NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI HỘ NÔNG DÂN TRỒNG RAU NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU G.O.C LẠNG GIANG BẮC GIANG - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------   ------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT VỚI HỘ
NÔNG DÂN TRỒNG RAU NGUYÊN LIỆU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM XUẤT
KHẨU G.O.C LẠNG GIANG BẮC GIANG

Tên sinh viên

: TRẦN THỊ MAI LINH

Chuyên ngành đào tạo : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Lớp

: KTNNC – K51

Niên khóa

: 2006 - 2010

Giảng viên hướng dẫn

: PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN


HÀ NỘI - 2010


Hương Sơn và HTX Hương Sơn - Lạng Giang - Bắc Giang đã cung cấp cho
tôi những số liệu cần thiết và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện đề tài tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè
đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2010
Tác giả luận văn

Trần Thị Mai Linh

ii


TÓM TẮT NHƯNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ““Nghiên cứu các hình thức liên kết với
hộ nông dân trồng rau nguyên liệu của công ty cổ phần chế biến thực phẩm xuất
khẩu G.O.C Lạng Giang Bắc Giang” là trên cơ sở tìm hiểu thực trạng các hình thức
liên kết của công ty CPCBTPXK G.O.C với hộ nông dân sản xuất rau nguyên liệu
mà đề xuất các giải pháp chủ yếu khắc phục những khó khăn và phát triển mối liên
kết “doanh nghiệp – nông dân” một cách bền vững.
Để đạt được mục tiêu chung ta có những mục tiêu cụ thể : Hệ thống hóa lý
luận và thực tiễn về liên kết, liên kết kinh tế nói chung, liên kết của hộ nông dân với
doanh nghiệp nói riêng; Mô tả thực trạng các hình thức liên kết của công ty
CPCBTPXK G.O.C với hộ nông dân trồng rau nguyên liệu; Phân tích những khó
khăn và vướng mắc, ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các hình thức liên kết của
công ty CPCBTPXK G.O.C và của hộ trồng rau nguyên liệu; Đề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm khắc phục những khó khăn và hoàn thiện các hình thức liên kết
giữa công ty CPCBTPXK G.O.C với hộ nông dân trồng rau nguyên liệu nói riêng và
các hình thức liên kết nói chung;

mua.
Liên kết gián tiếp thông qua kí hợp đồng văn bản với HTX là hình thức liên
kết bền vững, đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nguyên liệu đàu vào cho công
ty. Hợp đồng được kí mỗi vụ một làn, hộ nông dân được trả một mức giá theo hợp
đồng, được cung cấp giống tốt, hỗ trợ gièo cắm, hỗ trợ kĩ thuật, bao tiêu phẩm đầu ra
thông qua HTX chuyển đến hộ nông dân trong vùng.
Liên kết gián tiếp thông qua hộ thu gom: là hình thức thu mua đơn giản hơn,
không ràng buộc nhiều như liên kết với, công ti thông qua hộ thu gom quen biết thu
mua rau nguyên liệu cho công ty. Hình thức này công ty không phải đầu tư nhiều do
không có ràng buộc vơi hộ, song để đảm bảo chất lượng hàng hóa công ty bán giống
và tập huấn kĩ thuật cho bà con.

iv


Mỗi hình thức lại có mặt mạnh mặt yếu riêng, khi kết hợp với những có hội và
thách thức mà thị trường đem lại công ty sẽ có được những giải pháp đối với từng
hình thức một nhằm đảm bảo được nguồn đầu vào sản xuất.
Các hình thức liên kết của công ty G.O.C với hộ nông dân trồng rau nguyên
liệu chịu sự tác động của một số yếu tố như: tính không ổn định trong sản xuất, mâu
thuẫn phát sinh trong quá trình liên kết, hành lang pháp lý, khả năng tiếp cận thông
tin thị trường, một số yếu tố từ phía công ty G.O.C, từ phía trung gian, từ phía hộ
nông dân. Để khắc phục những ảnh hưởng của các yếu tố trên chúng tôi đề ra một số
đề xuất cho các bên tham gia liên kết nhằm hoàn thiện các hình thức liên kết này.

v


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................i

2.2.3.1 Các yếu tố từ doanh nghiệp chế biến...........................................................18
2.2.3.2 Các yếu tố từ hộ nông dân............................................................................19
2.2.3.3 Các yếu tố từ tổ chức khác...........................................................................20
2.3 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT CỦA SẢN XUẤT RAU NGUYÊN LIỆU........21
2.3.1 Giá trị kinh tế của rau nguyên liệu......................................................................21
2.3.2 Đặc điểm kĩ thuật khi trồng rau nguyên liệu.......................................................22
2.4 CÁC CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ....23
2.5 LIÊN KẾT KINH TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN VỚI CÁC HỘ
NÔNG DÂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM....................................................25
2.5.1 Tình hình liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp chế biến với các hộ nông dân
trên thế giới...................................................................................................................25
2.5.2 Tình hình liên kết kinh tế của các doanh nghiệp chế biến với các hộ nông dân
trồng rau nguyên liệu tại Việt Nam..............................................................................28

vi


2.6 NHỮNG NHẬN XÉT RÚT RA TỪ TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................30
PHẦN III
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................32
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CPCBTPXK G.O.C...................................................32
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CBTPXK G.O.C.....................32
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty G.O.C......................................32
3.1.3 Điều kiện kinh tế của công ty..............................................................................36
3.1.3.1 Cơ cấu lao động............................................................................................36
3.1.3.2 Nguồn vốn........................................................................................................40
3.1.4 Vùng nguyên liệu của công ty CPCBTPXK G.O.C............................................41
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................41
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu..................................................................41
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu..................................................................................42

4.2.2.6 Giá thu mua rau nguyên liệu của công ty G.O.C.........................................65
4.2.2.7 Hợp đồng kinh tế .........................................................................................67
4.2.2.8 Kết quả đạt được..........................................................................................69
4.2.3 Liên kết gián tiếp thông qua hộ thu gom.............................................................80
4.2.3.1 Quá trình hình thành.....................................................................................80

vii


4.2.3.2 Đối tượng liên kết.........................................................................................81
4.2.3.3 Phương thức thu mua giá thu mua và phương thức thanh toán của công ty
CPCBTPXK G.O.C với hộ trung gian.....................................................................81
4.2.3.4 Quyền lợi nghĩa vụ của mỗi bên khi tham gia liên kết.................................82
4.2.3.5 Kết quả đạt được..........................................................................................82
4.3 PHÂN TÍCH SWOT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC HÌNH
THỨC LIÊN KẾT CỦA CÔNG TY CPCBTPXK G.O.C VỚI CÁC HỘ NÔNG DÂN
TRỒNG RAU NGUYÊN LIỆU.......................................................................................84
4.3.1 Phân tích SWOT của các hình thức liên kết........................................................84
4.3.1.1 Liên kết trực tiếp..........................................................................................84
4.3.1.2 Liên kết gián tiếp thông qua hộ thu gom.....................................................86
4.3.1.3 Liên kết gián tiếp thông qua HTX................................................................88
4.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới các hình thức liên kết với hộ trồng rau nguyên liệu
của công ty CPCNTPXK G.O.C..................................................................................90
4.3.2.1 Tính không ổn định của sản xuất..................................................................90
4.3.2.2 Mâu thuẫn phát sinh trong liên kết...............................................................92
4.3.2.3 Hành lang pháp lý.........................................................................................93
4.3.2.4 Một số yếu tố từ phía công ty G.O.C...........................................................94
4.3.2.5 Một số yếu tố từ phía HTX..........................................................................95
4.3.2.6 Một số yếu tố từ phía hộ thu gom................................................................96
4.3.2.7 Một số yếu tố từ phía hộ nông dân huyện Lạng Giang...............................97

hình thức liên kết từ 2007 đến 2009.....................................................................55
Bảng 4.4: Tình hình thu mua rau nguyên liệu của công ty G.O.C theo hình thức
tự do từ 2007 đến 2009.........................................................................................59
Bảng 4.5: Giá thu mua bình quân qua các năm theo hình thức tự do..................60
Bảng 4.6: Giá kí hợp đồng thu mua rau nguyên liệu của công ty qua các năm...66
Bảng 4.7: Giá thu mua dưa chuột bao tử vụ thu đông của công ty G.O.C qua 3
năm.......................................................................................................................67
Bảng 4.8: Số hộ kí hợp đồng trồng rau nguyên liệu cho công ty G.O.C thông qua
HTX từ 2007 - 2009.............................................................................................71
Bảng 4.9: Diện tích rau nguyên liệu thông qua kí hợp đồng với HTX của công ty
G.O.C từ 2007 - 2009...........................................................................................74
Bảng 4.10: Sản lượng thu mua của công ty thông qua HTX từ 2007 - 2009.......77
Bảng 4.11: Sản lượng rau nguyên liệu thu mua của các hộ thu gom từ 2007 2009......................................................................................................................83
Bảng 4.12 Ma trận SWOT của liên kết trực tiếp.................................................84
Bảng 4.13: Phân tích SWOT của hình thức liên kết qua hộ thu gom..................87
Bảng 4.14: Phân tích SWOT của hình thức liên kết thông qua HTX ................88

ix


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty CPCBTPXK G.O.C..........33
Sơ đồ 4.1: Các hoạt động trong liên kết tự do..............................................57
Sơ đồ 4.2: Hoạt động trong liên kết thông qua HTX...................................61
Sơ đồ 4.3: Các hoạt động của liên kết thông qua hộ thu gom......................80

x



1


đồng đảm bảo lợi ích cho nông dân khi có biến động về giá… Nguyên nhân
chủ yếu là do: mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp và nông dân chưa thực
sự gắn kết, việc thực hiện cam kết chưa đồng bộ, thiếu động lực, chưa đảm
bảo lợi ích trong quan hệ liên kết, thiếu một chế tài để gắn quyền và nghĩa vụ
của các bên tham gia. Với những nguyên nhân trên đã làm cho liên kết giữa
nông dân và doanh nghiệp thiếu bền vũng, làm cho sản xuất bị đình đốn, nông
dân không bán được sản phẩm, doanh nghiệp thiếu nguyên liệu…
Trong những năm gần đây Bắc Giang trở thành một trong những
trung tâm chế biến nông sản lớn ở miền Bắc với gần chục nhà máy đang
hoạt động, trong đó nhiều nhà máy có dây chuyền hiện đại, công suất lớn,
chất lượng sản phẩm đáp ứng được yêu cầu thị trường thế giới. Kim ngạch
xuất khẩu hàng nông sản cũng tăng nhanh. Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu
hàng nông sản toàn tỉnh đạt 17 triệu USD thì năm 2009 ước đạt hơn 20
triệu USD. Theo thống kê của Sở Công Thương, toàn tỉnh có 9 doanh
nghiệp tham gia ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản cho nông dân với công
suất tiêu thụ 45 - 50 nghìn tấn/năm. Trong đó, mặt hàng rau quả, diện tích
được bao tiêu khoảng 550 ha với sản lượng 22 - 25 nghìn tấn/năm, đáp ứng
50 -55% công suất của các nhà máy.
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu G.O.C nằm trong khu
công nghiệp Lạng Giang Bắc Giang là một trong số những công ty thành công
trong chế biến rau quả xuất khẩu trên toàn tỉnh. Là một doanh nghiệp tương
đối trẻ so với những doanh nghiệp trên địa bàn (đi vào sản xuất năm 2006)
nhưng đã tạo được thương hiệu có uy tín trên thị trường thế giới. Trong năm
2009 công ty đã sản xuât và xuất khẩu khoảng 400 Container tăng khoảng
15% so với năm 2008, giá trị xuất khẩu khoảng 3 triệu USD. Để có được
những thành công này, ngoài dây chuyền sản xuất hiện đại thì nguồn nguyên
liệu của công ty cũng phải ổn định và đảm bảo chất lượng. Chính vì thế trong

- Phân tích những khó khăn và vướng mắc, ảnh hưởng của nó đến việc
thực hiện các hình thức liên kết của công ty CPCBTPXK G.O.C và của hộ
trồng rau nguyên liệu;

3


- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục những khó khăn
và hoàn thiện các hình thức liên kết giữa công ty CPCBTPXK G.O.C với hộ
nông dân trồng rau nguyên liệu nói riêng và các hình thức liên kết nói chung;
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là:
- Các hộ nông dân trồng rau nguyên liệu (trồng dưa chuột bao tử và cà
chua bao tử);
- Các hộ nông dân trồng rau nguyên liệu có tham gia liên kết
- Trung gian liên kết HTX nông nghiệp, hộ thu gom;
- Các cơ chế chính sách của công ty CPCBTPXK G.O.C liên quan đến
liên kết
- Các cơ quan hiệp hội có liên quan: hộ nông dân; UBND; hiệp hội
doanh nghiệp chế biến nông sản; sở nông nghiệp và phát triển nông thôn…
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
1. Phạm vi không gian:
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm xuất khẩu G.O.C khu công nghiệp
Tân Xuyên, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang và một số xã có hộ nông dân
liên kết sản xuất rau nguyên liệu cho công ty tại huyện Lạng Giang.
2. Phạm vi thời gian
- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu thu tập để phục vụ cho nghiên cứu lấy từ
năm 2007 đến năm 2009, điều tra hộ năm 2010, các giải pháp và đề xuất cho
năm 2011.

thâm nhập, phối hợp với nhau trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh
tế dưới hình thức tự nguyện nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo hướng
có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật, thông qua hợp đồng kinh tế khai thác
tốt các tiểm năng của các chủ thể tham gia liên kết. Liên kết kinh tế có thể

5


tiến hành theo chiều dọc hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc các
ngành, trong một quốc gia hay nhiều quốc gia, trong khu vực và quốc tế”.
Nói một cách tổng quát thì: liên kết kinh tế được hiểu là các hình thức
phối hợp hoạt động do các đơn vị kinh tế tiến hành để cùng nhau bàn bạc và
đề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan đến công việc sản xuất kinh
doanh của mình nhằm thúc đẩy sản xuất theo hướng có lợi nhất. Hình thức
liên kết kinh tế là một hoặc một tập hợp những hình thức, những phương
thức, những kiểu của liên kết kinh tế giữa các chủ thể kinh tế. Hình thức liên
kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân là hình thức liên kết kinh
tế giữa một bên là doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông sản với nông dân
là những người sản xuất và cung ứng nông sản nguyên liệu để sản xuất ra sản
phẩm phục vụ nhu cầu xã hội.
2.1.2 Tác dụng của liên kết
1. Liên kết kinh tế nói chung
Liên kết là một hình thức đảm bảo đem lại lợi ích chắc chắn cho các
bên có liên quan. Liên kết kinh tế có tác dụng:
- Tăng cường liên minh công nông tri thức: việc chuyển đổi phương
thức sản xuất nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá thì việc
liên minh công nông tri thức có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá
trình sản xuất- chế biến- tiêu thụ được hiệu quả hơn.
- Thực hiện quan hệ hợp tác: Qua liên kết tăng cường quan hệ hợp tác
giữa các bên, giúp cho quan hệ cung cầu phù hợp và hiệu quả hơn.

- Thông qua liên kết, các đơn vị kinh tế, các tổ chức kinh tế có điều
kiện hỗ trợ giúp đỡ hộ nông dân, giúp các nhóm hộ, hợp tác xã, phát triển, tạo
ra những khả năng để phát triển năng lực nội tại của kinh tế hộ, đồng thời tạo
lập môi trường kinh tế - xã hội cho kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển.
Có thể tóm tắt lợi ích của quá trình thực hiện liên kết giữa hộ nông dân
và công ty chế biến như sau:

7


* Đối với người sản xuất nguyên liệu đặc biệt là các hộ nông dân
+ Đảm bảo được thị trường tiêu thụ, giảm rủi ro về giá cả đối với nông
dân sản xuất
+ Được thông tin về thị trường và được hỗ trợ các yếu tố sản xuất như
giống, phân bón, thuốc trừ sâu... đồng thời tạo cơ hội cho hộ tiếp cận được
với công nghệ sản xuất tiên tiến.
+ Ổn định phát triển sản xuất, tăng thi nhập, xóa đói giảm nghèo cho
một bộ phận các hộ nông dân ở vùng khó khăn.
* Đối với các doanh nghiệp chế biến
+ Đảm bảo có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định với chất lượng cao,
đồng đều, đáp ứng được yêu cầu ký thuật của sản xuất nên có thể mở rộng
được quy mô hoạt động, tăng được chất lượng sản phẩm đầu ra.
+ Do có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, nên các đơn vị giảm chi
phí thu mua nguyên liệu, tạo nhiều khả năng hạn giá thành và nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
+ Giảm thiểu được rủi ro nên các doanh nghiệp có thể lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh lâu dài, ổn định và phát triển bền vững.
2.1.3 Nguyên tắc của liên kết
Quá trình liên kết kinh tế muốn bền chặt và có hiệu quả phải đảm bảo
những nguyên tắc sau:

thể nào đó bị xâm phạm hoặc thiếu sự công bằng, thống nhất thì sẽ tạo ra sự
rạn nứt của mối liên kết bền vững, dẫn đến sự phá vớ tổ chức liên kết, mối
liên kết đã được thiết lập. Sự phân chia lợi nhuận, phân bổ thiệt hại, rủi ro,
các tính toán về chi phí, giá cả… cần được tiến hành thỏa thuận một cách
công khai dân chủ, bình đẳng trên cơ sở đóng góp của các bên liên kết.
Bốn là, phải được thực hiện trên cỏ sở những ràng buộc pháp ký giữa
các bên tham gia liên kết, thông qua hợp đồng liên kết kinh tế.
Hợp đồng kinh tế là khế ước, là những thỏa thuận, những điều khoản
ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi giữa các bên tham gia liên kết,

9


được pháp luật thừa nhận và bảo hộ. Đối với hoạt động liên kết kinh tế là
những mối quan hệ kinh tế ổn định lâu dài, cần phải thực hiện thông qua hợp
đồng kinh tế. Nó còn là những căn cứ để các bên tiến hành đàm phán giải
quyết những bất đồng, tranh chấp nhỏ xẩy ra giữa các bên làm cho các quan
hệ kinh tế ngày càng bền chặt hơn.
2.1.4 Các hình thức liên kết
Liên kết kinh tế diễn ra trên cả hai giác độ: Vĩ mô và Vi mô.
1. Ở tầm vĩ mô
Liên kết kinh tế thể hiện thông qua việc thiết lập các liên minh kinh tế
giữa các quốc gia, địa phương hoặc vùng lãnh thổ để hình thành nên các định
chế khu vực ở các mức độ khác nhau.
Liên kết kinh tế giữa các quốc gia: là liên kết hợp tác kinh tế giữa các
nước có một điểm tương đồng nào đó hoặc bổ sung cho nhau ví dụ như nước
nông nghiệp với nước công nghiệp, nước phát triển và nước đang phát triển;
hay là sự liên kết giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế như Việt Nam
với ASEAN, Việt Nam với WTO … Liên kết kinh tế này ban đầu hình thành
trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá, dần dần phát triển sang các lĩnh vực sản

sản xuất – chế biến – tiêu thụ. Hiện nay chuỗi liên kết “4 nhà” trong nông
nghiệp đang được chú trọng, hình thức này đã được thực hiện qua việc kí kết
hợp đồng giữa các doanh nghiệp và nông dân và bước đầu có tác dụng
Liên kết nghiêng: liên kết giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực nghiên
cứu
Liên kết hình sao: liên kết mà trung tâm là một doanh nghiệp chủ đạo
và một loạt doanh nghiệp khác hoạt động xoay quanh nó
Thầu phụ: hợp tác cung ứng các chi tiết, dịch vụ của các nhà thầu cho
công ty mẹ để sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh …
Việc đẩy mạnh liên kết ở tầm vi mô, đến một mức độ nhất định sẽ tác động
ngược lại đối với liên kết vĩ mô, nó buộc các quan hệ liên kết vĩ mô phải phát triển,
chuyển hóa theo hướng thuận lợi cho liên kết vi mô phát huy tác dụng.

11


2.2 HÌNH THỨC LIÊN KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ HỘ
NÔNG DÂN
2.2.1 Các khái niệm
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, liên kết giữa doanh nghiệp
chế biến và các hộ nông dân được chia là hai loại là liên kết trực tiếp và liên
kết gián tiếp. Liên kết trực tiếp gồm có kí hợp đồng văn bản với nông dân,
hợp đồng miệng với hộ nông dân hoặc mua bán tự do trên thị trường. Liên kết
gián tiếp là hình thức doanh nghiệp chế biến mua sản phẩm của nông hộ
thông qua một tổ chức trung gian bất kì nào đó như HTX, trưởng thôn, người
thu gom…
Sau đây là một số khái niệm về các tổ chức tham gia liên kết.
2.2.1.1 Doanh nghiệp
Theo điều luật doanh nghiệp Việt Nam thì: Doanh nghiệp là tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh

lượng tiêu thụ và doanh thu. Giá bán phải phù hợp vừa thoả mãn được nhu
cầu tiêu dùng của khách hàng lại vẫn phải đảm bảo lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Thứ tư, chất lượng hàng hoá: đây là một yếu tố mà xu hướng xã hội
ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng, mẫu mã, bao bì hàng hoá. Chú ý đến giá
thành phải phù hợp giữa chất lượng và giá cả.
Thứ năm, phương thức bán hàng: thể hiện phương thức thanh toán,
quảng cáo, tiếp thị, lượng hoá các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ để
có chính sách kinh doanh phù hợp. Tuỳ theo từng khách hàng, từng thị trường
tiêu thụ mà có phương thức bán hàng khác nhau.
Thứ sáu, tổ chức kỹ thuật thương mại: thể hiện ở mạng lưới đại lý, bố
trí cửa hàng sao cho hàng hoá, sản phẩm được phân bố đồng đều ở các vùng.
Bố trí mạng lưới đại lý lớn ở thị trường tiêu thụ mạnh.
Thứ bảy, đổi mới công nghệ: đổi mới công nghệ là cải tiến trình độ
kiến thức năng lực để có thể làm ra sản phẩm nhiều hơn với một số lượng đầu

13


Trích đoạn Hộ nông dân Các hình thức liên kết giữa doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân Liên kết gián tiếp thông qua HTX Hành lang pháp lý Tổ chức tọa đàm với trung gian và hộ nông dân trồng rau nguyên liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status