TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG THẺ ATM
CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK
CHI NHÁNH CẦN THƠ
hàng nên em đã hoàn thành thuận lợi luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài:
“Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động thẻ ATM của ngân hàng
Sacombank chi nhánh Cần Thơ”.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh, đặc biệt là thầy Đinh Công Thành đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn
thành luận văn này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, các anh chị Phòng Tín
dụng Cá Nhân, Phòng Hành chính và Phòng Kế toán của ngân hàng đã hỗ trợ
thông tin và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian em thực tập tại ngân hàng.
Vì thời gian thực tập ngắn và kiến thức còn giới hạn nên bài luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, em mong nhận được những đóng góp
của thầy cô và anh chị để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy cô và các anh chị trong ngân hàng
được dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc và cuộc sống.
Cần Thơ, ngày .... tháng .... năm 2009
Sinh viên thực hiện Nguyễn Lệ Như Quỳnh iii
LỜI CAM ðOAN
-----
-----
Tôi xin cam đoan đề tài này là do tôi thực hiện, số liệu thu thập được và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………....
Cần Thơ, ngày .... tháng.... năm 2009
NGƯỜI NHẬN XÉT v
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
vi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-----
-----
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày .... tháng .... năm 2009
NGƯỜI NHẬN XÉT
1.4.2. Thời gian............................................................................................... 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................3
1.5. CĂN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ................................................. 3
1.5.1. Căn cứ khoa học....................................................................................3
1.5.2. Căn cứ thực tiễn .................................................................................... 4
1.6. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU..........................................................................5 viii
Chương 2
: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .7
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN............................................................................ 7
2.1.1. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh .......................................7
2.1.2. Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh.................. 7
2.1.3. Trình tự phân tích hoạt động kinh doanh ...............................................7
2.1.4. Tổng quan về thẻ thanh toán................................................................. 7
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 19
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 19
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................. 19
2.2.3. Phương pháp phân tích ma trận SWOT ............................................... 20
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN CẦN THƠ ................................................................... 22
3.1. VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN................................................................................................ 22
3.2. KHÁI QUÁT VỀ SACOMBANK CẦN THƠ ........................................ 23
3.2.1. Lịch sử hình thành............................................................................... 23
3.2.2. Chức năng của chi nhánh..................................................................... 24
3.2.3. Cơ cấu tổ chức và dịch vụ ................................................................... 25
3.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH
4.3.3. Thách thức .......................................................................................... 56
4.3.4. Điểm yếu............................................................................................. 59
4.4. MA TRẬN SWOT ................................................................................... 61
Chương 5
: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ðỘNG THẺ CHO
SACOMBANK CẦN THƠ............................................................................. 62
5.1. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN.............................................. 62
5.2. GIẢI PHÁP.............................................................................................. 63
5.2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm và mạng lưới dịch vụ .......................... 63
5.2.2. Tăng cường hoạt động Marketing........................................................ 64
5.2.3. Phát triển trình độ nguồn nhân lực....................................................... 65
5.2.4. Hạn chế rủi ro...................................................................................... 65
Chương 6
: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 67
6.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 67
6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 67 x
6.2.1. Đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam............................ 67
6.2.2. Đối với ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín............. 69
6.2.3. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh
Cần Thơ............................................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 70
Bảng 3: Số máy ATM và máy POS của Sacombank tại Cần Thơ trong 03 năm
2006 - 2008 ...................................................................................................... 45
Bảng 4: Danh sách các điểm đặt máy ATM Sacombank tại Cần Thơ................ 46
Bảng 5: Tình hình giao dịch qua máy ATM của Sacombank Cần Thơ qua 03 năm
2006 – 2008...................................................................................................... 47
Bảng 6: Tăng trưởng giao dịch tại máy ATM của Sacombank Cần Thơ qua 03
năm 2006 – 2008 .............................................................................................. 48
Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ của Sacombank Cần Thơ trong 03
năm 2006 – 2008 .............................................................................................. 49
Bảng 8: Tăng trưởng trong kết quả hoạt động kinh doanh thẻ của Sacombank
Cần Thơ trong 03 năm 2006 – 2008.................................................................. 50
Bảng 9: Tình hình nhân sự tại Sacombank Cần Thơ ......................................... 55
Bảng 10: Ưu, nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh ....................................... 58
xii
DANH MỤC HÌNH
-----
-----
Trang
BP : Bộ phận
P. GD: Phòng giao dịch
QL: quản lý
DN: doanh nghiệp
CN: cá nhân
ATM: máy rút tiền tự động
POS: máy thanh toán thẻ tại các điểm bán hàng
IFC: công ty tài chính Quốc tế
ANZ: tập đoàn ngân hàng Úc và New Zealand
NHTMCP: ngân hàng thương mại cổ phần
xiv
TÓM TẮT
-----
Thực trạng và giải pháp phát triển cho hoạt động thẻ ATM của ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ðinh Công Thành
SVTH: Nguyễn Lệ Như Quỳnh
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và
thế giới. Điều này cũng đi đôi với việc người dân có nhu cầu ngày càng cao đối
với cuộc sống của mình. Họ muốn những hoạt động cần thiết hàng ngày được
giải quyết một cách nhanh chóng và tiện lợi, đặc biệt là những vấn đề liên quan
đến tiền tệ trong tiêu dùng. Trong bối cảnh đó, hệ thống tài chính Ngân hàng Việt
Nam cần có những bước chuyển biến mới với các loại hình kinh doanh phong
phú, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đặc biệt, thanh toán
trao đổi cần được mở rộng và phát triển hiện đại hơn mà sự ra đời của thẻ thanh
toán là một bước ngoặt lớn trong hoạt động thanh toán của ngân hàng.
Sản phẩm thẻ thanh toán giúp cho khách hàng thay đổi cách thức chi tiêu
cũng như giao dịch thanh toán để phù hợp với đặc điểm công việc và nhu cầu
cuộc sống hiện nay. Sản phẩm này không chỉ giúp người tiêu dùng dần làm quen
với việc thanh toán không dùng tiền mặt mà còn giúp họ quen dần với hình ảnh
của ngân hàng, vì có một số thành phần trong xã hội vẫn nghĩ ngân hàng là nơi
rất xa lạ với họ, nhưng khi thẻ thanh toán ra đời đã giúp họ tiện nghi hơn trong
những hoạt động chi tiêu hàng ngày. Bên cạnh đó, phát hành thẻ cũng giúp ngân
hàng huy động vốn hiệu quả. Ngân hàng còn có thể quảng bá thương hiệu, nâng
cao vị thế cạnh tranh cho ngân hàng, thu phí làm thẻ, phí giao dịch, phí chuyển
khoản…
Giờ đây, thẻ không chỉ đơn thuần là một phương tiện rút tiền mặt mà đã trở
thành phương tiện đa mục đích, giúp người sử dụng có thể tiếp cận được nhiều
dịch vụ giao dịch thông qua thẻ ngân hàng. Các dịch vụ tiện ích cơ bản của thẻ
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động thẻ từ đó đề ra một số giải pháp phát triển
hoạt động thẻ cho ngân hàng Sacombank Cần Thơ.
1.1.2. Mục tiêu riêng
- Tìm hiểu về sản phẩm thẻ của ngân hàng.
- Phân tích tình hình hoạt động thẻ tại Sacombank Cần Thơ.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngân hàng trong
hoạt động thẻ. Từ đó phân tích ma trận SWOT để thấy được những chiến lược
nào mà ngân hàng có thể áp dụng cho việc phát triển sản phẩm thẻ này.
- Đưa ra những giải pháp thích hợp để phát triển hoạt động thẻ cho ngân
hàng Sacombank Cần Thơ. Thực trạng và giải pháp phát triển cho hoạt động thẻ ATM của ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ðinh Công Thành
SVTH: Nguyễn Lệ Như Quỳnh
3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Ngân hàng Sacombank có những sản phẩm thẻ nào?
- Tình hình hoạt động của dịch vụ thẻ ra sao?
- Hiện hoạt động thẻ của ngân hàng có những điểm mạnh và điểm yếu gì?
Trong điều kiện kinh tế hiện nay có những cơ hội và thách thức nào mà ngân
hàng phải đương đầu?
- Những biện pháp nào có thể đưa ra để phát triển hoạt động thẻ trong thời
gian tới?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần
cấp: giúp hiểu rõ hơn về sản phẩm thẻ ATM trong các khâu phát hành, sử dụng
và các vấn đề có liên quan khác cũng như những quyết định, những chương trình
khuyến mãi được áp dụng để nâng cao số lượng thẻ phát hành và quảng bá sản
phẩm đến với khách hàng.
1.5.2. Căn cứ thực tiễn
Thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương nằm ở vị trí trung tâm vùng
đồng bằng sông Cửu Long, là điểm hội tụ của nhiều tuyến giao thông thủy bộ
quan trọng nối liền với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh trong vùng và nước bạn
Campuchia. Trong tương quan chung của vùng, Cần Thơ là đô thị lớn, phát triển
khá, thể hiện được các đặc trưng cơ bản của một trung tâm nhiều chức năng, có
sức lan tỏa về kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ, giáo dục đào tạo, khoa học
kỹ thuật và văn hoá.
Về dân số, Cần Thơ có khoảng 1.139.900 người, trong đó dân thành thị
chiếm 52%, dân số khu vực đô thị ngày càng tăng do tốc độ đô thị hóa, nhất là
sau khi Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc trung ương đã thu hút nhiều
người dân đến đây lập nghiệp ngày càng nhiều.
Về kinh tế, kinh tế phát triển, tăng trưởng bình quân năm 2008 đạt khoảng
15,21%
, năm 2009 đề ra mục tiêu là đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 16%, thu
nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1.444 USD. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng tích cực, tỉ trọng của các ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm dần còn
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ thương mại ngày càng tăng cao, văn hóa, giáo
dục đi vào nền nếp, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.
Song song đó, thành phố Cần Thơ đã tập trung chỉ đạo thực hiện cải cách
công tác quản lý hành chính Nhà nước, ban hành quy định mới về việc áp dụng
chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, ban hành
các văn bản về bồi hoàn tái định cư, về quản lý, đào tạo, sử dụng lao động, chính
sách nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp tập trung; đồng thời, đẩy nhanh
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kiến trúc đô thị, chú trọng phát triển mạng lưới,
Thực trạng và giải pháp phát triển cho hoạt động thẻ ATM của ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
hàng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
- Luận văn “Phân tích hiệu quả sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín – chi nhánh Cần Thơ” của Võ
Thanh Hoàng thực hiện năm 2008. Đề tài này tác giả cũng tìm hiểu các sản phẩm
của dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Sacombank Cần Thơ, đánh giá hiệu quả hoạt
động của các dịch vụ này trong đó có sản phẩm thẻ ATM. Tìm ra nguyên nhân
Thực trạng và giải pháp phát triển cho hoạt động thẻ ATM của ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ðinh Công Thành
SVTH: Nguyễn Lệ Như Quỳnh
6
của những hạn chế khi sử dụng dịch vụ này. Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng dịch vụ.
Thực trạng và giải pháp phát triển cho hoạt động thẻ ATM của ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ðinh Công Thành
SVTH: Nguyễn Lệ Như Quỳnh
7
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm về phân tích hoạt ñộng kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu các hiện tượng, sự
vật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình này được tiến hành từ
việc khảo sát thực tế đến thu thập số liệu thông tin, xử lý phân tích các thông tin
số liệu, đến việc đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo.
- Phân tích hoạt động kinh doanh mang lại lợi ích:
+ Giúp doanh nghiệp tự đánh giá về thế mạnh, điểm yếu của mình.
+ Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của
doanh nghiệp, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
thanh toán (như chi phí của Chính phủ cho việc in tiền; chi phí vận chuyển, bảo
quản, kiểm, đếm tiền của hệ thống ngân hàng, của các chủ thể tham gia giao dịch
thanh toán) là rất tốn kém; việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt dễ
bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn hoặc không
thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc các chủ nợ; vấn đề an ninh
trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền mặt luôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm;
sử dụng tiền mặt trong giao dịch thanh toán của xã hội sẽ là môi trường thuận lợi
cho tội phạm lưu hành tiền giả, đe dọa trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức, cá
nhân và tình hình an ninh quốc gia.
Các bất lợi và rủi ro trên đây là vấn đề xảy ra với bất kỳ quốc gia nào, song
với các nước mà thanh toán bằng tiền mặt còn ở mức phổ biến trong xã hội như
Việt Nam hiện nay thì tình hình sẽ càng phức tạp và khó kiểm soát hơn. Để khắc
phục tình trạng trên thì hàng loạt các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
ra đời như: séc, L/C và đặc biệt là thẻ thanh toán - một phương tiện thanh toán
không dùng tiền mặt rất được ưa chuộng trên thế giới và rất phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay. Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã
ký Quyết định số 291/2006/QĐ - TTg (ngày 29/12/2006) phê duyệt Đề án thanh
toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 tại
Việt Nam. Đề án là cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động thẻ thanh toán đáp
ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập khu vực
và thế giới của Việt Nam hiện nay.
2.1.4.2. Khái niệm và lợi ích của thẻ thanh toán
- Là phương tiện thanh toán hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có
thể rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, máy rút tiền tự động.
- Là thẻ giao dịch được phát hành bởi ngân hàng, các tổ chức tài chính tín
dụng.
Thực trạng và giải pháp phát triển cho hoạt động thẻ ATM của ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ðinh Công Thành
SVTH: Nguyễn Lệ Như Quỳnh
sản phẩm của mình.
- Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một
phương tiện thanh toán thông qua việc kí kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các
Thực trạng và giải pháp phát triển cho hoạt động thẻ ATM của ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ðinh Công Thành
SVTH: Nguyễn Lệ Như Quỳnh
10
điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ trên địa bàn. Ngân hàng thanh toán sẽ cung cấp
cho các đơn vị chấp nhận thẻ thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ, hướng dẫn
đơn vị cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý và xử lý
những giao dịch thẻ tại các đơn vị này.
- Chủ thẻ: là những cá nhân hoặc người được ủy quyền được ngân hàng
phát hành thẻ, có tên in nổi trên thẻ và sử dụng theo những điều khoản, điều kiện
ngân hàng quy định.
- Đơn vị chấp nhận thẻ - Điểm POS: các đơn vị hàng hóa cung ứng hàng
hóa dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán được
gọi là đơn vị chấp nhận thẻ. Các ngành kinh doanh của các đơn vị chấp nhận thẻ
trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ đến các nhà hàng, khách sạn…
2.1.4.4. Phân loại thẻ thanh toán
a) Theo công nghệ sản xuất
- Thẻ khắc chữ nổi: dựa trên công nghệ khắc chữ nổi. Hiện nay người ta
không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật thô sơ dễ giả mạo.
- Thẻ băng từ: dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng
sau mặt thẻ. Nhưng thẻ này có một số nhược điểm: thông tin trên thẻ không tự
mã hóa được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không
áp dụng được kỹ thuật mã hóa, bảo mật thông tin…
- Thẻ thông minh: thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính.
b) Theo tính chất thanh toán
- Thẻ tín dụng: được sử dụng phổ biến nhất, người chủ thẻ được dùng một
tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn… phát
hành.
d) Theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy
đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ nước đó.
- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng
các ngoại tệ mạnh để thanh toán.