Một số biện pháp quản lí của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện tĩnh gi - Pdf 32

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh
Hà trọng tân

Một số biện pháp quản lý của
hiệu trởng nhằm nâng cao chất lợng
dạy học ở các trờng thpt huyện tĩnh gia
tỉnh thanh hoá
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục

Mã số: 60 . 14 . 05

Ngời hớng dẫn khoa học:
PGs . Ts hà văn hùng
Vinh - 2008

Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn, tác giả đã
nhận đợc sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của


2
các cấp lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp
và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Ban Giám đốc, các phòng ban Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh
Hoá, Ban giám hiệu các trờng THPT huyện Tĩnh gia.
- Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Huyện Tĩnh Gia đã
tạo điều kiện và giúp đỡ tận tình.


CLDH

Chất lợng dạy học

CLGD

Chất lợng giáo dục

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CBQL

Cán bộ quản lý

DH

Dạy học

GD

Giáo dục

GD - ĐT

Giáo dục - Đào tạo

GVCN


Mục lục
Trang


4
Lời cảm ơn

1

Bảng ký hiệu viết tắt

2

Mục lục

3

Mở đầu

5

Chơng 1. Cơ sở lý luận của việc quản lý nhằm nâng
cao chất lợng dạy học ở trờng THPT

10

1.1. Một số khái niệm về quản lý

10

41

2.4. Kết luận chơng 2
Chơng 3. Một số biện pháp quản lý của Hiệu trởng
nhằm nâng cao CLDH ở các trờng THPT huyện Tĩnh
Gia, tỉnh Thanh Hoá

50
52

3.1. Những nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp

52

3.2. Một số biện pháp quản lý của Hiệu trởng nhằm nâng cao
CLDH ở các trờng THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá

53

3.2.1 Tăng cờng công tác giáo dục chính trị, t tởng, phẩm chất
đạo đức cho đội ngũ giáo viên trong nhà trờng

54

3.2.2. Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lợng, chuẩn về chất
lợng, đồng bộ về cơ cấu

56

3.2.3. Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên

6

Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, Khoa học - Công nghệ đã trở thành động lực cơ bản của sự
phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục đợc coi là nền tảng của sự phát triển khoa
học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội và
đem lại sự phồn vinh cho nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, giáo dục và khoa học
công nghệ đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện CNH - HĐH đất nớc và
hội nhập kinh tế khu vực cũng nh thế giới của nớc ta. Đảng, Nhà nớc và nhân
dân ta ngày càng coi trọng vai trò của giáo dục, quan tâm nhiều hơn và đòi hỏi
giáo dục phải đổi mới và phát triển để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã
hội.
Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII của Ban chấp hành Trung ơng Đảng
đã chỉ rõ: Giáo dục và Đào tạo hiện nay phải có một bớc chuyển nhanh về
chất lợng và hiệu quả đào tạo, về số lợng và quy mô đào tạo, nhất là chất lợng
dạy học trong các nhà trờng, nhằm nhanh chóng đa Giáo dục và Đào tạo đáp
ứng yêu cầu mới của đất nớc, thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và
bồi dỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển
đất nớc
[37, Tr. 41].
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là Giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, nhằm hình thành
nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách
nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống
lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [17, Tr.17].
Chất lợng và hiệu quả giáo dục của nớc ta trong những năm gần đây tuy
đã có những bớc khởi sắc nhng cha đáp ứng đợc với yêu cầu của thời kỳ công
nghiệp hoá - hiện đại hoá và công nghệ thông tin hiện nay. Điều đó đã đợc chỉ
rõ trong Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII của Ban chấp hành Trung ơng

của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực
hiện CNH - HĐH đất nớc theo định hớng XHCN.
Các nhà quản lý giáo dục phải nhận thức đợc tầm quan trọng của việc
nâng cao chất lợng dạy học là một khâu đặc biệt quan trọng để đa giáo dục
tiếp cận với yêu cầu của tình hình mới.
Hiện thực đòi hỏi những ngời làm công tác giáo dục, những nhà QLGD
phải trăn trở, suy nghĩ, tìm tòi để tìm ra đợc các biện pháp quản lý hiệu quả
nhằm nâng cao chất lợng dạy học trong nhà trờng và hoàn thành nhiệm vụ của
mình.
Tĩnh Gia là một huyện đồng bằng ven biển, lại có một số xã vùng núi
thuần nông của tỉnh Thanh Hoá, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, kinh tế còn
nhiều khó khăn; khu kinh tế Nghi Sơn vừa mới hình thành, bớc đầu đang đi
vào xây dựng cơ sở hạ tầng. Trong những năm qua chất lợng dạy học của các


8
trờng THPT trong huyện đã đợc nâng lên nhng còn cha đồng đều trong toàn
huyện, số lợng học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia, cấp
tỉnh hàng năm cha cao, số lợng học sinh trúng tuyển vào Đại học và Cao đẳng
hàng năm còn khá khiêm tốn.
Vì vậy những ngời làm công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý
trờng THPT nói riêng phải tổng kết, đúc rút kinh nghiệm tìm ra đợc các biện
pháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất lợng dạy học đáp ứng đợc yêu cầu
đổi mới của đất nớc.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn ở trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
Một số biện pháp quản lý của Hiệu trởng nhằm nâng cao chất l-

ợng dạy học ở các trờng THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá
với hy vọng góp một phần nhỏ bé vào việc xây dựng các biện pháp quản lý,


- Tìm hiểu và hệ thống các khái niệm thuật ngữ có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp quy
về Giáo dục và Đào tạo của Nhà nớc.
- Các tài liệu khác có liên quan đến đề tài.
6.2. Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phơng pháp quan sát (hoạt động dạy của giáo viên và học của học
sinh).
- Phơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phơng pháp xin ý kiến chuyên gia
6.3. Phơng pháp thống kê toán học
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung chính của
Luận văn đợc thể hiện qua 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý nhằm nâng cao chất lợng
dạy học ở trờng THPT
Chơng 2: Thực trạng chất lợng dạy học và việc quản lý chất lợng
dạy học ở các trờng THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.
Chơng 3: Một số biện pháp quản lý của Hiệu trởng nhằm nâng cao
chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.


10

Nội dung
Chơng 1. Cơ sở lý luận của việc quản lý nhằm

nâng cao chất lợng dạy học ở trờng THPT
1.1. Một số khái niệm về quản lý

1.1.1. Quản lý và các chức năng quản lý

11
Tác giả Bùi Trọng Tuân cho rằng, nếu xét trên phơng diện hoạt động của
một tổ chức thì Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể
quản lý lên đối tợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng,
các cơ hội của hệ thống để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động
của môi trờng [31, 2].
Theo GS Đặng Quốc Bảo thì Quản lý là quá trình gây tác động của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu chung [2,16].
GS -TSKH Phạm Minh Hạc viết Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể ngời lao động (nói chung là khách
thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến. [10, Tr.24].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối u các chức năng kế
hoạch tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra [3, Tr.1].
Quản lý là một nghệ thuật đạt đ ợc mục tiêu đã đề ra thông qua việc
điều khiển, phối hợp, hớng dẫn, chỉ huy hoạt động của những
ngời khác [13, Tr.176].
Quản lý là một khoa học vì nó là lĩnh vực tri thức đợc hệ thống hoá và là
đối tợng nghiên cứu khách quan đặc biệt. Quản lý là khoa học về phân loại và
xử lý các quan hệ, đặc biệt là quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản
lý. Với t cách là khoa học, quản lý đòi hỏi các nhà quản lý phải không ngừng
học tập để nâng cao năng lực quản lý.
Quản lý là một nghệ thuật vì nó là hoạt động đặc biệt, đòi hỏi sự khéo
léo và tinh tế, linh hoạt những tri thức, kinh nghiệm đã đợc đúc kết để áp dụng
vào việc tổ chức con ngời và công việc. Với t cách là nghệ thuật, quản lý đòi
hỏi các nhà quản lý phải không ngừng rèn luyện để nâng cao hiệu quả quản lý.
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, nó mang tính khoa
học vì các hoạt động quản lý có tổ chức, có định hớng dựa trên những quy luật,
những nguyên tắc và những phơng pháp hoạt động cụ thể. Đồng thời quản lý
cũng mang tính nghệ thuật, vì nó vận dụng một cách sáng tạo trên những điều

đợc giao mà xây dựng quyết định về mục tiêu, chơng trình hành động và bớc
đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý hay xác định
đợc mục tiêu của tổ chức, các biện pháp, các điều kiện cho tổ chức đạt đợc
mục đích đã đề ra.
- Tổ chức: Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong tổ chức và
tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ, kế hoạch đã đề ra. Tổ chức là xác định một
cơ cấu chủ định về vai trò, nhiệm vụ đợc hợp thức hoá. Tổ chức là nguyên
nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại trong hoạt động
của một hệ thống và giữ một vai trò to lớn trong quản lý vì: Tổ chức làm cho
các chức năng khác hoạt động quản lý thực hiện có hiệu quả. Từ khối lợng
công việc quản lý mà xác định biên chế, xắp xếp con ngời cho hợp lý. Tạo điều
kiện cho việc hoạt động tự giác và sáng tạo của các thành viên trong tổ chức,
tạo nên sự phối hợp ăn khớp, nhịp nhàng trong cơ quan quản lý và đối tợng


13
quản lý. Dễ dàng cho việc kiểm tra, một tổ chức nếu có kế hoạch phù hợp nhng
tổ chức không khoa học thì không thể đạt đợc mục tiêu đề ra.[30]
- Chỉ đạo: Là phơng thức tác động của ngời quản lý nhằm điều hành tổ
chức hoạt động, để đảm bảo cho tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch đã đề ra
và đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong trật tự, kỷ cơng nhằm đạt
đợc mục tiêu của tổ chức.
- Kiểm tra: Là công cụ sắc bén góp phần nâng cao hiệu quả quản lý,
kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời các sai
sót, tìm ra nguyên nhân, biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó. Kiểm
tra là tai mắt của quản lý, thông qua kiểm tra mà chủ thể quản lý đánh giá đợc
kết quả công việc của mọi thành viên trong tổ chức, đánh giá đợc thực trạng,
kết quả vận hành của tổ chức, nhằm phát huy những mặt tốt, đồng thời phát
hiện những sai lệch để uốn nắn, điều chỉnh một cách kịp thời, đúng hớng,
nhằm đạt mục tiêu đề ra.

về quản lý giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Gia Ký: Quản lý giáo dục là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý, nhằm đa hoạt động giáo dục
tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật khách
quan của hệ thống giáo dục quốc dân [28].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang viết: Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo
dục), nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện đợc tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam mà điểm hội tụ
là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất [24, Tr.35].
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn lại cho rằng Quản lý giáo dục là tập hợp những
biện pháp tổ chức, phơng pháp giáo dục, kế hoạch hoá tài chính, cung tiêu
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thống giáo
dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợng,
cũng nh về chất lợng [33, Tr.39].
Từ các khái niệm trên về quản lý giáo dục, ta có thể hiểu quản lý giáo
dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý theo những quy
luật khách quan, nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết
quả mong muốn. Quản lý giáo dục là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt,
thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện
một mục tiêu quản lý giáo dục nhất định.
1.1.3. Quản lý nhà trờng
1.1.3.1. Nhà trờng


15
Trên cơ sở thế giới quan duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác
Lênin và xem xét quá trình lịch sử phát triển của nhà trờng cùng với sự phát

đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh [14, Tr.29].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang Quản lý nhà trờng phổ thông là tập
hợp những tác động tối u (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can
thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhằm tận


16
dụng nguồn nhân lực dự trữ cho nhà nớc đầu t, các lực lợng xã hội đóng góp
và lao động xây dựng vốn tự có, hớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của
nhà trờng và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lợng mục
tiêu và kế hoạch đào tạo, đa nhà trờng tiến lên một trạng
thái mới
[25, Tr.43].
GS -TSKH Trần Hồng Quân: Quản lý nhà trờng phổ thông là quản lý dạy
và học tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, để
dần tiến tới mục tiêu giáo dục [27, Tr.37].
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu Quản lý nhà trờng bao gồm quản
lý bên trong nhà trờng (nghĩa là quản lý các thành tố mục đích, nội dung phơng pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên cán bộ, tập thể
học sinh, cơ sở vật chất thiết bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua lại với
nhau và tất cả đều nhằm thực hiện các chức năng giáo dục) và quản lý các mối
quan hệ giữa nhà trờng với môi trờng xã hội bên ngoài [32, Tr.12].
Vậy ta có thể hiểu quản lý nhà trờng là tập hợp các tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trờng và
thực hiện đợc các mục tiêu dự kiến. Vậy quản lý giáo dục trong nhà trờng
chính là quản lý các thành tố của quá trình dạy học, có thể đợc biểu diễn bằng
sơ đồ sau:
M

M: Mục tiêu DH
N: Nội dung DH

tạo và xây dựng các phẩm chất, nhân cách ngời học.
Nh vậy, dạy học là khái niệm chỉ hoạt động của ngời dạy và ngời học.
Dạy học bao gồm hai hoạt động đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học
của học sinh, hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho
nhau và vì nhau.
- Hoạt động dạy của thầy
Là quá trình truyền thụ tri thức có tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm
lĩnh tri thức của học sinh, giúp học sinh nắm đợc kiến thức, hình thành kỹ
năng thái độ. Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội
dung học theo chơng trình quy định. Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình
hoạt động s phạm của thầy, là nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức của học sinh.
- Hoạt động của học sinh
Là quá trình tự điều khiển, học sinh tự giác, tích cực dới sự hớng dẫn
của thầy nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học. Hoạt động học cũng có chức năng
kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một
cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản
thân. Có thể hiểu hoạt động học của học sinh là quá trình lĩnh hội tri thức, hình
thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễ và
hoàn thiện nhân cách của bản thân. Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình
thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh
không thể tách rời kết quả của hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động
dạy của thầy cũng gắn liền với kết quả học tập của học sinh.[24]
1.2.2. Quá trình dạy học
1.2.2.1. Khái niệm quá trình dạy học
Có nhiều tác giả đa ra các khái niệm về quá trình dạy học khác nhau:
Theo tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: Quá trình dạy học là một
quá trình bộ phận, một phơng tiện để trau dồi học vấn, phát triển năng lực và
giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa ngời dạy và


Khái niệm khoa học

Dạy

Truyền đạt

Dạy

Cộng

Lĩnh hội

Tác
Điều khiển

Tự điều khiển

Sơ đồ 1.3. Cấu trúc chức năng của QTDH [26,64]
1.2.2.2. Bản chất của quá trình dạy học
Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và
học, nó đợc thực hiện trong nhà trờng bằng sự tơng tác có tính chất cộng đồng


19
và hợp tác giữa dạy và học, tuân theo logic khách quan của nội dung dạy học.
Muốn dạy tốt thì giáo viên phải xuất phát từ khái niệm khoa học, xây dựng
công nghệ dạy học, tổ chức tối u các hoạt động cộng tác của dạy và học, thực
hiện các chức năng kép của dạy cũng nh của học, đồng thời đảm bảo liên hệ
ngợc thờng xuyên, bền vững [26, Tr.23].



20
học, lực lợng dạy học, hình thức tổ chức dạy học, kết quả dạy học. Các thành
tố này tồn tại trong mối liên hệ thống nhất với nhau và thống nhất với môi trờng (tự nhiên xã hội)
Mối liên hệ này dợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
Mục tiêu dạy học

Phơng pháp dạy học

Phơng tiện dạy học
Môi trờng
tự nhiên

Môi trờng
Xã hội
Lực lợng dạy học

Hình thức tổ chức dạy
học

Kết quả dạy học
Sơ đồ 1.4. Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc QTDH [5, Tr.2]
Sự tác động qua lại của các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học, nhất
là sự cộng tác tối u giữa thầy và trò trong quá trình dạy học ở trên, ta có thể
thấy rõ mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học.
Trong quá trình dạy học thầy giáo là ngời điều khiển để học sinh tự giác, tích
cực học tập. Quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ với môi trờng của nó
(tự nhiên và xã hội).
1.3. Chất lợng dạy và học - quản lý chất lợng Dạy học

Chất lợng giáo dục là một phạm trù động, thay đổi theo không gian,
thời gian và theo bối cảnh. Chất lợng giáo dục có thể đặc trng riêng cho từng
đối tợng, quốc gia, địa phơng, cộng đồng, nhà trờng. Tuỳ theo từng đối tợng
mà có cách nhìn chất lợng và hiệu quả khác nhau [8, Tr.8].
Chất lợng GD-ĐT tạo là sự thoả mãn tối đa các mục tiêu đã đợc đặt ra
với sản phẩm giáo dục, là sự hoàn thiện trình độ kỹ năng, thái độ theo mức độ
đã xác định và khả năng đợc nhu cầu xã hội hoá cá nhân, đồng thời thoả mãn
yêu cầu kinh tế xã hội luôn phát triển [9].
Vởy, chất lợng giáo dục gắn với hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của
giáo dục đào tạo. Chất lợng giáo dục có tính chất không gian, thời gian và phù
hợp với sự phát triển của xã hội. Chất lợng giáo dục phổ thông là chất lợng
sản phẩm cuối cùng của quá trình giáo dục phổ thông, đó là chất lợng học vấn
của cả một lớp ngời mà bộ phận lớn vào đời ngay sau khi ra trờng, sự kế tiếp
của bộ phận này sau mỗi năm học tạo ra sự chuyển hoá từ lợng sang chất của
trình độ dân trí, bộ phận còn lại nhỏ hơn đợc tiếp nhận vào quá trình đào tạo
chuyên nghiệp, sự kế thừa của bộ phận này tạo ra sự chuyển hoá từ lợng sang
chất của đội ngũ nhân lực có hàm lợng trí tuệ cao với tất cả dấu ấn lên nhân
cách của họ, của quá trình giáo dục phổ thông [6, Tr. 9].


22
- Chất lợng dạy học
Chất lợng dạy học chính là chất lợng của ngời học hay tri thức phổ
thông mà ngời học lĩnh hội đợc. Vốn học vấn phổ thông, toàn diện và vững
chắc ở mỗi ngời là chất lợng đích thực của dạy học [6, Tr.10].
Chất lợng dạy học là chất lợng của việc dạy và việc học, sự phát huy tối
đa nội lực dạy của thầy và năng lực học của học sinh, để sau khi ra trờng thì
học sinh có đủ phẩm chất, năng lực của học sinh, để sau khi ra trờng thì học
sinh có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội, của thực tế cuộc
sống. Chất lợng dạy bao gồm các công việc của ngời thầy đó là: Chuẩn bị giáo

nhng trớc hết là quản lý hoạt động dạy của ngời thầy (ở các khâu soạn bài,
giảng bài, đánh giá kết quả dạy học).
Những chủ ý của ngời dạy về mục đích, nội dung, phơng pháp, hình
thức học tập, tổ chức sẽ quyết định mục đích, nội dung, phơng pháp của ngời
học và ngợc lại. Nói cách khác, hoạt động dạy chế ớc hoạt động học và ngợc
lại, cho nên quản lý dạy học là quản lý đồng thời các hoạt động của giáo viên
và học sinh. Mặt khác, đứng ở góc độ quản lý, tuy mọi tác động quản lý của
Hiệu trởng đều đến với học sinh (vị trí trung tâm của quá trình dạy học), nhng
mọi tác động đó trớc hết đợc đến với giáo viên vì lẽ đó quản lý dạy học trớc
hết là quản lý khâu chủ yếu của quá trình dạy học (hoạt động giảng dạy của
giáo viên).[29]
Yêu cầu của quản lý dạy học là phải quản lý các thành tố cấu trúc của
quá trình dạy học, nhng trớc hết là các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông
qua quy trình hoạt động của ngời dạy một cách đồng bộ, hài hoà hợp quy luật,
đúng nguyên tắc dạy học. Quy trình đó có tính tuần hoàn và đợc bắt đầu từ
khâu soạn bài, tiếp đó là giảng bài và tạm thời kết thúc ở khâu đánh giá kết
quả. Cho nên quản lý dạy học là quản lý các khâu soạn bài, giảng bài và đánh
giá kết quả dạy học của giáo viên. Quản lý dạy học đợc thông qua công tác
quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm và ban cán sự lớp.
a) Tổ trởng chuyên môn: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dạy học của
tổ, giám sát việc thực hiện kế hoạch của tổ viên, tổ chức kiểm tra đánh giá
CLDH và đề xuất khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên. Tổ trởng hành chính
(văn phòng) có nhiệm vụ tổ chức công tác hành chính, văn th, kế toán, thủ quỹ,
th viện, thí nghiệm, y tế học đờng, bảo vệ Để phục vụ hoạt động giáo dục.
b) Giáo viên chủ nhiệm lớp có ảnh hởng trực tiếp về quyền uy, đạo đức
với tâm lý học sinh, đồng thời là nhân tố chủ yếu để cộng tác với cha mẹ học
sinh, phối hợp với giáo viên bộ môn, các đoàn thể và tổ chức xã hội nhằm góp
phần thực hiện mục đích giáo dục và dạy học.
c) Ban cán sự lớp: Trực tiếp nắm bắt tình hình học tập của ngời học, đại

cho họ? Có thể lý giải các câu hỏi này nh sau:
Một là những phơng tiện thực hiện mục đích dạy học chủ yếu gồm: Chế
định GD & ĐT đối với dạy học, bộ máy tổ chức và nhân lực DH, nguồn tài lực
và vật lực dạy học, môi trờng dạy học và hệ thống thông tin dạy học.
Hai là các phơng tiện thực hiện mục đích DH chủ yếu nói trên là các
yếu tố khách quan đối với ngời dạy và ngời học. Các yếu tố đó chỉ có thể có đợc nhờ hoạt động quản lý của Mục
chủ thể
đíchquản
dạylý.
học
(Từng
b
ớc
hoàn
thành
nhân
cách ng
học)quản lý dạy học và
Bằng các căn cứ ở trên cho thấy mối quan
hệờigiữa
hoạt động dạy học là: Chủ thể dạy học đặt ra yêu cầu cho chủ thể quản lý là
phải tạo ra các phơng tiện thực hiện mục đích dạy học để họ cộng tác tối u
trong việc phát huy các yếu tố chủ quan nhằm quản lý và tự quản lý dạy học.
Cụ thể là họ cần có đợc hệ thống: Chế định Giáo dục và Đào tạo hoàn chỉnh,
tác có
tối chất
u trong
tố chủ
Yếu tài
tố chủ

dạy học nói riêng. Chủ thể quản lý
đạt tin
và lĩnh
chất
ng
ời
chất
ngđích
ời dạy học
hội
tri
thức
của
nhân
dạy học vừa có trách nhiệm tạo ra các phơng
tiện thực hiện
mục
dạy
loại
dạy
và phải coi chúng là các phơng tiện quản lý của chính mình để sử dụng trong
quản lý hoạt động dạy học.[15]
Có thể mô tả trực quan mối quan hệ giữa quản lý dạy học với hoạt động
dạy học bằng sơ đồ sau:

Chế định
GD &
ĐT

Bộ máy

lý các hoạt động toàn diện trong nhà trờng nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ
dạy học.[29]
1.4.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng THPT

Điều 3: Điều lệ trờng trung học đã chỉ rõ nhiệm vụ và quyền hạn của
trờng THPT nh sau: [28]
a) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chơng trình giáo dục trung học do Bộ trởng Gộ GD - ĐT ban hành.


Trích đoạn Đội ngũ cán bộ quản lý: Trong sự nghiệp phát triển Giáo dục và Đào tạo công tác quản lý luôn đóng vai trò hết sức quan trọng, đội ngũ cán bộ Công tác xây dựng và quản lý đội ngũ nhà giáo Nhận xét chung: Tĩnh Gia là một huyện thuần nông, có cả ba vùng: Vùng biển, vùng đồng bằng và cả vùng núi của tỉnh Thanh Hoá, thu nhập chủ Những bài học kinh nghiệm: Cách tiến hành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status