MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
7
MỞ ĐẦU
8
1. Lý do chọn đề tài
8
2. Mục đích đề tài
11
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
11
4. Đối tƣợng nghiên cứu
11
5. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
1.1.2.1. Đặc điểm địa lí tự nhiên
17
1.1.2.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội
18
1.1.3. Vài nét về xã Lý Nhơn
19
1.1.3.1. Đặc điểm tự nhiên:
19
1.1.3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
20
1.1.4. Vài nét về xã An Thới Đông
21
1.1.4.1. Đặc điểm tự nhiên
21
1.1.4.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
30
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KIM LOẠI NẶNG
2
27
35
1.3.1. Các dạng tồn tại của kim loại trong đất, trong nƣớc
35
1.3.1.1. Các dạng tồn tại của kim loại trong đất
35
1.3.1.2. Các dạng tồn tại của kim loại nặng trong nƣớc
36
1.3.2. Độc tính của một số kim loại
36
1.3.2.1. Độc tính của Asen
37
1.4.3. Một số phƣơng pháp xử lý mẫu động vật nhuyễn thể xác định hàm lƣợng
kim loại nặng
50
1.5. CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KIM LOẠI NẶNG
54
1.5.1.Phƣơng pháp trắc quang
55
1.5.2. Phƣơng pháp huỳnh quang tia X
55
1.5.3. Phƣơng pháp hấp thụ nguyên tử
55
1.5.4. Phƣơng pháp ICP - AES
56
1.5.5. Phƣơng pháp ICP - MS
57
1.5.6. Phƣơng pháp Von - Ampe hòa tan
57
61
62
62
65
2.3.1. Xử lý mẫu
65
2.3.2. Tiến hành phân tích
67
2.4. Khảo sát tình hình tiêu thụ sò huyết
69
3
2.5. Đánh giá rủi ro sức khỏe hàm lƣợng asen, cadimi và chì trong sò huyết
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
69
71
3.1. Kết quả xác định độ ẩm, hệ số khô kiệt
71
80
3.4. Kết quả phân tích tƣơng quan
81
3.4.1. Tƣơng quan về hàm lƣợng giữa các kim loại
81
3.4.2. Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính
82
3.5. Kết quả khảo sát tình hình tiêu thụ sò huyết
83
3.5.1. Địa chỉ mua sò huyết
83
3.5.2. Tần suất ăn sò huyết/ tuần
84
3.5.3. Lƣợng tiêu thụ sò huyết/ bữa ăn
84
89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Tên bảng
Trang
1
Bảng 1.1. Tổng hợp sản lƣợng sò trên địa bàn huyện Cần Giờ năm 2013
17
2
Bảng 1.2. Thành phần giá trị dinh dƣỡng chứa trong 100 gram thịt sò huyết
25
Bảng 1.3. Các phƣơng pháp và tiêu chuẩn dùng để xác định một số
64
8
Bảng 2.4. Số khối và tỷ lệ đồng vị của các nguyên tố cần phân tích
67
9
Bảng 2.5. Các thông số tối ƣu cho máy đo ICP-MS
68
10
Bảng 3.1. Kết quả xác định độ ẩm, hệ số khô kiệt
71
11
Bảng 3.2. Kết quả xác định hàm lƣợng asen (As) trong sò huyết
72
12
Bảng 3.3. Kết quả xác định hàm lƣợng cadimi (Cd) trong sò huyết
17
18
nặng trong nƣớc nuôi sò huyết
Bảng 3.9. Hệ số tƣơng quan Pearson giữa hàm lƣợng các kim loại
82
nặng trong sò huyết (α = 0,05) ở bãi nuôi số 1
19
Bảng 3.10. Chuyển đổi từ hàm lƣợng khô sang hàm lƣợng tƣơi
87
20
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá rủi ro sức khỏe
87
5
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình 2.5. Mẫu sau khi tách vỏ và rửa
66
6
Hình 2.6. Đồ thị đƣờng chuẩn xác định hàm lƣợng asen
68
7
Hình 2.7. Đồ thị đƣờng chuẩn xác định hàm lƣợng Cd
68
8
Hình 2.8. Đồ thị đƣờng chuẩn xác định hàm lƣợng Pb
69
9
Hình 3.1. Đồ thị biểu thị hàm lƣợng asen trong sò huyết ở bãi số1
72
10
78
15
16
17
bãi số 1
Hình 3.8. Đồ thị biểu thị hàm lƣợng cadimi trong nƣớc nuôi sò huyết ở
79
bãi số 1
Hình 3.9. Đồ thị biểu thị hàm lƣợng chì trong nƣớc nuôi sò huyết ở bãi
81
số 1
18
Hình 3.10. Tƣơng quan giữa hàm lƣợng asen trong mô sò huyết và trong nƣớc
82
19
Hình 3.11. Tƣơng quan giữa hàm lƣợng cadimi trong mô sò huyết và trong nƣớc
Hình 3.16. Đồ thị biểu thị việc nắm bắt thông tin về kim loại nặng
85
trong sò huyết
25
Hình 3.17. Đồ thị biểu thị nguồn thông tin về kim loại nặng trong sò huyết
86
26
Hình 3.18. Đồ thị biểu thị ý kiến ngƣời tiêu dùng về độ an toàn khi ăn sò huyết
86
27
Hình 3.19. Đồ thị biểu thị rủi ro sức khỏe khi sử dụng sò huyết.
87
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAS
: Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Ppb
: Phần tỷ
Ppt
: Phần nghìn tỷ
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
WHO
: Tổ chức y tế thế giới
7. Thông tin kết quả nghiên cứu: Đề tài này đƣợc thực hiện ở Phòng thí nghiệm
khoa Khoa học Môi trƣờng, Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trƣờng của Trƣờng ĐH
Sài Gòn.
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
8
chung và sò huyết nói riêng đã đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều chƣơng trình quan
trắc ô nhiễm môi trƣờng trên thế giới.
Cùng với sự phát triển của xã hội, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa cũng
nhƣ nhu cầu phát triển của nông nghiệp không ngừng gia tăng. Các nhà máy, xí
nghiệp, khu công nghiệp đƣợc xây dựng ngày càng nhiều, các quá trình sản xuất, các
sản phẩm phế thải của các nhà máy, xí nghiệp góp phần làm xấu đi môi trƣờng sống
của chúng ta. Các quá trình thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng đã đƣa vào tự
nhiên một lƣợng thuốc bảo vệ thực vật cũng khá nhiều. Và cũng từ đó vấn đề ô nhiễm
môi trƣờng đặc biệt là ô nhiễm kim loại nặng ngày càng gia tăng, nó đã và đang trở
thành vấn đề nóng bỏng không chỉ trong nƣớc mà cả phạm vi toàn cầu. Những kim
loại nặng nguy hiểm về phƣơng diện gây ô nhiễm môi trƣờng thƣờng đƣợc biết đến
nhƣ: Zn, Cu, Pb, Cd, Hg, Ni, As, Cr,… Các kim loại này có nguồn gốc từ quá trình sản
xuất công nghiệp hoá chất, luyện kim, hoạt động khai thác mỏ, các hoá chất dùng
trong nông nghiệp, giao thông vận tải, y tế,… Nhiều kim loại nặng đóng vai trò là
những nguyên tố vi lƣợng cần thiết cho sinh vật. Tuy nhiên, một vài trong số đó đƣợc
xem là chất độc khi hàm lƣợng tăng cao. Một số kim loại nặng nhƣ Pb, Hg, Cd có thể
gây độc ngay nồng độ thƣờng trong môi trƣờng mà chúng sinh sống. Vì lý do đó nên
hiện nay nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc quan tâm đến việc nghiên cứu sự
tích tụ các kim loại nặng trong một số loài nhuyễn thể, nhƣng sò huyết chƣa đƣợc
nghiên cứu nhiều. Mặt khác các nghiên cứu tập trung vào sự tích lũy kim loại nặng
từ trầm tích của loài nhuyễn thể, còn sự thu hút từ môi trƣờng nƣớc cũng chƣa đƣợc
nghiên cứu nhiều.
Để hạn chế việc đánh bắt đến cạn kiệt nguồn tài nguyên biển, hiện nay ở Việt
Nam đang phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trong đó có nuôi một số loài nhuyễn
thể hai mảnh vỏ nhƣ nghêu, sò lông, sò huyết, hàu, vẹm xanh …
Nghề nuôi sò huyết ở Việt Nam bắt đầu từ khoảng 1990, tập trung ở Kiên Giang,
Bến Tre, Trà Vinh, Quảng Ninh, Ninh Thuận, Khánh Hòa và hiện nay phát triển thêm
phát triển ổn định và bền vững, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với các
Sở Nông nghiệp và PTNT của các tỉnh tổ chức Diễn đàn “Phát triển nuôi nhuyễn thể
hai mảnh vỏ bền vững”
Để góp phần đánh giá về giá trị của sò huyết cũng nhƣ môi trƣờng nuôi sò huyết
ở huyện Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Xác
định hàm lƣợng asen, chì và cadimi tích tụ trong sò huyết (Anadara granosa) ở
một số xã thuộc huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh bằng phƣơng pháp quang phổ
khối plasma cảm ứng ICP-MS”
10
2. Mục đích của đề tài
Đánh giá sự tích tụ một số kim loại nặng độc hại trong sò huyết (Anadara
granosa) ở một số xã thuộc huyện Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh để từ đó dự báo về môi
trƣờng nuôi hải sản ở vùng này. Kết quả của đề tài phản ánh hiện trạng ô nhiễm (nếu
có) và qua đó cảnh báo vấn đề sử dụng các loài sinh vật có khả năng tích lũy kim loại
nặng làm thực phẩm, đồng thời đề tài cũng góp thêm dẫn liệu về sự tích tụ kim loại
nặng của loài sinh vật này.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định hàm lƣợng một số nguyên tố độc hại: chì, cadmi, asen trong sò huyết
và nƣớc nuôi sò huyết ở một số xã thuộc huyện Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh. Đánh giá
rủi ro khi sử dụng sò huyết.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Sò huyết (Andara granosa) và nƣớc nuôi sò ở một số xã thuộc huyện Cần Giờ,
Tp. Hồ Chí Minh.
Các kim loại nặng độc hại đƣợc nghiên cứu: chì, cadimi và asen
5. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài
-
Lấy mẫu, xử lý mẫu
-
Phân tích mẫu
11
-
Xử lý số liệu
-
Lập phiếu điều tra: Tìm hiểu tình hình sử dụng sò huyết và những hiểu biết của
ngƣời tiêu dùng về sự có mặt kim loại nặng trong sò huyết
-
Đánh giá rủi ro sức khỏe về kim loại nặng trong sò huyết.
-
Kiến nghị và đề xuất
7. Cách tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu
-
Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu liên quan từ sách
báo, internet để viết tổng quan một số vấn đề liên quan đến đề tài, để lựa chọn
rãi để phân tích nhiều đối tƣợng khác nhau đặc biệt là trong các lĩnh vực phân tích vết
12
và siêu vết phục vụ nghiên cứu sản xuất vật liệu bán dẫn, vật liệu hạt nhân, nghiên cứu
địa chất và môi trƣờng...
Thứ hai là máy ICP – MS có ở Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trƣờng của
Trƣờng Đại học Sài Gòn
-
Xử lý số liệu: tìm sự khác nhau về nồng độ kim loại giữa các vùng, giữa các địa
điểm sử dụng phƣơng pháp phân tích ANOVA, tìm hệ số tƣơng quan về hàm
lƣợng các kim loại nặng trong mô của sò huyết và trong môi trƣờng nƣớc
nuôi sò sử dụng phần mềm
SPSS 12.0 (Statistical Package for Social
Sciences), vẽ biểu đồ bằng các phần mềm MS Excell
-
So sánh kết quả thu đƣợc với TCVN và tiêu chuẩn của EU
-
Tìm hiểu tình hình sử dụng sò huyết và những hiểu biết của ngƣời tiêu dùng về
sự có mặt kim loại nặng trong sò huyết: Phƣơng pháp điều tra
-
Đánh giá rủi ro sức khỏe về kim loại nặng trong sò huyết: đánh giá qua các giá
chảy 7.0 đến 11km/km2), cao độ dao động trong khoảng từ 0.0m đến 2.5m. Nhìn
chung địa hình tƣơng đối thấp và bằng phẳng, có dạng lòng chảo, trũng thấp ở phần
trung tâm (bao gồm một phần của các xã Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Lý Nhơn,
Long Hòa, Thạnh An) do đƣợc hình thành từ đầm ngập cổ. Vùng ven biển (từ Cần
Thạnh đến Long Hòa) địa hình nổi cao do nền đƣợc cấu tạo bằng các giồng cát biển
cổ, vùng ven sông địa hình cũng đƣợc nâng cao do đƣợc hình thành từ các đê sông.
Hiện nay địa hình tự nhiên đang biến động mạnh chủ yếu là do các hoạt động của con
ngƣời, đặc biệt là trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng và vùng dân cƣ.
Do đặc điểm địa hình thấp, bị ngập triều nên hình thành hệ sinh thái đặc trƣng là
rừng ngập mặn, diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ thuộc loại lớn ở nƣớc ta, là một
trong 9 Khu dự trữ sinh quyển của Thế giới đƣợc UNESCO công nhận năm
21/01/2000, mở ra những triển vọng tốt đẹp về du lịch sinh thái, nếu đƣợc đầu tƣ đúng
14
mức và có định hƣớng thì nguồn lợi từ ngành du lịch sinh thái là rất đáng kể và mang
tính độc đáo đặc trƣng của địa phƣơng.
1.1.1.2.
Đặc điểm khí hậu - thủy tƣợng
Khí hậu Cần Giờ mang đặc điểm nóng ẩm và chịu chi phối của quy luật gió mùa
cận xích đạo với hai mùa mƣa nắng rõ rệt. Mùa mƣa từ tháng 5÷10, mùa nắng từ tháng
11 – 4 năm sau. Nhiệt độ ổn định và cao, trung bình 250C ÷ 290C. So với các khu vực
khác trong thành phố Hồ Chí Minh, Cần Giờ là huyện có lƣợng mƣa thấp nhất, trung
bình hàng năm là 1400mm, khuynh hƣớng giảm dần từ Bắc xuống Nam.
1.1.1.3.
Đặc điểm thủy văn
– Vũng Tàu, đây là hệ thống sông chịu khống chế mạnh của biển, cả lƣu vực
sông tạo thành khu chứa nƣớc mặn rất lớn. Lòng sông Thị Vải hẹp (400 –
600m) nhƣng rất sâu (30 – 40m) thuận tiện cho việc xây dựng các cảng
nƣớc sâu. Sông Gò Gia là đoạn nối cửa sông Thị Vải với mạng lƣới sông
rạch phía Đông Cần Giờ.
Đặc điểm dòng chảy
Vùng cửa sông Cần Giờ chịu sự tƣơng tác sông – biển, trong đó ảnh hƣởng chế
độ triều của biển Đông chiếm ƣu thế. Sông rạch huyện Cần Giờ chịu ảnh hƣởng của
chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông với biên độ lớn (3 – 4 m). Trong một
ngày nƣớc lên hai lần, xuống hai lần tạo ra dòng chảy hai chiều. Các đặc trƣng dòng
chảy thay đổi theo thủy triều: nƣớc lớn hay nƣớc ròng, lƣng triều, chân triều hay đỉnh
triều trong các kỳ triều khác nhau (triều cƣờng, triều trung hay triều kém) và thay đổi
theo mùa (mùa khô hay mùa mƣa) và mang tính chu kỳ khá rõ nét.
Biên độ triều cực đại trong vùng từ 4.0 đến 4.2m vào loại cao nhất ở Việt Nam,
biên độ triều có xu hƣớng giảm dần từ phía Nam lên phía Bắc (vì phía Nam tiếp giáp
với biển Đông). Đỉnh triều cao nhất trong năm thƣờng xuất hiện vào tháng 10, 11 và
thấp nhất vào khoảng tháng 4,5.
Độ mặn
Xét yếu tố độ mặn, qua các số liệu về độ mặn đo đƣợc từ 1977 đến 2000 cho thấy
độ mặn lớn nhất khi triều cƣờng và nhỏ nhất khi triều kém. Diễn biến ngập mặn phụ
thuộc vào sự kết hợp giữa thủy triều ở biển Đông và lƣu lƣợng nƣớc ở thƣợng nguồn
hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn. Vào khỏang tháng 4, nƣớc biển chiếm ƣu thế
trong mối tƣơng tác sông – biển, nƣớc mặn xâm nhập sâu hơn vào trong vùng đất liền.
Ngƣợc lại, vào khoảng tháng 9, 10 khi các con sông giữ vai trò ƣu thế trong lực tƣơng
tác sông – biển, lúc đó nƣớc ngọt từ sông đẩy lùi nƣớc mặn ra biển làm hạ bớt độ mặn
của nƣớc trong khu vực.
16
123
595
1.1.2.
Vài nét về xã Long Hòa [3;10]
1.1.2.1.
Đặc điểm địa lí tự nhiên
Xã Long Hòa nằm ở phía Đông nam huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh.
Phía Bắc giáp xã An Thới Đông, phía Tây giáp sông Đồng Tranh, phía Đông giáp thị
trấn Cần Thạnh, phía Nam giáp biển Đông. Long Hòa cách trung tâm Cần Giờ 13,4
km, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 56.6 km theo đƣờng bộ và cách Vũng Tàu
khoảng 12 km theo đƣờng biển.
Với diện tích tự nhiên 13.257,69 hecta, thuộc vùng bồi tụ của lƣu vực sông Đồng
Nai – Long Tàu – Soài Rạp, nên đất đai của Long Hòa mang đặc điểm thổ nhƣỡng khá
tiêu biểu gồm bốn loại đất là: đất phèn, đất phù sa nhiễm mặn phèn, phù sa ngập úng
và đất cát ven biển.
Với 12 km bờ biển, chiếm tỷ lệ 60% tổng chiều dài bờ biển của huyện, Long Hòa
chẳng những có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế ngƣ nghiệp và diêm nghiệp
mà còn có nhiều điều kiện để thu hút đầu tƣ phát triển khu nghỉ mát cao cấp ven biển.
Chịu ảnh hƣởng bởi đặc điểm khí hậu của vùng nhiệt đới gió mùa và ảnh hƣởng
thủy triều của biển Đông nên khí hậu ở Long Hòa có hai mùa rõ rệt là mùa mƣa và
mùa nắng. Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 9 với lƣợng mƣa trung bình từ
1300mm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình từ 28o C đến
30o C. Đặc điểm chung của khí hậu ở Long Hòa là nóng ẩm, mƣa nhiều và có sự mát
mẻ của gió biển vùng cận duyên hải.
Về nông nghiệp: Đất đai ở Long Hòa không thuận lợi cho việc trồng lúa
nƣớc, vì vậy việc canh tác cây lúa ở đây không phát triển bằng nghề trồng
cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Mặc dù hoạt động nông nghiệp
của ngƣời dân Long Hòa không phát triển bằng hoạt động biển, nhƣng vào
những ngày biển động không đi biển đƣợc thì hoạt động trong lĩnh vực kinh
tế nông nghiệp cũng thu hút một bộ phận lớn ngƣời dân Long Hòa.
Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp: trƣớc năm 1975, sản xuất tiểu thủ công
nghiệp ở Long Hòa hầu nhƣ không có gì đáng kể ngoài một số điểm đan, vá
lƣới và mộc với quy mô hết sức nhỏ bé. Sau năm 1975, đƣợc sự giúp đỡ của
chính quyền một số ngành nghề chế biến thủy hải sản bắt đầu phát triển.
18
Về hoạt động thƣơng nghiệp: Hoạt động thƣơng nghiệp ở xã ngoài việc
ngƣời dân buôn bán sản vật với nhau còn buôn bán một số ngành hàng khác
phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân.
1.1.3.
Vài nét về xã Lý Nhơn [3; 10]
1.1.3.1.
Đặc điểm tự nhiên:
Vị trí địa lý:
Xã Lý Nhơn huyện Cần Giờ nằm về phía Nam của ngoại thành TP.HCM, cách
trung tâm thành phố khoảng 60 km; có toạ độ địa lý: 10022’14’’ -10040’00’’ vĩ độ bắc;
106046’12” - 107000’50’’ kinh độ đông.
Giới hạn địa lý:
Phân bố thành hành lang theo đê tự nhiên ven sông. Đặc tính nhóm đất này
là hàm lƣợng mùn ở tầng mặt tƣơng đối khá, nhƣng giảm mạnh về chiều
sâu, lân và kali tổng số ở mức trung bình, thích nghi trồng lúa và cây ăn trái.
Yếu tố hạn chế là không có nguồn nƣớc ngọt bổ sung vào mùa khô.
Nhóm đất phèn phân bố phía Bắc xã Lý Nhơn đƣợc cấu tạo theo kiểu ven
sông, bắt đầu từ cửa sông Vàm Sát kết thúc về phía Nam ở rạch Cá Nháp.
-
Khí hậu:
Nằm trong khu vực gió mùa cận xích đạo. Trong năm có một mùa mƣa và một
mùa khô tƣơng phản sâu sắc. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, bắt đầu khoảng 2025/5, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, bắt đầu khoảng 20-25/12.
Lƣợng bức xạ mặt trời phong phú, cán cân bức xạ năm là 94 Kcak/cm2. Số giờ
nắng trong năm dồi dào hơn, nhìn chung số giờ nắng giảm dần trong mùa mƣa và tăng
dần trong mùa khô. Tháng 9 có số giờ nắng ít nhất và tháng 3 có số giờ nắng nhiều nhất.
Nhiệt độ tƣơng đối cao, trung bình tháng từ 25,7 – 28,8 oC.
Trong các tháng mùa mƣa có độ ẩm không khí tƣơng đối trung bình là 80 – 86%,
trong đó tháng 9 là cao nhất. Trong các tháng mùa khô có độ ẩm thấp hơn, nhất là
tháng 2 và tháng 3 chỉ 71%
Phần lớn thời gian trong năm độ mặn nƣớc sông luôn > 4o/oo. Trung bình thời
gian nƣớc sông có độ mặn < 4o/oo kéo dài khoảng 40 ngày (tháng 10).
1.1.3.2.
Đặc điểm kinh tế - xã hội
Dân số toàn xã là 5.573 nhân khẩu (Nam 2676 ngƣời, chiếm 48,02 %; nữ 2897
ngƣời, chiếm 51,98 %), 1.446 hộ gia đình, mật độ dân số bình quân khá thấp 35
ngƣời/km2. Trong đó có 1.041 hộ sản xuất nông nghiệp là chính, chiếm khoảng 72%,
số hộ còn lại chủ yếu hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp.
-
Vài nét về xã An Thới Đông [3;10]
1.1.4.1.
Đặc điểm tự nhiên
- Xã An Thới Đông nằm về phía Bắc huyện Cần Giờ, cách trung tâm thành phố
khoảng 30km; có toạ độ địa lý: 10026-10040 vĩ độ bắc; 106041-106056 kinh độ đông.
- Giới hạn địa lý :
Ranh giới hành chính đƣợc xác định nhƣ sau :
Phía Bắc giáp xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ;
Phía Nam giáp xã Long Hòa, xã Lý Nhơn huyện Cần Giờ;
Phía Đông giáp xã Tam Thôn Hiệp, huyện Cần Giờ;
Phía Tây giáp sông Soài Rạp và xã Hiệp Phƣớc, huyện Nhà Bè.
An Thới Đông có 2 con sông lớn (sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp) chảy qua,
đây là điều kiện thuận lợi trong giao lƣu phát triển Kinh tế - Văn hóa - Xã hội với bên
ngoài theo hƣớng đƣờng thủy, nhất là các hƣớng từ miền Tây Nam Bộ, nội thành
TP.HCM.
Diện tích tự nhiên : 10.372,48 ha, chiếm 14,73% diện tích tự nhiên của huyện.
Địa bàn xã có 06 ấp, gồm : ấp An Bình, An Hòa, An Đông, An Nghĩa, Doi Lầu,
Rạch Lá, nhân dân trên địa bàn xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản và một số ít thƣơng mại, dịch vụ.
21
-
Về địa hình: địa bàn có địa hình bằng phẳng, cao trình tự nhiên từ 0,70 đến
Đặc điểm kinh tế xã hội
Dân số toàn xã là 13.956 nhân khẩu (Nam 7.001 ngƣời, chiếm 50,16 %; nữ 6.955
ngƣời, chiếm 49,83%), 3.483 hộ gia đình, mật độ dân số bình quân 134ngƣời/km2 (mật
độ dân số thấp do diện tích mặt nƣớc trên địa bàn xã chiếm 41,1% tổng diện tích).
Trong đó có 1.850 hộ sản xuất nông nghiệp là chính, chiếm khoảng 53%, số hộ còn lại
chủ yếu hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp.
22
Số hộ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao chủ yếu nuôi trồng thủy sản và
làm nông nghiệp, đa phần đều có thâm niên kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp,
tuy nhiên khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật còn hạn chế nên cần quan tâm đúng
mức giúp cho nền nông nghiệp tại xã phát triển bền vững.
Cơ cấu kinh tế : An Thới Đông là một xã thuần nông, ngoại thành thành phố Hồ
Chí Minh, có tốc độ đô thị hoá còn chậm, cơ cấu kinh tế phần lớn đóng góp của ngành
nông nghiệp chủ yếu, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản (trên 70%). Ngành thƣơng mại –
dịch vụ trong những năm gần đây có những bƣớc phát triển khả quan nhờ vào việc
cung ứng hàng hóa phục vụ sản xuất nông nghiệp và dịch vụ tiêu dùng, chiếm gần
15% trong cơ cấu kinh tế. Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tuy có phát triển
theo từng năm nhƣng ở mức thấp, chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu nền kinh tế, sản
phẩm sản xuất chủ yếu trên địa bàn là gia công may mặc, cơ khí, chế biến nƣớc đá …
Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế (chiếm hơn 70% tổng
thu nhập), chủ yếu nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi. Trong thời gian qua dịch bệnh trên
con tôm thƣờng xuyên xảy ra, diện tích đất nông nghiệp giảm dần do ảnh hƣởng biến
động về sử dụng đất gây ảnh hƣởng không nhỏ đến nền kinh tế - xã hội của xã. Tuy
nhiên, đây là xã thuần nông nên ngành nông nghiệp vẫn chiếm một phần quan trọng
trong tỷ trọng đóng góp. Nên các ngành chức năng quan tâm hơn nữa về việc tuyên
kem - trắng. Sò lớn nhất có kích thƣớc chiều dài từ 5-6cm, cao từ 4- 5cm.
-
Phân bố
Sò huyết (Anadara) phân bố ở các bãi bùn mềm, ít sóng gió và nƣớc lƣu thông.
Các bãi sò thƣờng gần các cửa sông có dòng nƣớc ngọt đổ vào, nồng độ muối tƣơng đối
thấp. Sò nhỏ sống trên mặt bùn, sò lớn vùi sâu trong bùn khoảng 1-3cm. Chúng dùng
mép vỏ và màng áo ngoài thải nƣớc làm thành lỡ ở mặt bùn để hô hấp và bắt mồi.
Sò không vùi sâu nên yêu cầu về chất đáy chỉ cần khoảng 15cm bùn mềm nhƣng
tốt nhất là nền đáy là bùn pha một ít cát mịn. Sò có thể sống ở vùng triều và vùng dƣới
triều đến độ sâu vài mét. Nơi thích hợp nhất cho sò là tuyến triều thấp.
Sò có khả năng thích nghi với phạm vi biến đổi nồng độ muối rộng từ 10-35‰ (tỉ
trọng 1,007-1,017), khoảng thích hợp là từ 15-30‰. Khi nồng độ muối giảm thấp dƣới
10‰, nhất là trong mùa mƣa lũ, sò sẽ vùi sâu xuống bùn. Nếu trong một thời gian
ngắn nồng độ muối trở lại thích hợp thì sò chui lên và tiếp tục sống bình thƣờng, nếu
tình trạng nồng độ muối thấp kéo dài có thể làm sò chết. Phạm vi thích ứng nhiệt độ
của sò cũng rất rộng từ 20-30oC.
-
Thức ăn
Thức ăn của sò bao gồm mùn bã hữu cơ, tảo và vi sinh vật trong bùn. Sò bắt mồi
thụ động bằng cách tạo dòng nƣớc qua mang để lấy thức ăn. Phƣơng thức bắt mồi của
sò cũng giống các loài Bivalvia khác
-
Sinh sản
Sau 1-2 năm tuổi sò có thể thành thục sinh dục và tham gia sinh sản lần đầu tiên.
Calcium
181 mg
Photphorus
135 mg
Sắt
10.5mg
Vitamin A
0,107mg
Vitamin B1
0.1mg
Vitamin B2
0.4mg
Vitamin PP
2mg
(Theo fistenet.gov.VN)
-
sò huyết có nhân và hình cầu (8.8-12.5 x 12.5-15 micron). Nhân tròn và có ái lực với
chất kiềm (basophile). Trong hồng cầu có rất ít các ty thể, ngoài ra có thể có sự hiện
diện của hematoporphyrin hay hem và dạng hem bị khử rất giống với dạng hem của máu
chó. Lƣợng sắt (nguyên tử) trong máu sò huyết vào khoảng 5.9%. Huyết tƣơng trong
máu sò huyết có một số đặc điểm kỳ lạ về mặt huyết học: huyết tƣơng này có hoạt tính
ngƣng tụ khá mạnh; Từ huyết tƣơng sò các nhà nghiên cứu ly trích đƣợc một lectin:
Anadarin P, chất này bền nhiệt và khả năng ngƣng tụ máu có thể hoạt động trong
khoảng pH khá rộng (từ 5 đến 10), đồng thời gia tăng đối với tề bào hồng cầu của thỏ đã
đƣợc xúc tác bằng neuraminase (Molecular & Cellular Biochemistry số 117 - 1992).
Nƣớc chiết từ thịt sò huyết (Arca granosa) cho thấy có khả năng làm giảm sự
phát triển của các tế bào ung thƣ. Thử nghiệm đƣợc thực hiện trên các dòng tế bào ung
thƣ Ketr-3, A 549, NCI-H460, HepG-2, MCF-7 và MGC 803. Nhóm 3 dòng tế bào
đầu, từ thận hay phổi, đáp ứng khá tốt với nƣớc chiết từ sò: một số giai đoạn phát triển
của tế bào ung thƣ bị ngăn chặn, sự tổng hợp DNA bị ức chế (Journal of International
Medical research Dố 34-2006).
Từ thịt sò huyết, các nhà nghiên cứu đã trích đƣợc một polysaccharide, đặt tên là
ASLP, có phân tử lƣợng khoảng 3500 daltons, ASLP có lẽ là một alpha-1à 4-Dglucan. Các thử nghiệm ghi nhận ALSP có khả năng kích ứng sự bội sinh các tế bào
lympho nơi tỳ tạng của chuột, và có thể có các hoạt động kích ứng hệ miễn nhiễm
(Journal of BioSciences and Bioengineering Số 104-2007)
Nghiên cứu tại Đại Học Hải dƣơng Taiwan (Keelong) ghi nhận nƣớc chiết từ thịt
các loài Meretrix lusoria, sò huyết (anadara granosa) có hoạt tính diệt đƣợc các tế bào
ung thƣ vú dòng MCF-7 và ung thƣ gan dòng HuH-6KK (Biosciences- Biotechnology
and Biochemistry Số 61-1997).
26