Khóa Luận: “PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐỀ TÀI CÁC CẤP PHÒNG KHOA HỌC QUAN HỆ QUỐC TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN - Pdf 33

i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn:
Khoa Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, trường Đại học Tây Nguyên đã tạo
điều kiện cho em hoàn thành tốt đề tài này.
Chân thành cảm ơn đến các Thầy Cô trong bộ môn Tin học đã tận tình giảng
dạy, trang bị cho chúng em kiến thức cần thiết, quý báu trong những năm tháng học
tập tại trường Đại học Tây Nguyên.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến ThS. Hồ Thị Phượng – giáo viên
hướng dẫn, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn
thành khóa luận.
Bên cạnh đó, em cũng xin được gởi lời cảm ơn chân thành tới Phòng Khoa học
& Quan hệ Quốc tế - Trường Đại học Tây Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất để em có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài Khóa luận.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã chăm sóc, động viên giúp đỡ em thêm nghị
lực để vượt qua mọi trở ngại trong suốt thời gian khóa học.
Bài Khóa luận là bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về ngôn ngữ C# để viết
chương trình, kiến thức của em còn hạn chế và gặp nhiều bỡ ngỡ. Do vậy không
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong đề tài “PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐỀ
TÀI CÁC CẤP PHÒNG KHOA HỌC & QUAN HỆ QUỐC TẾ - TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TÂY NGUYÊN” được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên
Nguyễn Giang Nhạn


ii


1.8.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG. ................................. 5

1.9.

CẤU TRÚC CỦA KHÓA LUẬN. ............................................................. 5

PHẦN 2: NỘI DUNG ............................................................................................ 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ................................................ 6
2.1.1.

MÔ TẢ HỆ THỐNG THỰC TẾ. ......................................................... 6

2.1.2.

YÊU CẦU HỆ THỐNG THÔNG TIN. .............................................. 10

2.1.3.

CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG. ............................................................. 11

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ........................................................... 12
2.2.1.

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN HỆ THỐNG. ............................................ 12

2.2.2.

SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG. .................................................... 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Sơ đồ luân chuyển hệ thống 1 ..............................................................12
Hình 2.2: Sơ đồ luân chuyển hệ thống 2 ..............................................................13
Hình 2.3: Sơ đồ phân rã chức năng ......................................................................14
Hình 2.4: Sơ đồ ngữ cảnh ....................................................................................15
Hình 2.5: Sơ đồ DFD mức 1 ................................................................................16
Hình 2.6: Sơ đồ DFD mức 2.1 – Quản lý đề tài ...................................................17
Hình 2.7: Sơ đồ DFD mức 2.2 – Quản lý người tham gia nghiên cứu ..................18
Hình 2.8: Sơ đồ DFD mức 2.3 – Quản lý hội đồng khoa học ...............................18
Hình 2.9: Sơ đồ DFD mức 2.4 – Thống kê & báo cáo..........................................19
Hình 2.10: Mô hình E-R ......................................................................................20
Hình 2.11: Mô hình quan hệ ................................................................................24
Hình 2.12: Thiết kế giao diện đăng nhập .............................................................29
Hình 2.13: Thiết kế giao diện quản lý đơn vị .......................................................30
Hình 2.14: Thiết kế giao diện quản lý danh sách cán bộ ......................................31
Hình 2.15: Thiết kế giao diện thêm mới đề tài .....................................................32
Hình 2.16: Thiết kế giao diện quản lý thành viên nghiên cứu...............................33
Hình 2.17: Thiết kế giao diện cập nhật thuyết minh .............................................34
Hình 2.18: Thiết kế giao diện quản lý cấp kinh phí ..............................................35
Hình 2.19: Thiết kê giao diện quản lý tiến độ ......................................................36
Hình 2.20: Thiết kế giao diện quản lý hội đồng khoa học ....................................37
Hình 2.21: Thiết kế giao diện thống kê đề tài.......................................................38
Hình 2.22: Thiết kế giao diện tìm kiếm đề tài ......................................................39
Hình 3.1: Menu và giao diện đăng nhập...............................................................40
Hình 3.2: Form quản lý danh sách cán bộ ............................................................40


iv
Hình 3.3: Form quản lý đề tài ..............................................................................41
Hình 3.4: Form cập nhật nội dung thuyết minh ....................................................41

hợp với công việc quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT là rất
cần thiết.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Xây dựng phần mềm quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT
phù hợp với các yêu cầu thực tế. Trên cơ sở đó, có thể ứng dụng phần mềm
quản lý đề tài NCKH các cấp vào trong công tác quản lý của Phòng
KH&QHQT.
Nghiên cứu này còn giúp bản thân em học tập thêm các kinh nghiệm về xây
dựng phần mềm, qua đó nâng cao kỹ năng lập trình.

1


1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Áp dụng các ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý đề tài
NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT, từ đó xây dựng một hệ thống quản lý
hợp lý đảm bảo các yêu cầu sau:
Yêu cầu đối với người dùng
-

Hệ thống cho phép cập nhập và lưu trữ tất cả các thông tin liên quan
đến công tác quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT một
cách nhanh gọn, chính xác.

-

Quản lý thông tin về các đề tài nghiên cứu khoa học được thực hiện.

-


-

Danh sách đầu ra của hệ thống: là các thông tin tìm kiếm hay thống kê
(số lượng, kết quả nghiên cứu…)

-

Có khả năng sao lưu dữ liệu dự phòng và phục hồi dữ liệu từ bản sao
lưu.

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp nghiên cứu từ các tài liệu sẵn có:
-

Mục đích: Nắm được các chức năng, các quy trình liên quan đến lĩnh
vực quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT.

-

Đối tượng: Các quy định, báo cáo, phương thức quản lý của Phòng
KH&QHQT.

2


Phương pháp quan sát hoạt động của hệ thống:
-

Mục đích: Xác định các đối tượng liên quan đến việc quản lý đề tài
NCKH, xác định các yêu cầu của việc quản lý đề tài NCKH. Từ đó xác

-

Các hoạt động liên quan tới quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng
KH&QHQT.

-

Sử dụng khả năng lập trình quản lý của C# (2010).

-

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008.

1.6. GIẢ THIẾT KHOA HỌC.
Xây dựng phần mềm quản lý đề tài NCKH phù hợp với chức năng hoạt động
thực tế của Phòng KH&QHQT và đưa vào ứng dụng khi phần mềm hoàn
thành.

3


1.7. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU.
Thời gian nghiên cứu và tiến độ thực hiện:
-

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 04 năm 2014

-

Tiến độ thưc hiện:

- Xây dựng CSDL
- Thiết kế giao diện

4

5

Xây dựng phần
mềm

12/2013

Bảo vệ luận văn

4/2014

4/2014

- Hoàn thành CSDL
- Hoàn thành giao diện
- Hoàn thành phần mềm

Người sử dụng:
Cán bộ quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT.
Đối tượng nghiên cứu:
-

Phương thức quản lý đề tài NCKH

-

1.8. DỰ KIẾN SẢN PHẨM VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG.
Dự kiến sản phẩm:
Sản phẩm là một phần mềm quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng
KH&QHQT - Đại Học Tây Nguyên. Phần mềm có thể đáp ứng đầy đủ các
chức năng quản lý mà người quản lý cần như: cập nhật thông tin, thống kê, in
biểu mẫu, báo cáo…
Địa chỉ ứng dụng: Phòng KH&QHQT - Đại Học Tây Nguyên .
1.9. CẤU TRÚC CỦA KHÓA LUẬN.
Lời cảm ơn.
Mục lục.
Danh mục hình.
Phần 1: Mở đầu.
Phần 2: Nội dung.
-

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
 Mô tả hệ thống thực tế
 Yêu cầu hệ thống thông tin
 Công nghệ xây dựng

-

Chương 2: Thiết kế hệ thống.
 Sơ đồ luân chuyển hệ thống
 Sơ đồ phần rã chức năng
 Sơ đồ luồng dữ liệu
 Thiết kế dữ liệu
 Thiết kế giao diện và xử lý

-

KH&QHQT tham mưu cho Hiệu trưởng ra quyết định tổ chức Hội đồng xét
duyệt và tuyển chọn các cá nhân và tổ chức thực hiện đề tài.
Hội đồng xét duyệt và tuyển chọn các cá nhân và tổ chức thực hiện đề
tài bao gồm 7 thành viên, trong đó có 1 lãnh đạo của Phòng KH&QHQT, 1
lãnh đạo phòng TVKT và 5 thành viên trong Hội đồng chuyên ngành của
Khoa, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực nghiên cứu.
Chủ nhiệm đề tài chuẩn bị 7 bộ thuyết minh nghiên cứu khoa học trình
Hội đồng. Kinh phí chi cho đề tài cấp cơ sở được thực hiện theo khung định
mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài cấp cơ sở của
Nhà Trường.
Biên bản họp, phiếu đánh giá thuyết minh đề tài, thuyết minh đề tài
khoa học công nghệ đã chỉnh sửa theo yêu cầu của Hội đồng (nếu có) gửi về
phòng KH&QHQT sau khi họp hội đồng xét duyệt và tuyển chọn các cá
nhân thực hiện đề tài chậm nhất là 07 ngày.

6


Quá trình thực hiện đề tài:
Trên cơ sở các thuyết minh được tuyển chọn với tham mưu của phòng
KH&QHQT và phòng Tài vụ Kế toán, Hiệu trưởng sẽ thông báo phân bổ
kinh phí tới các đơn vị.
Trong khi thực hiện đề tài, chủ nhiệm đề tài nộp báo cáo tiến độ thực
hiện đề tài 6 tháng 1 lần về phòng KH&QHQT. Căn cứ vào báo cáo tiến độ,
phòng KH&QHQT phối hợp với các đơn vị chủ trì tổ chức kiểm tra đột xuất
hoặc định kỳ tiến độ và nội dung thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, chưa hết ½ thời gian nếu chủ nhiệm đề tài
cần điều chỉnh nội dung, thời gian, người tham gia nghiên cứu hoặc các thay
đổi khác thì chủ nhiệm đề tài báo cáo với Nhà trường bằng phiếu bổ sung
thuyết minh đề tài.

7


hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành khác về kết quả nghiên
cứu của đề tài.
Hội đồng nghiệm thu có 5 thành viên, gồm chủ tịch hội đồng, thư ký
hội đồng và 03 ủy viên. Các thành viên của Hội đồng phải là những người có
chuyên môn phù hợp với đề tài đã thực hiện. Kinh phí cho hội đồng lấy từ
kinh phí của đề tài.
Sau khi nghiệm thu, thư ký hội đồng tập hợp hồ sơ của đề tài nộp cho
phòng KH&QHQT. Hồ sơ bao gồm:
-

Biên bản đóng góp ý kiến cho chủ nhiệm đề tài tại sinh hoạt học thuật
của Bộ môn.

-

Biên bản và phiếu đánh giá nghiệm thu.

-

Báo cáo khoa học đã chỉnh sửa theo yêu cầu của Hội đồng (02 bản in
có xác nhận của chủ tịch hội đồng cùng với bản điện tử)

-

Sản phẩm của đề tài.

Đối với đề tài cấp bộ:

Trước đây, công tác quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng
KH&QHQT chủ yếu được thực hiện với phần mềm Microsoft Word, do
đó có nhiều bất cập trong việc lưu trữ dữ liệu cũng như xử lý, thống kê
báo cáo các thông tin về đề tài, người tham gia NCKH. Đặc biệt là dữ
liệu chưa được quản lý một cách thống nhất, do đó dễ xảy ra việc trùng
lặp và dư thừa dữ liệu.
Với việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý đề tài NCKH các cấp
của Phòng KH&QHQT và đưa vào sử dụng, dữ liệu sẽ được quản lý một
cách thống nhất, hạn chế được dư thừa và trùng lặp. Hơn nữa, các thao
tác xử lý, thống kê, báo cáo cũng như cập nhật dữ liệu sẽ được thực hiện
một cách dễ dàng và đơn giản hơn so với việc sử dụng phần mềm
Microsoft Word trước đây.
 Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Qua nghiên cứu để thực hiện đề tài này em đã học hỏi thêm được rất
nhiều kiến thức, được trực tiếp đi khảo sát nắm bắt tình hình, phỏng vấn
và thu thập tài liệu để thực hiện đề tài. Qua đó, em không chỉ được tiếp
cận thực tế mà còn có thêm những kĩ năng cần thiết của một lập trình
viên như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thu thập các thông tin, học được cách
sắp xếp và thực hiện công việc một cách khoa học và có hiệu quả hơn.

9


2.1.2.

YÊU CẦU HỆ THỐNG THÔNG TIN.
2.1.2.1.

Yêu cầu chức năng.


Yêu cầu phi chức năng.

 Hiệu năng của hệ thống: Hệ thống phục vụ liên tục, dữ liệu lưu trữ lâu
dài.
 Tính sẵn có: Thông thường, chương trình và dữ liệu luôn sẵn sàng khi
người dùng có nhu cầu sử dụng.
 Tính tin cậy: Chương trình có khả năng sao lưu và phục hồi dữ liệu,
nhờ đó khi chịu lỗi có thể hạn chế tối đa thiệt hại
 Khả năng bảo trì: Chương trình dễ dàng bảo trì, nâng cấp mà không
ảnh hưởng đến dữ liệu đang sử dụng.
 Tính khả dụng: Người sử dụng dễ truy cập và khai thác, dễ dàng học
cách sử dụng trên giao diện phù hợp.
2.1.2.3.

Yêu cầu cơ sở hạ tầng.

 CPU có tốc độ xử lý 1.6GHz trở lên.
 1 GB (32 Bit) hoặc 2 GB (64 Bit) RAM.
 Ổ cứng có tốc độ tối thiểu 5400rpm (vòng/phút).
 Card video DirectX 9 với độ phân giải màn hình hiển thị 1024 x 768
hoặc cao hơn.
2.1.3.

CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG.
 Nền tảng lập trình và nền tảng thực thi ứng dụng trên Microsoft
Windows: .NET Framework của hãng Microsoft.
 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008.
 Bộ công cụ lập trình: Microsoft Visual Studio 2010.
 Công cụ hỗ trợ xây dựng giao diện: DEV Components DotNetBar
V11.0

nghiên cứu
khoa học

Tổng hợp
đề tài

Kiểm tra đề
tài

Thông báo hủy
đề tài

Không đủ điều kiện

Cử thành viên
HĐ xét duyệt

Đ/VỊ CHỦ QUẢN

Đủ điều kiện

Đề xuất lập hội
đồng xét duyệt

Thành viên
hội đồng
Danh sách đề
tài được đấu
thầu


Chấp nhận đề
tài

Danh sách
đề tài

Hình 2.1: Sơ đồ luân chuyển hệ thống 1

12

Đủ điều kiện

PHÒNG KH - TÀI
CHÍNH


CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

KHOA - BỘ MÔN

PHÒNG KH&QHQT

Đ/VỊ CHỦ QUẢN

PHÒNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

Yêu cầu báo
cáo tiến độ

Thực hiện đề tài

Thành viên
hội đồng
Báo cáo khoa
học

Nghiệm thu
Không hoàn thành
D/S đề tài
hoàn thành

Xử lý kỷ luật

Đủ điều kiện
Thanh quyết
toán
kinh phí

Kinh phí đề tài

Hình 2.2: Sơ đồ luân chuyển hệ thống 2

13


2.2.2.

SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG.

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI CÁC
CẤP CỦA PHÒNG


Quản lý HĐ
nghiệm thu

Thống kê số
lượng đề tài

Kiểm tra tiến độ
của đề tài

Nghiệm thu đề tài

Hình 2.3: Sơ đồ phân rã chức năng

14


2.2.3.

SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU (DFD).

2.2.3.1.

Sơ đồ ngữ cảnh.
Tên đề tài mới

0

Kết quả kiểm tra đề tài


2.2.3.2.

Sơ đồ DFD mức 1.

1

Tên đề tài mới
Kết qủa kiểm tra đề tài
Thuyết minh đề tài/ kinh phí
Tổng hợp nội dung thuyết minh
Nội dung báo cáo tiến độ

NGƯỜI QUẢN


QUẢN LÝ ĐỀ TÀI

Danh sách hội đồng
Lập HĐ xét duyệt
Lập HĐ nghiệm thu
DS cán bộ

Thông tin
nhóm NCKH

DS người
CNKH

Kết quả
thống kê

4

THỐNG KÊ - BÁO
CÁO

KẾT QUẢ THỰC
HIỆN ĐỀ TÀI

Hình 2.5: Sơ đồ DFD mức 1

16

Thành viên
Hội đồng


Sơ đồ DFD mức 2.

2.2.3.3.

2.2.3.3.1 Quản lý đề tài

DS ĐỀ TÀI
ĐĂNG KÝ

1.1
TIẾP NHẬN,
KIỂM TRA ĐỀ
TÀI


1.4
1.3

DS hội đồng

KIỂM TRA TIẾN
ĐỘ CỦA ĐỀ TÀI

Hình 2.6: Sơ đồ DFD mức 2.1 – Quản lý đề tài

17

NGHIỆM THU ĐỀ
TÀI


2.2.3.3.2 Quản lý người tham gia nghiên cứu
2.1
Thông tin nhóm NCKH

BỔ NHIỆM CHỦ
NHIỆM ĐỀ TÀI

NGƯỜI QUẢN

DS người
NCHK
Thông tin
chủ nhiệm đề tài
Thông tin

QUẢN LÝ

DS ĐỀ TÀI

DS CÁN BỘ

Thông tin đề tài cần nghiệm thu
Lập HĐ nghiệm thu

3.2

QUẢN LÝ HĐ
NGHIỆM THU

DS cán bộ

Hình 2.8: Sơ đồ DFD mức 2.3 – Quản lý hội đồng khoa học

18

DS HỘI ĐỒNG
KHOA HỌC


2.2.3.3.4 Thống kê – báo cáo
CÁ NHÂN THAM
GIA NCKH
4.1

4.2

NgaySinh
GioiTinh
HocVi
ChucVu
LoaiThanhVien
DiaChi
SoDT

Mô hình E-R
DE_TAI

Nhận
kinh phí

ID
TenDeTai
LoaiDeTai
MucTieu
DuKien
DVChuTri
ChuNhiem
MaLinhVuc
BatDau
KetThuc
KinhPhi

Thực
hiện

Báo cáo

DonVi

Xét duyệt

HOI_DONG
ID
LoaiHoiDong
Ngay
DiaDiem
GhiChu



Hình 2.10: Mô hình E-R

20

USER
TaiKhoan
MatKhau


2.2.4.2.

Mối quan hệ giữa các thực thể

1

Một LINH_VUC <có> nhiều
DE_TAI

CAN_BO

Một CAN_BO có thể <thuộc> nhiều
HOI_DONG

6

Một DE_TAI <có> nhiều
HOI_DONG

Một HOI_DONG <thuộc> một
DE_TAI

Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa các thực thể

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status