiến tổ chức, lề lối làm việc, quân
sự hoá nhà trờng, làm cho mọi thành viên trong Nhà trờng có tinh thần, có tổ
chức, có tác phong vừa học tập, vừa sẵn sàng chiến đấu, đối phó với mọi tình
thế", do chiến tranh leo thang ngày càng ác liệt, để đảm bảo tính mạng, tài
sản và tạo điều kiện tiếp tục sự nghiệp đào tạo, Đảng ủy, Ban Giám hiệu chủ
trơng từng bớc sơ tán Trờng đến địa điểm an toàn. Chặng đờng sơ tán suốt
trên 8 năm của Trờng đợc đợc bắt đầu từ tháng 4/1965 với các địa điểm là
Nghi Lộc (từ tháng 4/1965 đến tháng 8/1965), Thanh Chơng (từ tháng 8/1965
đến tháng 11/1965), Hà Trung, Thanh Hoá (tháng 11/1965 đến 6/1966),
Thạch Thành (từ tháng 6/1966 đến tháng 9/1969), Quỳnh Lu (từ tháng
9/1969 đến tháng 4/1972), Yên Thành (từ tháng 5/1972 đến tháng 5/1973) và
trở lại Vinh vào năm 1973.
Đây là thời kỳ khốc liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc
và cũng là thời kỳ gian khổ nhất của Nhà trờng để vừa đảm bảo an toàn, vừa
triển khai đợc công tác đào tạo. Đồng thời đây cũng là thời kỳ Nhà trờng
phân tán trên nhiều địa điểm, trên một địa bàn rộng. Vì vậy công tác Đoàn
Thanh niên, Hội Sinh viên của Nhà trờng cũng đợc tổ chức phù hợp trong
điều kiện thời chiến.
Giai đoạn này, công tác giáo dục chính trị t tởng, tinh thần yêu nớc, sẵn
sàng chiến đấu hy sinh cho cuộc kháng chiến, say mê học tập, rèn luyện sẵn
sàng xây dựng và kiến thiết Tổ quốc là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status