Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
LÊ QUANG VINH
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHẾ BIẾN ĐẾN SỰ KẾT TỦA
PROTEIN ĐẬU NÀNH DƯỚI TÁC DỤNG CỦA HÓA CHẤT
KẾT TỦA CaSO4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Mã ngành: 08
Giáo viên hướng dẫn
TS. Võ Tấn Thành
Cần Thơ, tháng 12/2010
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
i
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
TÓM LƯỢC
Ảnh hưởng của điều kiện chế biến đến sự kết tủa protein đậu nành dưới tác dụng của
hoá chất kết tủa CaSO4. Phần nghiên cứu được tiến hành bố trí: ảnh hưởng của thời
gian giữ nhiệt đến chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ dịch sữa
và hóa chất đến khả năng thu hồi protein đậu nành. Khảo sát ảnh hưởng của 3 nhân tố
nhiệt độ gia nhiệt 85oC – 95 oC với các nồng độ dịch sữa lần lượt là 4oBrix – 6oBrix và
hóa chất CaSO4 bổ sung là 3,5 g – 4,5 g và thời gian giữ nhiệt là 30 phút. Dịch sữa
được ổn định trên hệ thống ổn định nhiệt bằng nước nóng, sản phẩm được ép định hình
thời gian 10 phút với khối lượng sản phẩm giữa 2 lần thí nghiệm không quá 10 g. Độ
ẩm sản phẩm, cấu trúc sản phẩm và hiệu suất thu hồi sản phẩm tương ứng với các điều
kiện chế biến là cơ sở để tính toán. Kết quả cho thấy ảnh hưởng của nồng độ dịch sữa
và nhiệt độ gia nhiệt ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên bên cạnh
đó nồng độ hóa chất cũng ảnh hưởng nhưng không nhiều đến chất lượng sản phẩm.
Thực tế nghiên cứu đã tìm ra được nồng độ dịch sữa 6oBrix, nhiệt độ gia nhiệt trong
khoảng 90oC – 95oC và hóa chất sử dụng là 3,5 g ở thể tích dịch sữa là 500 ml, sẽ cho
sản phẩm có chất lượng tốt hơn.
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
iii
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ...................................................................................................... i
TÓM LƯỢC...................................................................................................... iiii
MỤC LỤC……………………………………..………………………………………..iii
3.1.2 Thời gian thực hiện ............................................................................. 10
3.1.3 Nguyên liệu ........................................................................................ 10
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
iv
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
3.1.4 Dụng cụ và thiết bị.............................................................................. 10
3.1.5 Hóa chất ............................................................................................. 10
3.2 ..................................................................................... Phương pháp nghiên cứu 10
3.2.1 Phương pháp thí nghiệm ..................................................................... 10
3.2.2 Mô tả thí nghiệm ................................................................................ 10
3.3 ................................................................................................. Thu thập dữ liệu 14
3.4 Cố định các thành phần biến động..........…………………………………15
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ – THẢO LUẬN ........................................................ 16
4.1 .................................... Ảnh hưởng của thời gian giữ nhiệt đến chất lượng đậu hủ 16
4.2Ảnh hưởng của nồng độ dịch sữa, nồng độ hóa chất và nhiệt độ đến độ đàn hồi của
sản phẩm ................................................................................................................... 17
4.2.1 Ảnh hưởng của nồng độ hóa chất đến độ đàn hồi của đậu hủ .............. 17
4.2.2 Ảnh hưởng của nồng độ dịch sữa đến độ đàn hồi của đậu hủ .............. 18
4.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ đàn hồi của đậu hủ ............................ 19
4.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dịch sữa, hóa chất sử dụng và nhiệt độ đến
........................................................................................................... 27
4.5.3 Ảnh hưởng của nồng độ hóa chất đến sự thay đổi khối lượng chất khô
…………………………………………………………………………28
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................... 29
5.1 .............................................................................................................. Kết luận 29
5.2 .............................................................................................................. Đề nghị 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 30
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 31
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
vi
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Bảng thành phần hóa học chính của đậu nành………………………………...2
Bảng 2: Bảng thành phần acid amin tối cần thiết của một số loại ngũ cốc phổ biến và
thành phần acid amin chất lượng chuẩn của F.A.O (g/16 g nitrogen)................. .......... 3
Bảng 3: Bảng thành phần carbohydrate trong đậu nành…………………………... ..... 4
Bảng 4: Kết quả thống kê ảnh hưởng của thời gian giữ nhiệt đến chất lượng sản
phẩm……………………………………………………………………………… ..... 16
Bảng 5: Kết quả ANOVA ảnh hưởng của thời gian giữ nhiệt tạo gel đến khối lượng
của đậu hủ…………………………………………………………………. ............... 29
Bảng 6: Kết quả kiểm định LSD ảnh hưởng của thời gian giữ nhiệt tạo gel đến khối
hủ…………………………………………………………………………….. ........... 34
Bảng 19: Kiểm định LSD ảnh hưởng của nồng độ hóa chất đến sự thay đổi hiệu suất
thu hồi đậu hủ……………………………………………………………….. ............ 34
Bảng 20: Optimize Response……………………………………………………. ...... 34
Bảng 21: Bảng phân tích phương sai khối lượng chất khô của đậu hủ………….. ..... 35
Bảng 22: Kết quả kiểm định LSD ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thay đổi khối lượng
chất khô của đậu hủ………………………………………………………. ................ 36
Bảng 23: Kết quả kiểm định LSD ảnh hưởng của nồng độ dịch sữa đến sự thay đổi
khối lượng chất khô của đậu hủ…………………………………………………. ...... 36
Bảng 24: Kết quả kiểm định LSD ảnh hưởng của nồng độ hóa chất đến sự thay đổi
khối lượng chất khô của đậu hủ…………………………………………………. ...... 36
Bảng 25: Optimize Response……………………………………………………. ...... 36
Bảng 26: Bảng phân tích phương sai của độ đàn hồi……………………………....... 37
Bảng 27: Kết quả kiểm định LSD ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ đàn hồi của đậu
hủ………………………………………………………………………………… ..... 38
Bảng 28: Kết quả kiểm định LSD ảnh hưởng của nồng độ dịch sữa đến độ đàn hồi của
đậu hủ……………………………………………………………………….. ............ 38
Bảng 29: Kết quả kiểm định LSD ảnh hưởng của nồng độ hóa chất đến độ đàn hồi của
đậu hủ……………………………………………………………………….. ............ 38
Bảng 30: Optimize Response……………………………………………………. ...... 38
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
2
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Đậu nành chứa hàm lượng protein, thành phần chất béo khá cao, nhiều vitamin, muối
khoáng và hầu hết các acid amin cần thiết cho cơ thể (Nguyễn Thị Hiền, 2006).
Protein trong đậu nành dễ hấp thu trong cơ thể người (hấp thu từ 90 – 95%) (Preeti
Singh, 2008). Ngoài ra đậu nành còn có khả năng ngăn ngừa bệnh như: tăng tính năng
hoạt động của thận, bệnh về tim mạch, bệnh xốp xương . . . (Preeti Singh, 2008) và là
nguồn nguyên liệu chế biến ra rất nhiều sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như: sữa
đậu nành, tàu hủ, nước chấm, thịt giả, hải sản giả, . . .Trong đó đậu hủ là loại sản phẩm
như pho mát mềm do làm đông tụ sữa đậu nành với hóa chất tạo đông. Đậu hủ cứng là
thực phẩm ít calo, giàu chất sắt, canxi và ít chất béo bão hòa. Hiện nay việc chế biến
và sử dụng đậu hủ thường ở quy mô nhỏ hộ gia đình và làm theo cách truyền thống
không có thông số kỹ thuật rõ ràng nên không thể kiểm soát quá trình một cách khoa
học.
Với những đặc điểm quan trọng trên, việc nghiên cứu các sản phẩm từ đậu nành đặc
biệt là đậu hủ cứng có chất lượng tốt là rất cần thiết nhằm góp phần cải thiện tốt bữa
ăn cho mọi người.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm tìm ra điều kiện và hóa chất kết tủa thích hợp
để chế biến đậu hủ. Để đạt được mục tiêu trên chúng ta tiến hành khảo sát các yếu tố
sau:
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian giữ nhiệt đến chất lượng đậu hủ.
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dịch sữa, nồng độ hóa chất, nhiệt độ đến độ
đàn hồi của đậu hủ, hiệu suất thu hồi và hàm lượng ẩm.
Protein
Lipid
Carbohydrate
Tro
Đậu hạt
100
40
21
34
4,9
Tử diệp
90,3
43
23
29
thư . . .
Trong đậu nành có đủ các acid amin cơ bản isoleusin, lysin, methionin, phenylalanin,
tryptophan, valine. . . Ngoài ra, đậu nành được xem là một nguồn cung cấp protein
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
5
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
hoàn chỉnh vì chứa một lượng đáng kể các amino acid không thay thế cần thiết cho cơ
thể (Phạm Xuân Phương, 2007).
Đạm của đậu nành không những có giá trị dinh dưỡng như đạm động vật mà còn dễ
tiêu hóa hơn. Các thành phần acid amin cần thiết cho cơ thể người trong hạt đậu nành
thể hiện qua bảng sau.
Bảng 2: Bảng thành phần acid amin tối cần thiết của một số loại ngũ cốc phổ biến
và thành phần acid amin chất lượng chuẩn của F.A.O (g/16 g nitrogen)
Acid amin
Giá trị (%)
Isoleucine
5,8
Leucine
vai trò chuyển hóa chlesterol trong cơ thể nên ngừa được bệnh tim mạch, kéo dài tuổi
thọ. Bên cạnh đó còn chứa các vitamin tan trong chất béo như : A, D, E, K . . .là loại
chất béo quý có hoạt tính sinh học cao (Phạm Xuân Phương, 2007).
2.2.3 Carbohydrate
Carbohydrate không tan của đậu nành có tác dụng kích thích nhu động ruột, chuẩn hóa
các hệ vi sinh vật có ích trong đường ruột, là những carbohydrate cao phân tử như :
pectin, hemicellulose, cellulose, gần như không chứa tinh bột do đó ít có giá trị dinh
dưỡng so với protein và chất béo (Phạm Xuân Phương, 2007).
Thành phần carbohydrate trong đậu nành được trình bày trong bảng dưới đây
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
6
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
Bảng 3: Bảng thành phần carbohydrate trong đậu nành
Cấu tử
Hàm lượng trung bình (%)
Cellulose
4
Hemicellulose
1 g lipid 9,3 kCal/g
1 g gluxit hay 1 protein 4,1 kCal/g
2.3 Chế biến và sử dụng đậu nành
Để thực hiện tốt công việc chế biến đậu nành, chúng ta cần có những tri thức. Do đậu
nành là một nông sản có một vị trí quan trọng nên tổ chức F.A.O đã thành lập một
mạng lưới toàn cầu về trồng, chế biến và sử dụng đậu nành có hơn 130 quốc gia thành
viên. Trên thế giới còn nhiều phòng thí nghiệm, nhiều công ty cũng như
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
7
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
nhiều công nghệ dân gian đã và đang góp phần ngày càng phong phú và hiệu quả vào
tri thức khoa học và kỹ thuật chế biến, sử dụng đậu nành của nhân loại.
2.3.1 Thành phần có hại trong hạt đậu nành
Ngoài những thành phần có lợi, trong hạt đậu nành còn có một số thành phần có hại
khác như : chất ức chế enzyme tiêu hóa, lectin. . . các chất này bị vô hoạt ở nhiệt độ
thông thường (Hoàng Kim Anh, 2006).
2.3.2 Tính chất của protein đậu nành
Bằng phương pháp phân ly siêu tốc, có thể tách globulin đậu nành thành 4 nhóm ứng
với sa lắng (đơn vị Svedberg) ở 20oC trong nước 1 s = 10-13 giây) là 2s, 7s, 11s và
15s.
Các globumin 7s và 11s chiếm trên 70% tổng lượng protein đậu nành phân tử globilin
7s có tính acid được cấu tạo từ 3 tiểu đơn vị, phân tử chứa rất ít acid amin có chứa lưu
huỳnh (Lê Ngọc Tú và cộng sự, 2003).
hợp này do sự polymer hóa protein biến tính nhiệt bằng cách tạo nối với các cation hóa
trị 2 thông qua phân tử Ca2+ và Mg2+.
2.3.4 Tính tan
Tính tan của protein đậu nành bị ảnh hưởng bởi pH. Protein đậu nành ít tan nhất ở
điểm trung hòa điện pI = 4,5. Ở càng xa pH này, protein càng tan nhiều. pH tự nhiên
của đậu nành khoảng 6,8. (Lê Ngọc Tú và cộng sự, 2003).
Tính tan của protein đậu nành còn bị ảnh hưởng bởi lực ion. Ở pH = 6,8 lực ion ít ảnh
hưởng. Ở pH = 2, lực ion tăng, làm giảm tính tan. Ở pH = 4,7 lực ion làm tăng tính
tan.
Tính tan của protein đậu nành còn bị ảnh hưởng bởi chế độ xử lý nhiệt. Khi xử lý nhiệt
protein sẽ biến tính không thuận nghịch làm giảm tính tan.
2.3.5 Tính hấp thu và giữ nước
Tính hấp thu và giữ nước là một đặc tính nổi bật của protein đậu nành được điều khiển
bởi các phần phân cực háo nước của các phân tử protein. Protein đậu nành có độ hòa
tan cao cũng có khả năng hấp thu nước cao. Tính chất giữ nước của protein làm tăng
độ ẩm của thực phẩm, cải thiện tính cảm quan, tăng hiệu suất chế biến.
2.3.6 Tính hấp thu chất béo và nhũ hóa
Protein đậu nành có tính hấp thu nước tốt, phần phân cực quay ra ngoài, phần không
phân cực quay vào bên trong phân tử protein cầu. Trong môi trường có 2 pha dầu và
nước, protein tăng ở mặt liên pha. Phần thích nước quay ra pha nước, phần không phân
cực hướng về pha dầu. Nhờ tính chất đó của protein mà protein có thể hấp thu chất béo
làm cho các sản phẩm thịt không chảy mỡ hay là làm cho dầu và nước lẫn vào nhau ở
dạng nhũ tương (Lê Ngọc Tú và cộng sự, 2003).
Sự nhũ hóa được ứng dụng trong các sản phẩm như sauce mayonaise, cream (nước
trong dầu) hay kem lạnh (dầu trong nước).
Sự ổn định nhũ hóa còn tùy thuộc vào công suất nhũ hóa, độ tan, tính chất của hệ
thống.
2.3.7 Tính tạo bọt
Protein đậu nành có vai trò làm giảm sức căng bề mặt và tăng độ nhớt làm cho bọt bền
Từ những cơ sở nghiên cứu trên đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung sau đây :
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dịch sữa, nồng độ hóa chất và nhiệt độ đến hàm
lượng ẩm, độ đàn hồi và hiệu suất thu hồi của đậu hủ.
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian giữ nhiệt đến hàm lượng ẩm, độ đàn hồi và hiệu
suất thu hồi của đậu hủ.
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
10
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN & PHƯƠNG PHÁP THÍ
NGHIỆM
3.1 Phương tiện thí nghiệm
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm thuộc
khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng của trường Đại Học Cần Thơ
3.1.2 Thời gian thực hiện
Đề tài nghiên cứu trong thời gian 3 tháng
3.1.3 Nguyên liệu
Nguyên liệu được sử dụng là đậu nành được mua ở chợ Xuân Khánh và được tồn trữ
trong suốt quá trình thí nghiệm.
3.1.4 Dụng cụ và thiết bị
Máy đo cấu trúc (Sun Rheo Tex)
Khuôn ép tàu hủ
nhiệt độ ngâm 20-30 oC
Bóc vỏ
Xay
Trích lọc
Dịch protein trích
5oBrix
Đun sôi
10 phút
15 phút
20 phút
25 phút
30 phút
Giữ nhiệt
Bổ sung CaSO4
Nhiệt độ 90oC
3,5 g
Ép nóng
Sản phẩm
Nhân tố A: thời gian
A1: 10 phút
A2: 15 phút
A3: 20 phút
A4: 25 phút
A5: 30 phút
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên 2 lần lặp lại
Tổng số nghiệm thức thực hiện: 5 * 2 = 10
b. Tiến hành thí nghiệm
Đậu nành loại sạch tạp chất, rửa sạch cho từng thí nghiệm và ngâm trong nước với
Tỉ lệ đậu : nước là 1 : 3
Thời gian ngâm là 6 – 7 giờ
Nhiệt độ nước ngâm khoảng 20 – 30oC
(phương pháp xay ướt của Ngạc Văn Dậu, 1983)
Đậu sau khi ngâm được rửa sạch đem xay với nước tương ứng xác định độ Brix dịch
sữa đạt 5oBrix. Dịch sữa sau khi xay được trích lọc qua vải lọc.
Đun dịch sữa, vớt sạch bọt rồi hạ nhiệt độ xuống 90oC. chất tạo gel thạch cao tinh
khiết (CaSO4.2H2O) được hòa tan trong một ít nước lạnh, rót thạch cao đã khuấy vào
dịch sữa và khuấy đều.
Hỗn hợp sau khi khuấy đều thì để nguội và yên tĩnh trong các khoảng thời gian trên.
Sau đó tách một ít nước ra và tiến hành ép khuôn.
Sau khi đã định hình được miếng đậu hủ thì ta tiến hành đem đi xác định độ cứng, xác
định hàm lượng ẩm và xác định hiệu suất thu hồi.
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
13
6oBrix
Đun sôi
30 phút
Giữ nhiệt
Bổ sung CaSO4
85oC
90oC
95oC
3,5 g
4,0 g
4,5 g
Ép nóng
Sản phẩm
Hình 3: Thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ hóa chất, nồng độ dịch sữa và
nhiệt độ đến chất lượng đậu hủ
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
14
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Xác định hàm lượng ẩm
Xác định độ đàn hồi
Xác định độ ẩm
chi tiết các cách xác định được mô tả chi tiết ở phần phụ lục
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
15
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
3.4 Cố định các thành phần biến động
Cố định thời gian xay là 2 phút
Lọc bằng vải lọc vải lọc 2 lớp và lọc 2 lần
Cố định thời gian ép là 10 phút
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
16
Luận văn tốt nghiệp khóa 33 – 2010
Trường Đại Học Cần Thơ
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ – THẢO LUẬN
Sau một khoảng thời gian thí nghiệm ta thu được các số liệu kết quả cho thấy
ảnh hưởng của nồng độ dịch sữa, nồng độ hóa chất và nhiệt độ đến chất lượng sản
20
104,71ab
79,81 a
20,94ab
25
97,36 b
80,00 a
19,47b
30
111,43a
81,17 a
22,28a
35
104,56ab
80,10 a
Độ đàn hồi (Pa)
61
58835,2
58
55
52
49
46
46361,5
3,5
4,5
Nồng độ hóa chất (g)
Hình 4.1 Sự thay đổi độ đàn hồi theo nồng độ hóa chất
Ở nồng độ hóa chất 3,5 g đến 4,5 g thì độ đàn hồi của đậu hủ tăng từ 46361,5 Pa lên
58835,2 Pa. Ta thấy có sự khác biệt độ đàn hồi ở các nồng độ hóa chất khác nhau.
Nguyên nhân là do nồng độ hóa chất cao thì ion Ca2+ sẽ dehydrat hóa nước bao quanh
phân tử protein, làm giảm lực liên kết giữa protein – nước khi đó nước sẽ tách khỏi tế
bào và các protein có khả năng tiến lại gần nhau liên kết với nhau qua cầu nối Ca2+ tạo
thành khối và kết lắng xuống, làm cho quá trình kết tủa xảy ra nhanh chóng nước trong
đậu hủ tách ra ngoài nhiều nên cấu trúc sản phẩm tăng lên nên độ đàn hồi của đậu hủ
cũng tăng cao.
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
Nồng độ dịch sữa (oBrix)
Hình 4.2 Sự thay đổi độ đàn hồi theo nồng độ dịch sữa
Từ đồ thị Hình 4.2 và bảng thống kê số liệu Bảng 26 phần phụ lục và bảng 28 phần
phụ lục cho thấy ở nồng độ dịch sữa 4oBrix thì độ đàn hồi là 58248,0 Pa cao nhất sau
đó giảm dần xuống còn 42049,9 Pa ở nồng độ dịch sữa 6oBrix. Do nồng độ dịch sữa
thấp hàm lượng protein trong dịch sữa thấp nên khả năng liên kết các thành phần
protein rất yếu nên khi bổ sung hóa chất kết tủa thì sản phẩm tạo kết tủa thành từng
mảng sau khi mang ép định hình thì nước trong đậu hủ ra ngoài nhiều hơn làm cho cấu
trúc trở nên cứng chắc hơn. Mặt khác, thì ở nồng độ dịch sữa cao 6oBrix thì hàm lượng
protein trong dịch sữa nhiều nên dễ dàng tạo kết tủa thành một khối thống nhất do hàm
lượng protein nhiều làm cho các liên kết protein chặt chẽ với nhau khi bổ sung hóa
chất tạo kết tủa và giữ nước trong cấu trúc tốt hơn nên khi mang ép độ đàn hồi sẽ
giảm.
Ngành Công nghệ thực phẩm – Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng
19