Khảo sát và thiết kế xây dựng mạng lan cho doanh nghiệp luận văn tốt nghiệp đại học - Pdf 33

Kh¶o s¸t, thiÕt kÕ vµ x©y dùng m¹ng LAN cho doanh nghiÖp.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:

KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MẠNG LAN
CHO DOANH NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp

: ThS. Phạm Thị Thu Hiền
: Phan Hoàng Thành
Nguyễn Văn Nam
: 47E Công nghệ thông tin

VINH – 2011
SVTH: Phan Hoàng Thành – Nguyễn Văn Nam

2


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.

Lời cảm ơn
Trong thời gian thực hiện đồ án Phân tích và thiết kế xây dựng mạng

SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

2
3
4
5
6

3


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm mạng máy tính....................................................... 6
1.2. Phân loại mạng máy tính.........................................................7
Chơng 2. Mô hình tham chiếu hệ thống mở
OSI và bộ giao thức TCP/IP................................................... 13
2.1. Mô hình OSI............................................................................. 13
2.2. Bộ giao thức TCP/IP................................................................ 20
Chơng 3. Mạng LAN và thiết kế mạng LAN....................................... 30
3.1. Các thiết bị LAN cơ bản.......................................................... 30
3.2. Thiết kế mạng LAN................................................................. 42
Chơng 4. Khảo sát thiết kế mạng......................................................... 52
4.1. Yêu cầu thiết kế........................................................................ 52
4.2. Phân tích thiết kế hệ thống....................................................... 52
4.3. Cài đặt, cấu hình hệ thống........................................................ 55
4.4. Dự toán chi phí mua thiết bị, vật t............................................ 63
Kết luận..................................................................................................... 66
Hạn chế...................................................................................................... 66
Hớng phát triển........................................................................................ 67
Tài liệu tham khảo.................................................................................. 68

International Standard Oranization
Local Area Network
Media Access Control
Metropolitan Area Network
Network Information Center
Netware Link Servise Protocol
Open System Interconnection Intermediate System To
Intermediate System
Open Systems Interconnect
Open Shortest Path First

SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

4


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.
RIP
SMTP
STP
TCP
TCP/IP
UDP
UTP
WAN
WWW

Routing Information Protocol
Simple Mail Transfer Protocol
Shield Twisted Pair

- Phân tích thiết kế hệ thống.
- Cài đặt cấu hình hệ thống.
- Dự toán chi phí mua vật t, thiết bị.
Mục đích nghiên cứu Đồ án Khảo sát thiết kế và xây dựng mạng LAN doanh
nghiệp chúng em có thể thiết kế và xây dựng các mạng LAN, WAN, và các mạng

SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

5


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.
khác phục vụ theo yêu cầu của thực tế. Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài
viết còn nhiều hạn chế, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Chơng 1

Tổng quan về mạng máy tính.
Vào những năm 50 , những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng các bóng
đèn điện tử nên kích thức rất cồng kềnh tiêu tốn nhiều năng lợng. Việc nhập dữ liệu
máy tính đợc thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả đợc đa ra máy in, điều
này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho ngời sử dụng.
Đến những năm 60 cùng với sự phát triển của máy tính và nhu cầu trao đổi dữ
liệu với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứu chế tạo thành công các
thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và đây chình là những dạng sơ khai
của hệ thống máy tính .
Và cho đến những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho
phép mở rộng khả năng tính toán của Trung tâm máy tính đến các vùng xa. Vào
năm 1977 công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trờng mạng của mình cho
phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầu cuối bằng dây cáp mạng, và đó chính


SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

6


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.
- Dữ liệu đợc quản lý tập trung nên an toàn hơn , trao đổi giữa những ngời sử
dụng thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn.
- Có thể dùng chung các thiết bị ngoại vi hiếm, đắt tiền (máy in, máy vẽ).
- Ngời sử dụng trao đổi với nhau th tín dễ dàng (Email ) và có thể sử dụng
mạng nh là một công cụ để phổ biến tin tức, thông báo về một chính sách
mới, về nội dung buổi họp, về các thông tin kinh tế khác nh giá cả thị trờng,
tin rao vặt (muốn bán hoặc muốn mua một cái gì đó ), hoặc sắp xếp thời
khoá biểu của mình chen lẫn với thời khoá biểu của các ngời khác
- Một số ngời sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí thấp
mà các chức năng lại mạnh ).
- Mạng máy tính cho phép ngời lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể
sử dụng các chơng trình tiện ích của các trung tâm máy tính khác cong rỗi,
sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của hệ thống.
- Rất an toàn cho dữ liệu và phần mềm vì phần mềm mạng sẽ khoá các tệp
(files) khi có những ngời không đủ quyền truy xuất các tệp tin và th mục đó.
1.2. Phân loại mạng máy tính :
a. Phân loại theo phạm vi địa lý:
Mạng máy tính có thể phân bổ trên một vùng lãnh thổ nhất định và có thể phân
bổ trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế.
Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng ngời ta có thể phân ra các loại mạng nh
sau:
Mạng cục bộ LAN ( Local Area Network ) : là mạng đợc lắp đặt trong
phạm vi hẹp, khoảng cách giữa các nút mạng nhỏ hơn 10 Km. Kết nối đợc thực hiện thông qua các môi trờng truyền thông tốc độ cao ví dụ cáp


Data1

S2

A

S4

S1

S6

B

S5
S3
Mạng chuyển mạch kênh có tốc độ truyền cao và an toàn nhng hiệu xuất xử
1-2.kênh
Mạng
mạch
dụng đờng truyền thấp vìHình
có lúc
bịchuyển
bỏ không
do kênh
cả hai bên đều hết thông tin
cần truyền trong khi các trạm khác không đợc phép sử dụng kênh truyền này và
phải tiêu tốn thời gian thiết lập con đờng (kênh) cố định giữa 2 trạm.
Mạng điện thoại là ví dụ điển hình của mạng chuyển mạch kênh.

Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.
nhiều con đờng khác nhau. Căn cứ vào số thứ tự các gói tin đợc tái tạo thành thông
tin ban đầu.
Phơng pháp chuyển mach bản tin và phơng pháp chuyển mạch gói là gần giống
nhau. Điểm khác biệt là các gói tin đợc giới hạn kích thớc tối đa sao cho các nút
mạng có thể xử lý toàn bộ thông tin trong bộ nhớ mà không cần phải lu trữ tạm thời
trên đĩa. Nên mạng chuyển mạch gói truyền các gói tin qua mạng nhanh hơn và
hiệu quả hơn so với chuyển mạch bản tin.
c. Phân loại máy tính theo TOPO:
Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí
phần tử của mạng cũng nh cách nối giữa chúng với nhau. Thông thờng mạng có ba
dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star topology ), mạng dạng vòng (Ring
Topology ) và mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology ). Ngoài ba dạng cấu hình kể
trên còn có một số dạng khác biến tớng từ ba dạng này nh mạng dạng cây, mạng
dạng hình sao - vòng, mạng hình hỗn hợp,

+) Mạng hình sao (Star topology)
Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút. Các nút này là các
trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng. Bộ kết nối trung tâm
của mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng ( hình 2).

trúc tính
mạngvào
saomột bộ tập trung bằng cáp, giải
Mạng dạng sao choHình
phép1-3.
nối Cấu
các máy
pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ tập trung không cần thông qua trục
bus, nên tránh đợc các yếu tố gây ngng trệ mạng.

hơn so với hai kiểu trên.
Mỗi trạm có thể đạt đợc tốc độ tối đa khi truy nhập.
Nhợc điểm : Đờng dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ
hệ thống cũng bị ngừng.

Hình 1-4. Cấu hình mạng vòng
+) Mạng dạng tuyến (Bus topology)
Thực hiện theo cách bố trí ngang hàng, các máy tính và các thiết bị khác. Các
nút đều đợc nối về với nhau trên một trục đờng dây cáp chính để chuyển tải tín
hiệu. Tất cả các nút đều sử dụng chung đờng dây cáp chính này.
ở hai đầu dây cáp đợc bịt bởi một thiết bị gọi là terminator. Các tín hiệu và dữ
liệu khi truyền đi đều mang theo địa chỉ nơi đến.

Terminator

SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

Hình1-5. Cấu trúc mạng hình tuyến

10


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.

Ưu điểm :
Loại cấu trúc mạng này dùng dây cáp ít nhất.
Lắp đặt đơn giản và giá thành rẻ.
Nhợc điểm :
Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lu lợng lớn.
Khi có sự cố hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, lỗi trên đờng dây


11


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.

Mô hình tham chiếu hệ thống mở OSI và bộ giao
thức TCP/IP
2.1.Mô hình OSI (Open Systems Interconnect):
ở thời kỳ đầu của công nghệ nối mạng, việc gửi và nhận dữ liệu ngang qua
mạng thờng gây nhầm lẫn do các công ty lớn nh IBM, HoneyWell và Digital
Equipment Corporation tự đề ra tiêu chuẩn riêng cho hoạt động kết nối máy tính .
Năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế ISO(International Standard
Oranization) chính thức đa ra mô hình OSI(Open Systems Interconnect) là tập hợp
các đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bị
không cùng chủng loại.
Mô hình OSI đợc chia thành 7 tầng, mỗi tầng bao gồm các hoạt động thiết bị
và giao thức mạng khác nhau.
Application

Application

Presentation

Presentation

Session

Session


các lớp khác, nh vậy giúp mỗi lớp có thể phát triển độc lập và nhanh
chóng hơn,
- Mô hình tham chiếu OSI định nghĩa các quy tắc cho các nội dung sau:

SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

12


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.
Cách thức các thiết bị giao tiếp và chuyền thông đợc với
nhau.
Các phơng pháp để các thiết bị trên mạng khi nào thì
đựơc truyền dữ liệu, khi nào thì không đợc.
Các phơng pháp để đảm bảo truyền đúng bên nhận.
Cách thức vận tải, truyền, sắp xếp và kết nối với nhau.
Cách thức đảm bảo các thiết bị mạng duy trì tốc độ
truyền dữ liệu thích hợp
Cách biểu diễn một bit thiết bị truyền dẫn.
- Mô hình tham chiếu OSI đợc chia thành 7 lớp với các chức năng sau:
Application Layer ( lớp ứng dụng ): giao diện giữa ứng
dụng và mạng.
Presentation Layer (lớp trình bày ): thoả thuận khuôn
dạng trao đổi dc liệu.
Session Layer (lớp phiên ): cho phép ngời dùng thiết lập
các kết nối.
Transport Layer (lớp vận chuyển ): đảm bảo truyền
thông giữa hai hệ thống.
Network Layer (lớp mạng ): định hớng dữ liệu truyền
trong môi trờng liên mạng

Đối với giao thức không liên kêt thì chỉ duy nhất một giai đoạn truyền dữ liệu
mà thôi .
Gói tin của giao thức: Gói tin (Packet ) đợc hiểu nh là một đơn vị thông tin
dùng trong việc liên lạc, chuyển giao dữ liệu trong mạng máy tính. Những thông
điệp (message) trao đổi giữa các máy tính trong mạng, đợc tạo thành các gói tin ở
các gói nguồn. Và những gói tin này khi đích sẽ đợc kết hợp lại thành các thông
điệp ban đầu. Mỗi gói tin có thể chứa đựng các yêu cầu phục vụ, các thông tin điều
khiển và dữ liệu.

Data

Application

hdr

Data

Presentation

hdr

hdr

Data

Session

hdr

hdr


Presentation
Session
Transport
Network
hdr

trl

hdr

Data Link

Data Link

Physical

Physical

Data
hdr

Data

hdr

hdr

Data


Trên Hình
quan 2-2:
điểmPh

hình
phân
, mỗi mô
tầnghình
chỉ OSI
thực hiện một chức
ơng
thứcmạng
xác lập
góitầng
tin trong
năng là nhận dữ liệu từ tầng bên trên để chuyển giao xuống cho tầng bên dới và ngợc lại. Chức năng này thực chất là gắn thêm và gỡ bỏ phần đầu (header) đối với các
gói tin trớc khi chuyển nó đi. Nói cách khác, từng gói tin bao gồm phần đầu
(header) và phần dữ liệu. Khi đi đến một tầng mới gói tin sẽ đợc đóng thêm một
phần đầu đề khác và đợc xem nh là gói tin của tầng mới, công việc trên tiếp diễn
cho tới khi gói tin đợc truyền lên đờng dây mạng để đến bên nhận.

SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

14


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.
Tại bên nhận các gói tin đợc gỡ bỏ phần đầu trên từng tầng tơng ứng và đây
cũng là nguyên lý của bất cứ mô hình phân tầng nào.
c. Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI:

dụng luân phiên phải lấy lợt để truyền dữ liệu. ở một thời điểm chỉ có một ngời sử
dụng đó quyền đặc biệt đợc gọi các dịch vụ nhất định của tầng phiên. Việc phân bổ
tầng này thông qua việc trao đổi thẻ bài.
Tầng vận chuyển(Transport Layer):
Tầng vận chuyển cung cấp các chức năng cần thiết giữa tầng mạng và các tầng
trên, nó phân đoạn dữ liệu từ hệ thống máy truyền và tái thiết dữ liệu vào một luồng
dữ liệu tại hệ thống máy nhận đảm bảo rằng việc bàn giao các thông điệp giữa các
thiết bị đáng tin cậy. Tầng này thiết lập duy trì và kết thúc các mạch ảo đảm bảo
cung cấp các dịch vụ sau:

SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

15


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.
- Xếp thứ tự các phân đoạn: Khi một thông điệp lớn đợc tách thành
nhiều phân đoạn nhỏ để bàn giao , tầng vận chuyển sẽ sắp xếp thứ tự
trớc khi giáp nối các phân đoạn thành thông điệp ban đầu.
- Kiếm soát lỗi: Khi có phân đoạn bị thất bại , sai hoạc trùng lặp, tầng
vận chuyển sẽ yêu cầu truyền lại.
- Kiểm soát luồng : Tầng vận chuyển dùng các tín hiệu báo nhận để xác
nhận. Bên gửi sẽ không truyền đi phân đoạn dữ liệu kế tiếp nếu bên
nhận cha gửi tín hiệu xác nhận rằng đã nhận đợc phân đoạn dữ liệu trớc đó đầy đủ.
Tầng vận chuyển là tầng cuối cùng chịu trách nhiệm về mức độ an toàn trong dữ
liệu nên giao thức tầng vận chuyển phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của tầng mạng.

Tầng mạng (Network Layer):
Chịu trách nhiệm lập địa chỉ các thông điệp, diễn dịch địa chỉ và tên logic thành
địa chỉ vật lý đồng thời nó cũng chịu trách nhiệm gửi packet từ mạng nguồn đến



Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.


Tầng liên kết dữ liệu (Data Link):
Là tầng mà ở đó ý nghĩa đợc gán cho các bit đợc truyền trên mạng. Tầng liên kết
dữ liệu phải quy định đợc các dạng thức, kích thớc , địa chỉ máy gửi và nhận của
mỗi gói tin đợc gửi đi. Nó phải xác định đợc cơ chế truy cập thông tin trên mạng và
phơng tiện gửi mỗi gói tin sao cho nó đợc đa đến cho ngời nhận đã định.
Tầng liên kết dữ liệu có hai phơng thức liên kết dựa trên cách kết nối các máy
tính , đó là phơng thức điểm- điểm và phơng thức điểm- nhiều điểm. Với phơng thức điểm - điểm các đờng truyền riêng biệt đợc thiết lập để nối các cặp
máy tính lại với nhau. Phơng thức điểm- nhiều điểm tất cả các máy phân chia
chung một đờng truyền vật lý.
Tầng liên kết dữ liệu cũng cung cấp cách phát hiện và sửa lỗi cơ bản để đảm bảo
cho dữ liệu nhận đợc giống hoàn toàn với dữ liệu gửi đi. Nếu một gói tin có lỗi
không sửa đợc, tầng liên kết dữ liệu phải chỉ ra đợc cách thông báo cho nơi gửi biết
gói tin đó có lỗi để nó gửi lại.
Các giao thức tầng liên kết dữ liệu chia làm hai loại chính là các giao thức h ớng
ký tự và các giao thức hớng bit. Các giao thức hớng ký tự đợc xây dựng dựa trên
các ký tự đặc biệt của một bộ mã nào đó ( nh ASCII hay EBCDIC), trong khi đó các
giao thức hớng bit lại dùng các cấu trúc nhị phân( xâu bít ) để xây dựng các phần tử
của giao thức (đơn vị dữ liệu , các thủ tục), và khi nhận, dữ liệu sẽ đợc tiếp nhận lần
lợt từng bit một.
Tầng vật lý (Physical):
Là tầng cuối cùng của mô hinh OSI, nó mô tả các đặc trng vật lý của mạng: Các
loại cáp để nối các thiết bị, các loại đầu nối đợc dùng, các dây cáp có thể dài bao
nhiêu.Mặt khác các tầng vật lý cung cấp các đặc trng điện của các tín hiệu đợc
dùng để khi chuyển dữ liệu trên cáp từ một máy này đến một máy khác của mạng,
kỹ thuật nối mạch điện tốc độ cáp truyền dẫn. Tầng vật lý không quy định một ý

TCP/UDP

Internetwork
Network Interface
And
Hardware

IP

ICMP
ARP/RARP

Network Interface
And
Hardware

Tầng liên kết:
Tầng liên kết ( cònHình
đợc2-3:
gọi Kiến
là tầng
kết dữ liệu hay là tầng giao tiếp
trúcliên
TCP/IP
mạng) là tầng thấp nhất trong mô hình TCP/IP , bao gồm các thiết bị mạng và
chơng trình cung cấp các thông tin cần thiết có thể hoạt động, truy nhập đờng
truyền vật lý qua thiết bị giao tiếp mạng đó.
Tầng Internet:
Tầng Internet (còn gọi là tầng mạng) xử lý quá trình gói tin trên mạng. Các
giao thức của tầng này bao gồm : IP(Internet Protocol), ICMP (Internet Control

cậy cần đợc thực hiện bởi tầng trên.
IP
Tầng ứng dụng:
IP
TCP
Application
datahình TCP/IP bao gồm các tiến trình và
Tầng ứng
dụng là
tầng trên
cùng của mô
header
header
các ứng dụng cung cấp cho ngời sử dụng để truy cập mạng. Có rất nhiều ứng dụng
IP datagram
đợc cung cấp trong tầng
này mà phổ biến là: Telnet: sử dụngEthernet
trong việc truy cập
driver
mạng
từ xa, IPFTP (File
Transfer Protocol): dịch vụEthernet
truyền tệp, Email: dịch vụ th tín
Ethernet
TCP
Application
data
điện
tử, www
(World

UDP

TCP
stream

message

Segment

packet

datagram

datagram

frame

frame

Transport Layer

Internet Layer

Network Access Layer
SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

Hình 2-5: Cấu trúc dữ liệu trong TCP/IP

19


nối của mạng con thành liên mạng để truyền dữ liệu . IP là giao thức cung cấp dịch
vụ phân phát datagram theo kiểu không liên kết và không tin cậy nghĩa là không
cần có giai đoạn thiết lập liên kết trớc khi truyền dữ liệu , không đảm bảo rằng
datagram sẽ tới đích và không duy trì thông tin nào về những datagram đã gửi đi.

SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

20


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.
Khuân dạng đơn vị dữ liệu dùng trong IP đợc thể hiện nh hình vẽ:

0

4

1 Version IHL
2
Words

1
2

3

Bits
1
6


5

Destination Address

Header

Options
Padding
6
ý nghĩa các tham số trong IP header:
Datahiện
begins
- Version (4 bit) : chỉ phiên bản
hànhhere
của IP đợc cài đặt.
- IHL (4 bit): chỉ độ dài phần header tính theo đơn vị từ (word-32 bit).
- Type of Service (8 bit): đặc tả tham số về yêu cầu dịch vụ .
Hình
2-6:
dữ IP
liệu
trong OSI
- Total length (16
bit):
chỉKhuôn
độ dài dạng
toàn bộ
datagram
tính theo byte.
- Indentification (16 bit) : là trờng định danh.

Class A

Class B

Class C

Class D

Class E

0

1

1

1

1

24- bits
hostid

7- bits
netid

0

1



27- bits
Reserved for future use

0

Lớp D (1110) dung để gửi gói tin IP đến một nhóm các trạm trên mạng (còn gọi
là lớp địa chỉ multicast).
Hình 2-7: Phân lớp địa chỉ IPv4
Lớp E (11110) dùng để dự phòng.
Lớp
A
B
C
D
E

Khoảng địa chỉ
0.0.0.0 đến 127.255.255.255
128.0.0.0 đến 191.255.255.255
192.0.0.0 đến 223.255.255.255
224.0.0.0 đến 239.255.255.255
240.0.0.0 đến 247.255.255.255

Hình 2-8: Bảng các lớp địa chỉ Internet
Địa chỉ mạng con:
Đối với các địa chỉ lớp A, B số trạm trong một mạng là quá lớn và trong thực tế
thờng không có một số lợng trạm lớn nh vậy kết nối vào một mạng đơn lẻ. địa
chỉ mạng con cho phép chia một mạng lớn thành các mạng con nhỏ hơn. Ta có
thể dùng một số bit đầu tiên của trờng hostid trong địa chỉ IP để đặt địa chỉ

UDP là giao thức không liên kết , cung cấp dịch vụ giao vận không tin cậy đợc, sử dụng thay thế cho TCP trong tầng giao vận. Khác với TCP, UDP không có
chức năng thiết lập và giải phóng liên kết, không có cơ chế báo nhận (ACK), không
sắp xếp tuần tự các đơn vị dữ liệu (datagram) đến và có thể dẫn đến tình trạng mất
hoặc trùng dữ liệu mà không hề có thông báo cho ngời gửi. Khuôn dạng của UDP
datagram đợc mô tả nh sau:

Bits

0

31

16
Source Port
Length

Destination
Port
Checksum

Data begins here

Port

- Số hiệu cổng nguồn
(Source
Portdạng
-16 bit):
hiệu cổng nơi đã gửi
Hình 2-10:

trạm nhận. Nếu trong khoảng thời gian đó phúc đáp không gửi tới đợc
trạm gửi thì segment đó đợc truyền lại.
- Khi TCP trên trạm nhận dữ liệu từ trạm gửi tới trạm gửi 1 phúc đáp tuy
nhiêm phúc đáp không đợc gửi lại ngay lập tức mà thờng trễ một
khoảng thời gian .
- TCP duy trì giá trị tổng kiểm tra (checksum) trong phần Header của dữ
liệu để nhận ra bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình truyền dẫn. Nếu
1 segment bị lỗi thì TCP ở phía trạm nhận sẽ loại bỏ và không phúc
đáp lại để trạm gửi truyền lại segment bị lỗi đó.
TCP cung cấp khả năng điều khiển luồng. Mỗi của liên kết TCP có vùng đệm
(buffer) giới hạn do đó TCP tại trạm nhận chỉ cho phép trạm gửi truyền một lợng dữ
liệu nhất định (nhỏ hơn khôn gian buffer còn lại). Điều này tránh sảy ra trờng hợp
trạm có tốc độ cao chiếm toàn bộ vùng đệm của trạm có tốc độ chậm hơn.
Khuôn dạng của TCP segment đợc mô tả nh sau:

0
1

Words

4

1
2

3

Bits
1
6


2
4

Flags

Header

Window
Urgent Pointer

Options

Padding

Data begins here

Các tham số trong khân dạng trên có ý nghĩa nh sau:
Hình-11:
segment
- Source Port (16
bits) là Khuôn
số hiệudạng
cổngTCP
của trạm
nguồn.

SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

24

- Option (độ dài thay đổi): Khai báo các tuỳ chọn cuat TCP.
- TCP data (độ dài thay đổi): chứa dữ liệu của tầng ứng dụng có độ dài
ngầm định là 536 byte. Giá trị này có thể điều chỉnh đợc bằng cách
khai báo trong vùng Option.

Chơng 3

Mạng LAN và thiết kế mạng LAN
3.1 Các thiết bị LAN cơ bản:
Mạng cục bộ LAN là hệ truyền thông tốc độ cao đợc thiết kế để kết nối các
máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác nhau cùng hoạt động với nhau trong một

SVTH: Phan Hong Thnh Nguyn Vn Nam

25


Khảo sát, thiết kế và xây dựng mạng LAN cho doanh nghiệp.
khu vực địa lý nhỏ nh ở một tầng của toà nhà, hoặc trong một toà nhà. Một số
mạng LAN có thể kết nối lại với nhau trong một khu làm việc.
Các mạng LAN trở nên thông dụng vì nó cho phép những ngời sử dụng dùng
chung những tài nguyên quan trọng nh máy in màu, ổ đĩa CD- ROM, các phần
mềm ứng dụng và những thông tin cần thiết khác. Trớc khi phát triển công nghệ
LAN các máy tính là độc lập với nhau, bị hạn chế bởi số lợng các chơng trình tiện
ích, sau khi nối mạng LAN rõ ràng hiệu quả của chúng tăng lên gấp bội.
a. Các thiết bị nối chính của LAN:
+) Card mạng NIC (Network Interface Card)
Card mạng _ NIC là một thiết bị đợc cắm vào trong máy tính để cung cấp cổng
kết nối vào mạng.Card mạng đợc coi là thiết bị hoạt động ở lớp 2 của mô hình
OSI. Mỗi card mạng có chứa một địa chỉ duy nhất là địa chỉ MAC- Media


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status