BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC …………
Họ và tên người viết
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CUỐI KHÓA
KHÓA HỌC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
ĐỀ TÀI:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Địa phương, tháng XX năm 2XXX
- 1 -
MỤC LỤC
(Bạn có thể thay đổi - thêm bớt nên số trang thay đổi)
PHẦN I. MỞ ĐẦU
Trang 3
1. Lý do chọn đề tài
4
2
3
4
5
PHẦN II. NỘI DUNG
1
2
3
4
PHẦN III. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
- 2 -
2. KIẾN NGHỊ
PHỤ LỤC
BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO QUÁ TRÌNH DẠY-HỌC
2. Một số kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang
1
2
2
2
3
4
4
5
6
7
7
8
13
13
15
17
22
23
- 4 -
24
PHẦN MỞ ĐẦU
- 5 -
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Trước yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước, giáo dục nhằm đào tạo con người - nguồn nhân lực đáp ứng công
cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội. Nhiệm vụ và mục tiêu
cơ bản của giáo dục đã được Nghị quyết TW 2 khoá VIII chỉ rõ : "Nhằm
3.2. Phân tích thực trạng của biện pháp chỉ đạo quá trình dạy và học
nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tại trường Tiểu - huyện -
tỉnh
3.3. Đề xuất những biện pháp và những kinh nghiệm nhằm nâng cao
hiệu quả của quá trình chỉ đạo hoạt động dạy và học tại trường Tiểu -
huyện - tỉnh
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :
4.1. Khách thể nghiên cứu :
- 7 -
Hoạt động dạy và học tại trường Tiểu - huyện - tỉnh
4.2. Đối tượng nghiên cứu :
- Nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học tại trường Tiểu .
- Những biện pháp quản lý chỉ đạo quá trình dạy học trong trường
Tiểu .
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận :
- Dựa vào các văn kiện, Nghị quyết đại hội Đảng và các văn bản của
Nhà nước. Đặc biệt là Luật giáo dục,NXB Chính trị quốc gia,năm 2005;
Điều lệ trường Tiêủ học theo quyết định số51/2007/QĐ-BGDĐT ngày
31/8/2007 .
- Các tạp chí, đề tài về giáo dục đào tạo.
- Dựa trên lý luận được tiếp thu qua các bài giảng của các thầy cô
giáo ở trường Học viện quản lý giáo dục .
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn :
- Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý.
5.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ :
- Tài liệu tính toán thống kê và các tài liệu có liên quan
pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục được
thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá xã hội hoá. Phát huy tinh thần độc lập
suy nghĩ và sáng tạo của học sinh để nâng cao năng lực tự học, tự hoàn
thiện học vấn và tay nghề. Thực hiện theo phương châm "Học đi đôi với
- 10 -
hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với
đời sống xã hội".
1.2. Cơ sở lý luận :
Quá trình dạy học bao gồm ba thành tố cơ bản : Khái niệm khoa học,
hoạt động dạy và hoạt động học.
- Khái niệm khoa học vừa là nội dung vừa là đối tượng của sự lĩnh
hội, nó là yếu tố khách quan thứ nhất quyết định logic của quá trình dạy
học. Khái niệm khoa học chính là điểm xuất phát, đồng thời cũng là điểm
kết thúc của việc học.
- Hoạt động dạy là hoạt động của người thầy có vai trò chỉ đạo với
"chức năng kép" đó là truyền đạt thông tin và điều khiển tối ưu quá trình
hoạt động lĩnh hội kiến thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh,
đồng thời cũng từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng chuyên môn,
năng lực sư phạm và khả năng hoạt động xã hội. Thông qua hoạt động dạy,
các năng lực phẩm chất và các nét tính cách của người thầy ngày càng ổn
định, hoàn thiện và phát triển hơn.
- Hoạt động học là hoạt động của đối tượng trong đó học sinh là chủ
thể. Phương pháp của học trò là phương pháp nhận thức phản ánh, biến các
hiểu biết của nhân loại (qua tài liệu) thành học vấn riêng của bản thân
mình. Hoạt động học là yếu tố khách quan thứ hai quy định lôgic của quá
trình dạy học.
- 11 -
Quá trình dạy học có bản chất "Toàn vẹn", các yếu tố của nó luôn
liên hệ mật thiết, gắn bó hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau, cùng tồn tại và
phát triển một cách thống nhất.
nếp dạy và học…. góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình
dạy học trong nhà trường Tiểu học hiện nay.
- 13 -
CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG CỦA VIỆC CHỈ ĐẠO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TIỂU - HUYỆN - TỈNH
2.1. Vài nét về trường Tiểu - huyện - tỉnh :
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đáp
ứng nhu cầu học tập của con em trong xã và nâng cao trình độ dân trí
trường Tiểu được thành lập (tách ra từ trường Trung học cơ sở Pha )
từ năm 2006 với 28 lớp/ 342 học sinh và 31 thầy cô giáo.
Trường Tiểu đóng trên địa bàn của xã , huyện , tỉnh là
một xã vùng sâu của huyện gồm 11 thôn bản phân bố không đồng đều, địa
hình phức tạp, giao thông đi lại hết sức khó khăn nhất là vào mùa mưa lũ.
Dân cư sống dải dác, 100% là dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá thấp,
nhận thức về giáo dục chưa cao, mức sống của nhân dân còn thấp (100% số
dân thuộc diện đói nghèo).
Mặc dù vậy, trong những năm gần đây giáo dục đào tạo ở trường
Tiểu học đã có nhiều chuyển biến lớn về quy mô, chất lượng hiệu quả
giáo dục. Đến nay quy mô trường học đã được mở rộng với 35 lớp và 413
học sinh.
Đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên trong nhà trường ngày càng
tăng. Tuổi đời bình quân của cán bộ giáo viên là 26 tuổi, tuổi nghề bình
quân 3 năm.
Chất lượng đội ngũ như sau :
Tổng số giáo viên : 44 đồng chí
- 14 -
Trong đó :
Đại học : 3 đồng chí
Cao đẳng : 8 đồng chí
giám hiệu còn nhiều hạn chế.
- Đội ngũ giáo viên trong nhà trường còn một số giáo viên chưa chú
ý đến việc đổi mới phương pháp dạy học. Chất lượng đội ngũ không đồng
đều,còn nhiều giáo viên chưa đạt chuẩn, số giáo viên trẻ mới ra trường
nhiều, kinh nghiệm giảng dạy còn ít ảnh hưởng nhiều đến chất lượng
chuyên môn.
- Học sinh thuộc địa bàn dân cư thưa thớt, đời sống của nhân dân ở
đây chủ yếu dựa vào nghề nông nghiệp nên còn rất khó khăn về kinh tế.
Ngoài giờ học các em còn phải bươn chải cùng gia đình kiếm sống nên tình
- 16 -
trạng nghỉ học không có lý do hoặc ham chơi quên mất việc học tập thường
xảy ra.
- Đời sống kinh tế - xã hội thấp, phong tục tập quán còn lạc hậu.
Trình độ dân trí không đồng đều, nhận thức của đại bộ phận nhân dân về
việc học tập của con em chưa sâu, ảnh hưởng đến công tác duy trì số lượng,
chất lượng giáo dục của nhà trường và toàn xã.
- Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường chưa
đáp ứng được nhu cầu của người học. Số phòng học tạm chiếm tới 80%,
chất lượng các phòng học chưa cao. Việc thực hiện các hoạt động ngoài giờ
lên lớp gặp nhiều khó khăn, các Phòng chức năng, dụng cụ học tập còn
thiếu nên đã gây không ít khó khăn cho hoạt động dạy và học.
2.2.3. Một số thành tựu đã đạt được trong những năm gần đây :
Trường được thành lập từ năm 2006 với 28 lớp/ 342 học sinh và 31
thầy cô giáo. Đến nay quy mô trường lớp được mở rộng với 35 lớp/413 học
sinh, 44 thầy cô giáo.
Năm học
Thành tích đạt được
08-09 88 81 79 78 80 406 0 11 126 249 20
2.2.4. Những tồn tại cần khắc phục :
- Chất lượng đội ngũ không đồng đều, một số giáo viên chưa ý thức
đúng mức về bản thân, chậm đổi mới, tuỳ tiện….
- Việc sử dụng các phương pháp quản lý, biện pháp nâng cao chất
lượng dạy và học thiếu linh hoạt.
- Việc tăng cường bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ chưa
thường xuyên.
- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, việc phục vụ a sắm các thiết bị phục
vụ cho việc dạy và học không kịp thời.
- 19 -
2.2.5. Một số vấn đề đặt ra trong việc chỉ đạo quá trình dạy học :
Qua phân tích thực trạng chỉ đạo quá trình dạy học ở trường Tiêủ
học Pha - huyện - tỉnh tôi thấy có những vấn đề đặt ra đó là :
- Chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học.
- Các biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo.
Để giải quyết các vấn đề nêu trên tôi mạnh dạn đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao quá trình chỉ đạo dạy học trong trường Tiểu học được cụ
thể hoá trong chương III.
CHƯƠNG III.
BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Nhận thức :
+ Hiểu rõ cấu trúc hệ thống quản lý quá trình dạy học.- 20 -
Tổ chức
QLQTDH
chức, tự điều chỉnh
hoạt động học
Phản ánh KQ từng bước
Quản lý quá trình dạy học ở trường Tiểu học là quản lý hoạt động
dạy của thầy và hoạt động học của trò. Hai hoạt động này có quan hệ hữu
cơ, thâm nhập vào nhau tạo nên một hệ thống biện chứng.
Quản lý quá trình dạy học là điều khiển, điều chỉnh quá trình nàyvận
hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
thường xuyên nhằm từng bước hướng vào thực hiện các nhiệm vụ dạy học
để đạt mục đích dạy học.
Trong công tác quản lý quá trình dạy học người cán bộ quản lý phải
xác định được mối quan hệ trên, tác động vào nó, kích thích nó tạo điều
kiện cho sự phát triển và hoàn thiện. Tuy vậy, trước hết phải xây dựng đội
ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, giáo viên phải đủ
sức, đủ tài từ đó có hướng chỉ đạo cho quá trình dạy học đạt kết quả cao.
Nội dung của đề tài khá rộng, trong khi thời gian có hạn nên đề tài
chỉ trình bày một số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng như : Chỉ
đạo xây dựng nề nếp, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức phong
- 22 -
KẾT QUẢ HỌC TẬP
trào thi đua "Dạy tốt, học tốt" sử dụng biện pháp kinh tế sư phạm và tâm
lý xã hội….
3.2. Chỉ đạo xây dựng nền nếp dạy học :
3.2.1. Định hướng :
Tổ chức xây dựng nề nếp dạy học là thực hiện chức năng quản lý,
chính trong việc tổ chức quá trình dạy học nhằm đưa hoạt động dạy và học
đi vào kỷ cương, nề nếp. Nề nếp phải được đi vào chiều sâu tạo thành tinh
thần kỷ luật, tự giác, có ý tứhc trách nhiệm của mọi người trong tập thể sư
phạm, mặt khác phải gắn bó với việc nâng cao chất lượng dạy học. Chỉ đạo
xây dựng nề nếp phải phát huy được tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác
sách cần đặc biệt quan tâm đến việc theo dõi, thực hiện hồ sơ chuyên môn
- 24 -
của giáo viên và của học sinh. đặc biệt quan tâm đến việc soạn giáo án của
giáo viên vì nó quyết định đến chất lượng và hiệu quả của giờ lên lớp.
Trong quá trình chỉ đạo việc thực hiện hồ sơ của giáo viên ngoài việc
quy định thời gian hoàn thành còn phải thường xuyên kiểm tra giáo án
(tuần 1 lần), kiểm tra sổ đầu bài, sổ điểm, sổ chủ nhiệm. Trong kiểm tra có
kiểm tra định kỳ, kiểm tra có báo cáo trước, kiểm tra có biểu dương những
cá nhân có hồ sơ tốt, phê bình những cá nhân chưa tốt. Xếp loại để làm tiêu
chí thi đua cuối kỳ, cuối năm. Hồ sơ học sinh cần quy định rõ, sách giáo
khoa, vở ghi, vở bài tập túi đựng giấy, bài kiểm tra, các đồ dùng khác.
Những hồ sơ này được giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp, Đoàn thanh niên
kiểm tra, kiểm tra từng tháng, kiểm tra các chủ điểm và ghi kết quả kiểm
tra vào sổ quản lý học sinh, có xử lý những học sinh thiếu hồ sơ, đồ dùng
học tập.
- Tổ chức chỉ đạo nề nếp sinh hoạt chuyên môn.
Tổ chức nề nếp chuyên môn là một biện pháp mang tính chất quản lý
hành chính có yếu tố sư phạm cao, hình thức sinh hoạt cụ thể :
Tổ chuyên môn 2 lần /tháng; nhóm 2 lần/tháng.
Sinh hoạt hội đồng giáo dục theo định kỳ ít nhất mỗi tháng 1 lần.
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể theo kế hoạch tạo thành những
mắt xích trong guồng máy vận hành chung của trường. đặc biệt quan tâm
- 25 -