Áp dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn toán cho học sinh yếu kém lớp 11 tỉnh Cao Bằng - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRIỆU THỊ HẰNG

ÁP DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO HỌC SINH
YẾU KÉM LỚP 11 TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN – 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
--------  --------

TRIỆU THỊ HẰNG

ÁP DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN CHO HỌC SINH
YẾU KÉM LỚP 11 TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 60.14.01.11


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơ

, người đã

tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học sư phạm, Khoa
Toán, Khoa Sau Đại học và Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm - Đại
học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình
học tập và làm luận văn.
Tôi
, trường THPT Thông Huề, trường
THPT Đống Đa –

, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi

trong suốt quá trình học tập.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả

Triệu Thị Hằng

ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.5. Chương trình sách giáo khoa và mục tiêu dạy học môn Toán lớp 11 THPT....... 50
1.5.1. Đặc điểm sách giáo khoa môn Toán lớp 11 ............................................ 50
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1.5.2. Mục tiêu dạy học môn Toán 11 THPT .................................................... 52
Chƣơng 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CÓ ÁP DỤNG CÁC KĨ THUẬT DẠY
HỌC TÍCH CỰC TRONG VIỆC GIÚP ĐỠ HỌC SINH YẾU KÉM TỈNH
CAO BẰNG HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 11 ............................................ 54
2.1. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện các biện pháp ...................................... 54
2.1.1. Nguyên tắc 1. Bám sát nội dung, chương trình sách giáo khoa toán 11 ....... 54
2.1.2. Nguyên tắc 2. Phù hợp với nhu cầu và khả năng học tập của học sinh .. 54
2.1.3. Nguyên tắc 3. Đảm bảo tính thực tiễn ..................................................... 54
2.1.4. Nguyên tắc 4. Đảm bảo tính khả thi ........................................................ 54
2.2. Một số biện pháp áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong việc giúp đỡ
HSYK học tốt môn Toán lớp 11 ........................................................................ 55
2.2.1. Nhóm biện pháp 1.................................................................................... 56
2.2.2. Nhóm biện pháp 2.................................................................................... 71
2.2.3. Nhóm biện pháp 3.................................................................................... 86
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM....................................................... 96
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ................................................................. 97
3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ................................................................. 97
3.2.1. Giáo án số 1 ............................................................................................. 97
3.2.2. Giáo án số 2 ........................................................................................... 103
3.2.3. Giáo án số 3 ........................................................................................... 106
3.3. Tổ chức thực nghiệm ................................................................................ 112
3.3.1. Chọn lớp thực nghiệm ........................................................................... 112
3.3.2. Tiến hành thực nghiệm .......................................................................... 113


HLTĐ

Học lực tương đương

HS

Học sinh

HSTB

Học sinh trung bình

HSYK

Học sinh yếu kém

KQ

Kết quả

KTDHTC

Kĩ thuật dạy học tích cực

PPDH

Phương pháp dạy học

SGK

v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Kĩ thuật “khăn phủ bàn” .................................................................... 22
Hình 1.2: Kĩ thuật “Mảnh ghép” ....................................................................... 29
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ so sánh kết quả học tập môn Toán ở lớp 10 của học sinh
hai lớp 11C và 11C1 trường THPT Hoà An.................................................... 113
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh kết quả điểm kiểm tra “chương V – Đạo hàm” của
học sinh hai lớp 11C3 và 11C ................................................................. 117

vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới năm 2013 Việt Nam chỉ đạt
3,79/10 điểm về chất lượng lao động, điều này cho thấy sự tụt hậu về giáo
dục của nước ta. Tụt hậu giáo dục sẽ đẩy một quốc gia vào ngõ hẹp khi chất
lượng lao động thấp chưa đáp ứng được các yêu cầu của thị trường lao động
[35]. Mặt khác, ở Việt Nam đại bộ phận thanh niên sau khi được đào tạo
thường tìm các cơ hội việc làm tại khu vực thành thị, mà không về nông
thôn. Do đó chất lượng nhân lực ở nông thôn, vùng núi, vùng xa đã thấp

tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
Tỉ lệ học sinh yếu kém (HSYK) ở phổ thông (đặc biệt là khu vực miền
núi, vùng sâu, vùng xa) còn rất cao. Qua trao đổi về chất lượng thực tế của HS
trong học tập môn Toán ở một số trường Trung học phổ thông (THPT) trong
tỉnh Cao Bằng cho thấy có những lớp số HSYK tương đương với số HS đạt yêu
cầu. Việc tháo gỡ tình trạng này đang được xã hội, các nhà giáo dục và các
thầy, cô giáo hết sức quan tâm.
Chúng ta đều biết rằng mỗi HS có khả năng nhận thức khác nhau trong
học tập: có HS tiếp thu bài học rất nhanh, có những em tiếp thu bài rất chậm và
thậm chí có những em không hiểu gì thông qua hoạt động trên lớp. Chính vì
vậy mà sau một năm học tập ở cấp THPT dù đã được làm quen với bạn bè mới,
thầy cô giáo và khối kiến thức được coi là cơ sở của Toán học ở cấp THPT
nhưng kết quả học tập cuối năm lớp 10 cho thấy nhiều em HS bị xếp loại yếu
kém môn Toán. Mặt khác, để đối tượng HSYK theo kịp chương trình Toán 11
đòi hỏi mỗi em cần phải có một khối lượng kiến thức nền tảng nhất định do đó
việc giúp đỡ đối tượng HS này bổ sung những “lỗ hổng”, lấy lại hứng thú học
tập và cho các em cảm thấy không bị “bỏ rơi” trong các giờ học môn Toán là
rất cần thiết, tạo điều kiện cho các em học lên các lớp học cao hơn và tự tin
bước vào cuộc sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2


Việc vận dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực (KTDHTC) vào dạy
học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của HS vào


4. Đối tƣợng nghiên cứu
Các biện pháp sử dụng các KTDHTC trong việc giúp đỡ HSYK miền núi
học tốt môn Toán lớp 11 THPT.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu các tài liệu có liên quan
tới tâm lí HS trung học miền núi, tới đổi mới PPDH và KTDHTC.
- Phương pháp điều tra, quan sát: Tổ chức và điều tra về nguyên nhân học
yếu kém, nhu cầu và thực trạng học tập của HS, thực trạng giúp đỡ HSYK môn
Toán và thực trạng sử dụng các KTDHTC ở một số trường THPT tỉnh Cao Bằng.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Tiến hành theo dõi và phân tích
quá trình tiến bộ của một số trường hợp cụ thể, từ đó khẳng định tính hiệu quả
của những biện pháp sư phạm đã đề xuất.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: dạy thử nghiệm trực tiếp trên lớp
và sử dụng phương pháp thống kê toán học để sử lí, đánh giá các số liệu thu
được trong điều tra và thực nghiệm sư phạm.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được rõ nguyên nhân dẫn đến học yếu kém môn Toán của
HS và áp dụng hợp lí những KTDHTC thì sẽ nâng cao được chất lượng học tập
môn Toán của HS.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận
văn gồm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
- Chương 2: Một số biện pháp áp dụng các KTDHTC trong việc giúp đỡ
HSYK tỉnh Cao Bằng học tốt môn Toán lớp 11.
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội [5], [7].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5


Từ những đòi hỏi trên đây đã đặt ra nhiệm vụ cấp bách cho ngành giáo
dục là phải nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo và đó cũng chính là những
lý do dẫn tới nhu cầu đổi mới PPDH nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo con người
mới, con người lao động sáng tạo phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa –
hiện đại hóa của đất nước. Điều này đã được Đảng và Nhà nước ta khẳng định
thông qua Nghị quyết Số 02-NQ/HNTW Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII:
“Phải đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một
chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho HS. Từng bước áp dụng các
phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo
điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS ...” [10] và Nghị quyết số
29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo:“

.
Học đi đ
giáo dục

i” [34].

1.1.2. Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng tích cực ở
trung học phổ thông
Luật giáo dục năm 2005 nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới phương
pháp dạy và học theo hướng tích cực thì phương pháp học của HS là mối quan

trình phát triển. Sự tham gia cho thấy HS tận dụng và khai thác môi trường học
tập và kiến thức như thế nào. Khi quan sát, nếu thấy HS tập trung cao độ, miệt
mài, say sưa giải quyết các nhiệm vụ học tập, bỏ qua yếu tố thời gian, có thể
khẳng định rằng quá trình học tập tích cực đang diễn ra, HS đang tiếp thu kiến
thức ở mức độ sâu.
Dạy và học tích cực thực sự có hiệu quả khi GV thực hiện tốt 5 yếu tố
tăng cường sự tham gia của HS:
- Không khí học tập và các mối quan hệ trong nhóm/ lớp.
- Sự phù hợp với mức độ phát triển của HS.
- Sự gần gũi với thực tế.
- Mức độ và sự đa dạng của hoạt động.
- Phạm vi tự do sáng tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7


Cảm giác thoải mái và sự tham gia tích cực có thể trở thành tiêu chuẩn
cơ bản để đánh giá chất lượng của quá trình giáo dục. Điều đó có nghĩa là GV
cần phải thiết kế những hoạt động học tập nhằm đảm bảo mức độ tham gia cao
và tham gia tích cực của người học, tác động đến tình cảm, thái độ của người
học và đem đến cho họ niềm vui và sự hứng thú trong học tập. Những định
hướng này sẽ làm thay đổi vai trò của người dạy và người học, trong đó GV
chủ yếu giữ vai trò là người tạo môi trường học tập thân thiện, phong phú, đa
dạng, là người tư vấn, chỉ dẫn, động viên, kèm cặp, đưa đến những thông tin
phản hồi cần thiết, định hướng quá trình lĩnh hội tri thức và cuối cùng là người
thể chế hóa kiến thức.
1.1.3. Một số quan điểm dạy học tích cực
Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Dạy học phân hóa có mối quan hệ hữu cơ với dạy học đồng loạt. Tức
là, dạy học phân hóa trong dạy học đồng loạt và trong dạy học đồng loạt phải
chú ý đến dạy học phân hóa.
c. Các hình thức của dạy học phân hóa:
- Phân hóa theo hứng thú.
- Phân hóa theo sự nhận thức.
- Phân hóa giờ học theo sức học.
- Phân hóa giờ học theo động cơ, lợi ích học tập của người học.
d. Quy trình dạy học phân hóa:
Trong dạy học phân hóa GV cần phải điều tra, khảo sát đối tượng HS
trước khi giảng dạy; lập kế hoạch dạy học, soạn bài từ việc phân tích nhu cầu
của HS; trong giờ dạy, GV phải kết hợp nhiều PPDH, lựa chọn những hình
thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu bài học; Kiểm tra, đánh giá sự tiến
bộ của HS trong suốt quá trình giảng dạy
* Nhiệm vụ của thầy và trò trước khi lên lớp
 Nhiệm vụ của GV
- Phân hóa nhóm đối tượng HS;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9


- Thiết kế bài học: GV cần lưu ý đến việc phân hóa nội dung, có thể
phân hóa nội dung học tập theo các mức độ nhận thức của Bloom cho phù
hợp với các nhóm HS. Ví dụ, nhóm HSYK được yêu cầu hoàn thành nhiệm
vụ ở mức độ nhận thức thấp: biết, hiểu và bước đầu vận dụng; nhóm HSTB
được yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ ở mức độ: hiểu và vận dụng; nhóm HS
khá – giỏi được yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ ở mức độ cao: phân tích, đánh
giá, tổng hợp và sáng tạo;

Hƣớng tới dạy học phân hóa cần phải có những PPDH phù hợp nhƣ
PPDH theo nhóm, PPDH theo hợp đồng.
1.1.3.2. Dạy học theo nhóm
a. Khái niệm: Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong
đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian
giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân
công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và
đánh giá trước toàn lớp [5].
b. Các cách thành lập nhóm và tiến trình dạy học:
“Tùy theo mục đích dạy học hợp tác trong phạm vi một tiết học, một
chương hay cả quá trình học tập mà GV có thể quyết định việc thành lập nhóm
học hợp tác cho phù hợp. Có ba loại nhóm học hợp tác là nhóm chính thức,
nhóm không chính thức và nhóm cơ sở” [28]. Để phù hợp với đối tượng HS,
chúng tôi xin trình bày hai cách thành lập nhóm được sử dụng trong luận văn:
 Nhóm gồm những HS có học lực tương đương (nhóm chính thức)
- gọi tắt là nhóm HLTĐ
+ Cách phân chia: Lớp học được chia thành ba nhóm đối tượng bao gồm:
Nhóm HS khá - giỏi, nhóm HSTB và nhóm HSYK.
+ Mục đích: Tránh sự đồng nhất về trình độ dẫn đến đồng nhất nội dung
học tập cho mọi đối tượng HS.
+ Ưu, nhược điểm: HS có thể tự xác định mục tiêu của mình, tránh
được tình trạng ra bài đồng nhất làm HS khá - giỏi nhàm chán, tự bằng lòng
với những kết quả mình đã đạt được; còn HSTB và HSYK thì cảm thấy nản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11


lòng, hoang mang vì nhiệm vụ đặt ra quá khả năng của họ. Tuy nhiên cách


Với cách phân chia như vậy thì GV sẽ được các nhóm có số lượng HS khá –
giỏi, HSTB, HSYK tương đương nhau.
+ Mục đích: Có thể tận dụng chỗ mạnh của HS khá - giỏi để điều chỉnh về
nhận thức ngay trong quá trình cùng làm việc trong nhóm cho những HSTB và
HSYK (HS khá – giỏi có thể giải thích, chỉ dẫn, giúp đỡ cho HSTB và HSYK).
+ Ưu, nhược điểm: Có tính thuyết phục, nêu gương, không có tính chất
áp đặt... Tuy nhiên, với cách thành lập nhóm này HSYK thường có tâm lí trông
chờ, ỷ lại vào HS khá - giỏi, không chịu tự suy nghĩ.
+ Tiến trình dạy học nhóm (có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản):
Bước 1: GV làm việc chung với cả lớp
o Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
o Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
o Hướng dẫn tiến trình hoạt động cho từng nhóm.
Bước 2: HS làm việc theo nhóm
o Nhóm trưởng phân công công việc cho từng thành viên.
o Từng cá nhân thực hiện nhiệm vụ được phân công.
o Trao đổi ý kiến thảo luận trong nhóm.
o Cử đại diện để trình bày kết quả làm việc của nhóm.
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
o Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
o Các nhóm trao đổi, thảo luận chung.
o GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh và đưa ra kết luận cuối cùng.
d. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học nhóm
- Ưu điểm:
+ Tăng cường sự tham gia tích cực của HS, HS được chủ động tham gia,
được bày tỏ ý kiến quan điểm, được tôn trọng ...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14


theo hợp đồng. Học theo hợp đồng chủ yếu phù hợp với những nội dung luyện
tập, ôn tập. Đối với các nội dung lý thuyết thì hợp đồng chỉ được thực hiện nếu
các nhiệm vụ học tập không được yêu cầu thực hiện theo một thứ tự nhất định.
Học theo hợp đồng có thể có hoạt động theo cặp, theo nhóm (có thỏa thuận
hướng dẫn rõ ràng).
b. Quy trình thực hiện dạy theo hợp đồng:
- Chọn nội dung và thời gian thực hiện: GV cần lưu ý đến đặc trưng của
dạy học theo hợp đồng là HS được quyết định thứ tự thực hiện các nhiệm vụ
được giao mà lựa chọn nội dung môn học có thể tổ chức theo phương pháp
này. Nhiệm vụ bắt buộc được xây dựng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
học. Nhiệm vụ tự chọn là những nhiệm vụ mang tính chất củng cố, mở rộng,
nâng cao hoặc liên hệ thực tế.
- Thiết kế kế hoạch bài học:
+ Xác định mục tiêu của bài học;
+ Xác định phương pháp dạy học chủ yếu;
+ Chuẩn bị của GV và HS: GV phải chuẩn bị được một bản hợp đồng;
chuẩn bị các tài liệu, phiếu bài tập, phiếu hỗ trợ, các thiết bị cần thiết ... HS cần
chuẩn bị những tài liệu mà GV yêu cầu;
+ Thiết kế văn bản hợp đồng (xem phụ lục 2);
+ Thiết kế các dạng bài tập, nhiệm vụ: Thiết kế các nhiệm vụ bắt buộc
và tự chọn; Thiết kế bài tập/ nhiệm vụ có tính chất giải trí; Thiết kế bài tập/
nhiệm vụ vá nhân kết hợp với bài tập/ nhiệm vụ hợp tác theo nhóm; Thiết kế
các nhiệm vụ/ bài tập độc lập và nhiệm vụ/ bài tập được hướng dẫn với mức
độ hỗ trợ khác nhau: HS thực hiện nhiệm vụ và tự xác định nhu cầu có sự hỗ

+ Tăng cường cảm giác thoải mái và dấn thân của HS;
- Nhược điểm:
+ Cần thời gian nhất định để làm quen với hình thức;
+ Không phải mọi nội dung đều có thể tổ chức dạy học theo hợp đồng;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16


Trích đoạn Một số biện pháp áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong việc giúp đỡ Nhóm biện pháp 1 Nhóm biện pháp 2 Giáo án số 1
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status