Trờng đại học vinh
Khoa giáo dục tiểu học
=== ===
trịnh thị hơng
một số biện pháp làm giàu vốn
từ
cho học sinh lớp 4
KHóA luận tốt nghiệp đại học
vinh, 2009
Trờng đại học vinh
Khoa giáo dục tiểu học
=== ===
trịnh thị hơng
một số biện pháp làm giàu vốn
từ
cho học sinh lớp 4
KHóA luận tốt nghiệp đại học
ngời hớng dẫn: ts. Chu thị thủy an
vinh, 2009
Mở đầu..................................................................................................................
1. Lí do chọn đề tài..................................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................
3. Đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu......................................................
4. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................
5. Phơng pháp nghiên cứu.......................................................................................
6. Cấu trúc khoá luận...............................................................................................
Nội dung..............................................................................................................
Chơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn..................................................................
1.1. Cơ sở lí luận......................................................................................................
1.1.1. Vốn từ và làm giàu vốn từ cho HS tiểu học.......................................
1.1.2. Đặc điểm tâm sinh lí của HS lứa tuổi lớp 4.......................................
1.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................
1.2.1. Các bài MRVT ở SGK Tiếng Việt lớp 4..........................................
1.2.2. Thực trạng nhận thức và làm giàu vốn từ cho HS lớp 4 của GV
...........................................................................................................
1.2.3. Thực trạng vốn từ và hứng thú làm giàu vốn từ của HS lớp 4........
1.2.4. Nguyên nhân của thực trang............................................................
1.3. Tiểu kết chơng 1.............................................................................................
Chơng 2. Đề xuất một số biện pháp làm giàu vốn từ cho HS lớp 4............
2.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp........................................................................
2.1.1. Nguyên tắc khoa học........................................................................
2.1.2. Nguyên tắc thực tiễn........................................................................
2.1.3. Nguyên tắc hiệu quả.........................................................................
2.1.4. Nguyên tắc khả thi...........................................................................
2.2. Các biện pháp đề xuất....................................................................................
2.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng hệ thống bài tập giải nghĩa từ để tích
cực hóa hoạt động hiểu nghĩa từ của HS.........................................
2.2.2. Biện pháp 2: Sử dụng phơng pháp thảo luận nhóm để MRVT
Mrvt
:
:
:
:
:
gi¸o viªn
häc sinh
s¸ch gi¸o khoa
s¸ch gi¸o viªn
më réng vèn tõ
Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Các bài MRVT trong SGK Tiếng Việt 4.......................................
Bảng 2: Các dạng bài tập làm giàu vốn từ trong bài MRVT của
SGK Tiếng Việt 4...........................................................................
Bảng 3: Thực trạng nhận thức về nhiệm vụ và nội dung làm giàu
vốn từ cho HS lớp 4 của GV..........................................................
Bảng 4: Các phơng dạy học GV thờng sử dụng trong giờ MRVT............
Bảng 5: Vốn từ của HS ở các mức độ khác nhau.......................................
Bảng 6: Mức độ hứng thú của HS với việc làm giàu vốn từ của mình
........................................................................................................
Bảng 7: Mức độ nắm vốn từ của HS...........................................................
Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
- Mục tiêu quan trọng của chơng trình Tiếng Việt tiểu học là dạy cho học
cách thức, biện pháp hớng dẫn học sinh mở rộng vốn từ và phát triển vốn từ gặp
nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, vốn từ của GV cha thật phong phú cũng là lí do
khiến cho hiệu quả làm giàu vốn từ cha đợc nh mong muốn. Mặt khác, trong các
giờ MRVT, GV vẫn là ngời hoạt động chủ yếu, HS cha phát huy đợc tính tích
cực chủ động. Vì vậy, việc làm giàu vốn từ vẫn cha phải là công việc hứng thú
của học sinh và các em cha có ý thức làm giàu vốn từ cho chính bản thân mình.
- Từ vai trò của việc làm giàu vốn từ, từ thực tế học tập của học sinh và từ
những khó khăn về các biện pháp làm giàu vốn từ, chúng tôi thấy cần phải có
một số biện pháp làm giàu vốn từ cho HS để giúp GV thuận lợi hơn trong quá
trình làm giàu vốn từ, giúp HS nắm từ tốt hơn, sâu sắc hơn, hệ thống hơn, vận
dụng vào giao tiếp hiệu quả và văn hoá hơn. Góp phần nâng cao chất lợng dạy
Luyện từ nói riêng và chất lợng của phân môn Luyện từ và câu nói chung.
- Trên đây là những lí do để chúng tôi chọn đề tài Một số biện pháp làm
giàu vốn từ cho học sinh lớp 4.
2. Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của chúng tôi là đề xuất một số biện pháp làm giàu
vốn từ cho HS lớp 4. Với các biện pháp này, chúng tôi mong muốn góp phần
8
giúp GV nâng cao chất lợng của việc làm giàu vốn từ cho HS đồng thời giúp HS
tích cực hơn, hứng thú hơn trong việc làm giàu vốn từ của mình.
3. Đối tợng, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Các biện pháp làm giàu vốn từ cho HS lớp 4.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình làm giàu vốn từ cho HS lớp 4
- Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi khóa luận, chúng tôi chỉ nghiên cứu
các biện pháp làm giàu vốn từ cho HS trong quá trình dạy các bài MRVT ở SGK
Tiếng Việt 4.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích và đối tợng nêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phần IV: Phụ lục.
Phần nội dung gồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.
Chơng 2: Đề xuất một số biện pháp làm giàu vốn từ cho HS lớp 4.
Chơng 3: Thử nghiệm s phạm.
nội dung
Chơng 1
Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Vốn từ và làm giàu vốn từ cho HS tiểu học
1.1.1.1. Khái niệm vốn từ
- Vốn từ là khối từ ngữ cụ thể, hoàn chỉnh (có đủ hình thức âm, chữ và nội
dung ngữ pháp) mà mỗi cá nhân tích luỹ đợc trong ký ức của mình. Vốn từ của
từng ngời cụ thể, không ai giống ai. Vốn từ nhiều hay ít, đơn giản hay đa dạng
tuỳ thuộc ở kinh nghiệm sống, ở trình độ học vấn, ở sự giao tiếp giao lu văn hoá
ngôn ngữ của từng ngời. Mỗi một ngôn ngữ phát triển một số lợng từ vựng hết
sức lớn và phong phú. Có thể lên tới hàng chục vạn, hàng triệu từ.
- Từ vựng của một ngôn ngữ bao gồm nhiều lớp từ, nhiều nhóm từ không
đồng nhất và có chất lợng khác nhau. Trong vốn từ ngữ của một ngôn ngữ nào đó
cũng đều có từ mới và từ cũ, những từ phổ biến chung, những từ văn hoá (là
những từ chuẩn mực) những từ chuyên môn, từ vay mợn.
- Vốn từ vựng của một ngôn ngữ và vốn từ của cá nhân sử dụng có quan hệ
bao hàm. Cụ thể, vốn từ của cá nhân đợc hiểu là bộ phận của vốn từ chung. Vốn
từ của một cá nhân là toàn bộ các từ và đơn vị tơng đơng từ tồn tại trong trí óc
của cá nhân đó và đợc cá nhân đó sử dụng trong hoạt động giao tiếp.Vốn từ của
cá nhân đợc tích luỹ trong đầu óc một ngời còn vốn từ vựng của ngôn ngữ, theo
cách nói của F.de.Saussure đợc lu giữ trong các bộ óc của một tập thể... những
ngời cùng một cộng đồng ngôn ngữ[6, tr. 37].
- Vốn từ đợc tích luỹ trong đầu óc con ngời không phải là một mớ hỗn tạp
Tiếng Việt và các môn khác ở tiểu học.
- Vốn từ của HS là toàn bộ các từ và ngữ cố định (thành ngữ, tục ngữ) mà
HS có đợc trong quá trình học tập, giao tiếp trong và ngoài nhà trờng. Trớc tuổi
đến trờng tiểu học các em đã tích luỹ đợc một số vốn từ nhờ giao tiếp trong môi
trờng gia đình và nhà trờng Mần non. Nhng những từ các em tích luỹ đợc còn
lộn xộn, các em cha hiểu nghĩa từ chính xác và sắp xếp cha hệ thống nên các em
thờng bối rối và gặp trở ngại trong việc lựa chọn, sử dụng từ. Khi đến trờng tiểu
học vốn từ của các em dần dần đợc bổ sung và sắp xếp thành hệ thống trật tự
nhất định để các em sử dụng dễ dàng.
1.1.1.2. Làm giàu vốn từ cho học sinh tiểu học
Theo tác giả Nguyễn Minh Thuyết [15, tr. 123 - 137], nhiệm vụ chủ yếu của
việc dạy từ (làm giàu vốn từ) ở tiểu học là:
- Giúp HS mở rộng, phát triển vốn từ (phong phú hoá vốn từ)
- Nắm nghĩa của từ (chính xác hoá vốn từ)
- Quản lí và phân loại vốn từ (hệ thống hoá vốn từ)
- Luyện tập sử dụng từ (tích cực hoá vốn từ)
11
Tơng ứng với các nhiệm vụ trên, theo ông, SGK Tiếng Việt tiểu học đã
thiết kế bốn loại bài tập cơ bản là:
+ Loại bài tập giúp HS mở rộng vốn từ theo chủ điểm.
Ví dụ: Tìm các từ:
a) Thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con ngời.
M: xinh đẹp
b) Thể hiện vẻ đẹp trong tâm hồn, tính cách của con ngời.
M: thùy mị
(Tiếng Việt 4, tập 2, tr. 40)
+ Loại bài tập giúp HS nắm nghĩa của từ.
Ví dụ: Theo em, thám hiểm là gì? chọn ý đúng để trả lời:
- Dạy nghĩa từ: Làm cho HS nắm nghĩa từ bao gồm việc thêm vào vốn từ
của HS những từ mới và những nghĩa mới của từ đã biết, làm cho các em nắm đợc tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ. Dạy nghĩa từ phải hình thành
những khả năng phát hiện ra những từ mới cha biết trong văn bản cần tiếp nhận,
nắm một số thao tác giải nghĩa từ, phát hiện ra những nghĩa mới của từ đã biết,
làm rõ những sắc thái nghĩa khác nhau của từ trong những ngữ cảnh khác nhau.
- Hệ thống hoá vốn từ: Dạy HS biết cách sắp xếp các từ một cách có hệ
thống trong trí nhớ của mình để tích lũy đợc nhanh chóng và tạo ra tính thờng
trực của từ, tạo điều kiện cho các từ đi vào hoạt động lời nói đợc thuận lợi. Công
việc này hình thành ở HS kỹ năng đối chiếu từ trong hàng dọc của chúng, đặt từ
trong hệ thống liên tởng cùng chủ đề, đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đồng
âm, cùng cấu tạotức là kỹ năng liên tởng để huy động vốn từ.
- Tích cực hoá vốn từ: Dạy cho HS sử dụng từ, phát triển kỹ năng sử dụng
từ trong lời nói và lời viết của HS, đa từ vào trong vốn từ tích cực đợc HS dùng
thờng xuyên, tích cực hoá vốn từ tức là dạy HS biết dùng từ ngữ trong hoạt động
nói năng của mình.
Tơng ứng với ba công việc trên, theo tác giả các bài tập mở rộng vốn từ
trong SGK Tiếng Viêt tiểu học có thể chia thành 3 nhóm :
Nhóm 1: Bài tập dạy nghĩa từ.
Nhóm 2: Bài tập hệ thống hoá vốn từ.
Nhóm 3: Bài tập sử dụng từ.
Nh vậy, tác giả Lê Phơng Nga đã không xếp loại bài tập mở rộng vốn từ
thành một nhóm bài tập riêng nh quan điểm của tác giả Nguyễn Minh Thuyết ,
tác giả đã đa loại bài tập này vào trong nhóm bài tập hệ thống hoá vốn từ.
Mặc dù diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhng chúng ta có thể hiểu
nhiệm vụ chủ yếu của Luyện từ trong phân môn Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt
tiểu học là làm giàu vốn từ cho HS thông qua các công việc cụ thể sau:
+ Chính xác hoá vốn từ (dạy nghĩa từ): Là giúp HS có thêm những từ mới,
những nghĩa mới của từ đã học, thấy đợc tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa
của từ.
+ Hệ thống hoá vốn từ (trật tự hóa vốn từ): Là giúp HS sắp xếp các từ thành
em có thể phán đoán nghĩa của từ (tuy mức độ cha cao). Điều này giúp các em
hiểu đợc tơng đối đầy đủ những gì ngời khác nói (viết) và diễn đạt cho ngời khác
hiểu cũng ngắn gọn và chính xác hơn nhiều. Các em đã biết lựa chọn những từ
ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp đồng thời dùng các yếu tố phi ngôn ngữ (cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt) để thể hiện rõ hơn điều cần diễn đạt.
1.1.2.2. Về nhận thức
Nếu nh HS đầu bậc tiểu học (lớp 1, 2, 3) nhận thức của HS còn mang tính
cụ thể trực quan, các em dễ nắm và ghi nhớ đợc nghĩa của những từ chỉ sự vật
hiện tợng cụ thể thì đến đầu lớp 4 nhận thức lí tính đã bắt đầu phát triển. Vì vậy,
hoạt động học tập cũng nh việc làm giàu vốn từ cũng có khác nhiều so với trớc.
Các em đã biết dựa trên các dấu hiệu bản chất bên trong và những dấu hiệu
chung của hàng loạt sự vật, hiện tợng để khái quát thành khái niệm quy luật hiện
tợng tuy còn ở mức độ thấp. Có nghĩa là các em có thể nắm đợc nghĩa biểu niệm
hay nghĩa của từ có tính chất trừu tợng.
1.1.2.3. Về ghi nhớ
ở lứa tuổi HS lớp 4, ghi nhớ không chủ định giảm dần và tăng dần ghi nhớ
có chủ định. Nhờ vậy, các em ghi nhớ và sắp xếp từ một cách khoa học, logic. Từ
đó, tăng khả năng sử dụng từ tinh tế, chính xác.
14
1.1.2.4. Về t duy
Dạy từ ngữ ở trờng tiểu học có nhiệm vụ phát triển năng lực t duy trừu tợng
cho HS nên việc làm giàu vốn từ cho HS phải đợc tiến hành từ dễ đến khó, từ đơn
giản đến phức tạp. Thông qua quá trình làm giàu vốn từ, HS nắm đợc các thao
tác và các phẩm chất t duy nh: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tợng
hoá Mặt khác, ở HS lớp 4 t duy trừu tợng bắt đầu phát triển, thuận lợi cho việc
làm giàu vốn từ bằng các phơng pháp trừu tợng.
1.1.2.5. Về hứng thú học tập
Đối với trẻ em, đặc biệt là HS tiểu học khi làm một việc gì đó mà không hứng
6
Trung thực - Tự trọng
5
9
ớc mơ
6
12
ý chí - Nghị lực
7
13
ý chí - Nghị lực
8
15
Đồ chơi - Trò chơi
9
16
Đồ chơi - Trò chơi
10
19
Tài năng
11
20
Sức khoẻ
12
22
Cái đẹp
13
23
Cái đẹp
14
để giáo viên quản lý vốn từ cần cung cấp cho HS trong một tuần. Mặt khác, cũng
là cơ sở để học sinh giải quyết các bài tập ở phần Luyện tập.
Khác với kiểu bài tập MRVT của SGK Tiếng Việt CCGD, kiểu bài MRVT
của SGK Tiếng Việt 4 hiện nay đợc thiết kế thành hệ thống các bài tập hớng đến
cả 3 mục đích giải nghĩa từ, hệ thống vốn từ, tích cực hoá vốn từ.
Qua phân tích chơng trình, SGK chúng tôi thấy các bài MRVT trong SGK
Tiếng Việt 4 có tất cả 74 bài tập và thể hiện trong bảng sau:
16
Bảng 2: Các dạng bài tập làm giàu vốn từ trong bài MRVT
của SGK Tiếng Việt 4
Dạng bài tập
Số bài tập
Tỉ lệ (%)
Bài tập hệ thống hoá vốn từ
27
36,48
(Bài tập MRVT, phân loại quản lý vốn từ)
Bài tập giải nghĩa từ
22
29.72
Bài tập sử dụng từ
21
28,37
Các dạng bài tập khác
4
5,43
Ta thấy, số lợng bài tập hệ thống hoá vốn từ chiếm 36,48%, số lợng bài tập
17
+ Khảo sát nội dung và các phơng pháp dạy học thờng sử dụng trong giờ
MRVT.
+ Khảo sát những khó khăn mà GV thờng gặp phải khi làm giàu vốn từ cho
HS.
+ Khảo sát những đề xuất của GV để nâng cao chất lợng làm giàu vốn từ
cho học sinh lớp 4
1.2.2.2. Đối tợng khảo sát
- GV trờng tiểu học Hng Dũng I : 20 ngời
- GV trờng tiểu học Lê Lợi
: 19 ngời
1.2.2.3. Kết quả khảo sát
Dựa vào mục đích của khảo sát thực trang nhận thức và dạy học làm giàu
vốn từ cho HS của GV, chúng tôi đã thiết kế các phiếu điều tra, đề nghị giáo viên
thực hiện và thu đợc kết quả sau:
a. Thực trạng nhận thức về nhiệm vụ và nội dung làm giàu vốn từ cho HS
lớp 4 của GV
18
Bảng 3: Thực trạng nhận thức về nhiệm vụ và nội dung
làm giàu vốn từ (LGVT) cho HS lớp 4 của GV
Phơng án
a
Tỉlệ (%)
39
100
0
0
Bài tập sử dụng trong
dạy học MRVT
20
51,28
15
38,46
4
10,26
Nội dung làm LGVT
cho HS
2
5,12
hoá vốn từ (bao gồm: MRVT, phân loại quản lý vốn từ) và luyện tập sử dụng từ.
100% GV cho rằng làm giàu vốn từ bao gồm: MRVT, dạy nghĩa từ, sử dụng từ.
+ Đa số GV chỉ sử dụng bài tập trong SGK (chiếm 51,28%) ít thiết kế thêm
hệ thống bài tập để làm giàu vốn từ cho HS.
+ Đa số GV chỉ làm giàu vốn từ cho HS theo yêu cầu của SGK và những từ
HS thắc mắc (chiếm 64,10%) cha chuẩn bị thêm các từ cần giải nghĩa bổ sung
thêm trong giờ học để làm giàu vốn từ cho HS.
+ Đa số GV thấy hứng thú học tập của HS trong khi học các bài MRVT cha
cao (chiếm 74,36%).
b. Thực trạng sử dụng các phơng pháp dạy học trong giờ MRVT
Bảng 4: Các phơng pháp dạy học GV thờng sử dụng
trong giờ MRVT
Các phơng pháp
Giảng giải
Số GV sử dụng
35
19
Tỉ lệ %
89,74
Trực quan
Thảo luận nhóm
Trò chơi học tập
Thi đua khen thởng
14
15
+ HS thờng lúng túng trong việc tìm từ theo chủ điểm, lúng túng trong việc
giải nghĩa từ đặc biệt là những từ Hán - Việt, thành ngữ, tục ngữ.
+ HS cha biết sử dụng từ, cha biết đặt câu với từ đã học.
+ GV gặp khó khăn trong việc giải nghĩa các từ trừu tợng.
+ Phơng tiện dạy học để phục vụ cho minh họa giải nghĩa từ còn thiếu.
+ Một số GV lúng túng về mặt tri thức, do khó khăn về mặt tài liệu tham
khảo, kiến thức về từ và vốn từ của GV cha sâu.
Khi đợc hỏi về những đề xuất để nâng cao hiệu quả làm giàu vốn từ các GV
cho biết những công việc phải làm để nâng cao hiệu quả làm giàu vốn từ cho HS
là:
20
+ Tổ chức hình thức hoạt hộng nhóm bổ sung từ cho nhau.
+ Hớng dẫn HS tích luỹ vốn từ qua các môn học, trong cuộc sống, vận dụng
vốn từ trong giao tiếp, thực hành bài tập, viết văn.
+ Đầu từ phơng tiện dạy học phong phú và đa dạng.
+ Luôn đổi mới phơng pháp dạy học, lựa chọn các phơng pháp dạy học kích
thích hứng thú học tập của HS.
+ Làm giàu vốn sống cho HS.
1.2.3. Thực trạng vốn từ và hứng thú làm giàu vốn từ của HS lớp 4
1.2.3.1. Thực trạng vốn từ
So với trớc đây, vốn từ của HS hiện nay phong phú và khả năng nắm nghĩa
từ, sử dụng từ của HS hơn trớc đây, đặc biệt là HS học tập ở thành phố, vốn từ
của các em phong phú và năng động hơn vốn từ của HS ở nông thôn và miền núi
rất nhiều.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 180 HS (khối 4) của trờng tiểu học Hng
Dũng I (TP. Vinh), yêu cầu HS thực hiện 7 bài kiểm tra vốn từ và kết quả thu đợc
nh sau:
những từ các em đã đợc giải nghĩa trong bài học trớc đó nhng vẫn có tới 72 HS
trả lời sai một câu hỏi giải nghĩa từ (chiếm 40%). Nhiều em khi đợc hỏi trung
thành có nghĩa là gì ? các em đã chọn trung thành nghĩa là trớc sau nh một,
không lay chuyển hoặc trung thành là ăn ở nhân hậu, thành thực, trớc sau nh
một. Nh vậy, khả năng nắm nghĩa từ của HS tơng đối tốt (hơn 50% HS trả lời
đúng). Tuy nhiên, số HS cha hiểu nghĩa hoặc hiểu nghĩa từ sai đang còn nhiều,
điều này đòi hỏi GV phải có biện pháp thích hợp trong dạy nghĩa từ để nâng cao
khả năng nắm nghĩa từ cho HS.
+ Bài tập mở rộng vốn từ, phân loại quản lý vốn từ :
Qua điều tra chúng tôi thấy khả năng mở rộng vốn từ theo chủ đề của HS
đang còn ít, theo mỗi chủ đề đa ra HS mới chỉ tìm đựơc 1, 2 từ nhiều nhất là 3, 4
từ.
Đối với bài tập phân loại quản lý vốn từ, chúng tôi thấy, HS dễ dàng phân
loại từ theo tiêu chí cấu tạo (bài 8) hơn là phân loại theo tiêu chí nghĩa (bài 10).
Đa số học sinh không phân loại đợc đúng các từ vào các nhóm (một số em cho
duyên dáng chỉ vẻ đẹp trong tâm hồn con ngời, hoặc thuỳ mị chỉ vẻ đẹp bên
ngoài của con ngời). Nh vậy, chứng tỏ học sinh cha hiểu rõ đầy đủ nghĩa của từ
hoặc trong quá trình dạy GV không hớng HS tới mục tiêu phân loại vốn từ để sắp
xếp từ theo hệ thống trong trí nhớ của mình.
+ Bài tập sử dụng từ : Khả năng lựa chọn và sử dụng từ chính xác, tinh tế
của HS còn thấp. Cụ thể, ở bài 9 chỉ có 78 HS chọn đúng từ lặng lẽ để điền
vào chỗ chấm (chiếm 43,33%). Đối với bài tập phát hiện và chữa lỗi dùng từ chỉ
có một số em phát hiện chính xác từ sai và sửa lại, có 54 em (chiếm 30%) làm
22
đúng, số còn lại các em lựa chọn cách sửa cả cụm từ hoặc thêm từ vào câu để
diễn đạt cho đầy đủ ý của câu.
Nh vậy, qua điều tra vốn từ của HS, chúng tôi thấy, vốn từ của HS còn nhiều
hạn chế về cả 3 mặt: Hiểu nghĩa từ, hệ thống hoá vốn từ và tích cực hoá vốn từ.
8
4,4
Hiệu quả học tập sau
giờ MRVT
7
3,9
35
19,4
138
76,7
Thái độ của HS đối
với việc LGVT
55
30,5
115
63,9
chế nên việc truyền đạt kiến thức cho HS cha sâu. Nhiều GV lúng túng không
biết giải nghĩa nh thế nào trớc những từ mà học sinh tìm đợc hoặc các thắc mắc
sắp xếp vốn từ của HS.
Việc hớng dẫn học sinh giải nghĩa từ, làm bài tập MRVT, phân loại quản lí
vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa cha đạt hiệu quả. Kiến thức về từ vựng, ngữ nghĩa
học (có liên quan đến nội dung bài dạy) nói chung và kiến thức về từ ngữ Hán Việt (có liên quan đến nội dung bài dạy) nói riêng của một số GV còn hạn chế,
dẫn đến những sơ suất trong giờ làm giàu vốn từ cho học sinh.
- Nhận thức của GV về nhiệm vụ làm giàu vốn từ cho HS còn cha đầy đủ,
cha chính xác và phiến diện.
Đa số GV cho rằng, làm giàu vốn từ cho học sinh là giải nghĩa từ cho học
sinh. Theo một số GV, mục đích của các bài MRVT chỉ bao gồm MRVT và giải
nghĩa từ cho học sinh. Từ nhận thức trên, đa số GV cha nắm đợc mục đích của
các dạng bài tập cụ thể. Trong quá trình dạy, GV ít đến các dạng bài tập phân
loại, quản lý vốn từ và bài tập sử dụng từ. Điều này dẫn đến tình trạng học sinh
lúng túng trớc các dạng bài tập phân loại từ theo tiêu chí nào đó (đặc biệt là phân
loại theo tiêu chí ngữ nghĩa). Khả năng huy động vốn từ đã có theo chủ đề của
học sinh còn hạn chế do trong quá trình dạy học GV không chú ý hớng HS tới
ghi nhớ, sắp xếp từ theo hệ thống, theo các dấu hiệu liên tởng của từ. Hơn nữa,
khả năng tích cực hoá vốn từ của học sinh còn bị hạn chế do GV cha chú ý vào
loại bài tập sử dụng từ cho học sinh.
- Phơng pháp lên lớp của GV: Đa số giáo viên sử dụng phơng pháp truyền
thống trong giảng dạy các môn nói chung và trong phân môn Luyện từ và câu
nói riêng. Nhiều GV đợc hỏi trả lời rằng chúng tôi cho học sinh đọc đề bài sau
đó cho học sinh làm bài rồi sửa sai cho học sinh (nếu học sinh làm sai) . Phơng
pháp lên lớp chủ yếu của GV là giảng giải, vì vậy, trong giờ học ít phát huy đựơc
tính tích cực, tự giác và hứng thú học tập của học sinh, từ đó làm giảm bớt hiệu
quả của việc làm giàu vốn từ cho học sinh.
- Các hình thức tổ chức dạy học của GV còn đơn điệu, cha phong phú sinh
động, hấp dẫn học sinh, cha tạo đợc môi trờng giao tiếp ngay trong lớp học, cha
tạo đợc mối quan hệ thân thiện giữa giáo viên và học sinh, cha chú ý đến việc
- Học sinh cha thực sự hứng thú say mê với bài tập, cha chuẩn bị bài trớc
khi lên lớp, trong tiết học HS thụ động, lời suy nghĩ, lời phát biểu, ỉ lại GV và
các bạn trong lớp.
- Nhiều học sinh cha có ý thức tự làm giàu vốn từ cho mình các em không
có ham muốn tìm hiểu từ, không có thắc mắc trớc những từ mình không hiểu,
nếu có thắc mắc lại sợ không dám hỏi nên HS không hiểu nghĩa từ và không sử
dụng đợc từ.
Nh vậy, chúng tôi đã điều tra thực trạng dạy học làm giàu vốn từ cho học
sinh lớp 4. Chúng tôi đã tìm hiểu lí do dẫn đến thực trạng trên và đây cũng chính
là cơ sở thực tiễn quan trọng để chúng tôi đề xuất các biện pháp làm giàu vốn từ
cho học sinh lớp 4.
1.3. Tiểu kết chơng 1
25