MỤC LỤC
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Mỗi
nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tình
hình và kết quả kinh doanh.
Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Công tác quản lý kinh tế đang đứng
trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức
tạp. Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế
cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp nên
công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền
kinh tế. Việc thực hiện tốt hay không tốt đèu ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu
quả của công tác quản lý.
Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối
liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả. Mặt khác, tổ
chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng
trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
Qua quá trình học tập môn kế toán doanh nghiêp sản xuất và tìm hiểu thực tế tại
Công ty CP TM và TB tàu thủy Đình Đô, đồng thời được sự giúp đỡ tận tình của
thầy cô giáo cũng như các cô chú kế toán của Công ty CP TM và TB tàu thủy Đình
Đô. Em đã chọn đề tài :
"Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty cổ phần Thương
Mại Và thiết bị tàu thủy Đình Đô
Báo cáo gồm 3 phần :
Chương I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại và thiết bị tàu thủy
Đình Đô.
Chương II : Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty
tàu thủy Đình Đô
Tên công ty : Công ty CP thương mại và thiết bị tàu thủy Đình ĐÔ.
Địa chỉ XN
: Số 414 đại lộ Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, huyện An Dương,
thành phố Hải Phòng
Quá trình hình thành : Công ty Cổ phần Thương Mại và Thiết bị Tàu thủy Đình
ĐÔ
Trước là công ty TNHH thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô GCN ĐKKD số
02020011507 cấp ngày 27/10/2013 và đăng kí lần đầu vào ngày 30 tháng 06 năm
2008.
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt : Công Ty Cổ Phần Và Thiết Bị Tàu Thủy
Đình Đô
- Địa chỉ trụ sở chính : Số 414 đại lộ Tông Đức Thắng, xã An Đồng, huyện
An Dương, thành phố Hải Phòng
- MST : 0203004486
- Ngành nghề kinh doanh :
STT
1
2
Tên ngành
Mã ngành
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
25920
Sản xuất khác chưa được phân vào đâu:
32900
- Sản xuất thiết bị tàu thủy
3
hành.
_ Tuân thủ hợp đồng kinh tế đã ký, đảm bảo chữ tín đối với bạn hàng.
_ Nắm bắt khả năng sản xuất kinh doanh, nhu cầu của thị trường để tổ chức sản
xuất kinh doanh hợp lý.
_ Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ nộp ngân sách nhà nước, đồng
thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1 . Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình tham mưu trực tuyến
đan cài chức năng và phân phối
Giám đốc Công ty người chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty trước cấp trên. Trợ giúp giám đốc gồm Phó giám đốc và các
phòng ban chức năng. Các phòng ban này được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản
xuất kinh doanh của toàn Công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
5
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phòng tổ chức hành chính: đảm bảo công tác hành chính, văn thư của Công
ty, phụ trách quản trị kiến thức cơ bản của phòng Công ty.
-Phòng tài chính,kế toán: Theo dõi tình hình Tài sản của Công ty, xác định
nhu cầu về vốn, tình trạng luận chuyển vốn, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ
Kế toán tổng hợp
Kế toán kho
Kế toán ngân hàng
Kế toán thuế
Thủ quy
Nhân viên thống kê thuộc các phân xưởng ở các cơ sở sản xuất phòng kế toán
của Công ty có 6 người, vì vậy mỗi người phải kiêm nhiệm nhiều công việc:
Cơ cấu và chức năng của từng nhân viên trong phòng kế toán:
-Kế toán trưởng: là trưởng phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho Giám
đốc, báo cáo số liệu cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho Giám
đốc, tổ chức lãnh đạo chung cho toàn phòng, làm công tác đối nội, đối ngoại, ký
kết hợp đồng kinh tế.
-Kế toán tổng hợp: là phó phòng kế toán, là người trực tiếp giúp việc cho kế
toán trưởng khi kế toán trưởng đi vắng, ngoài ra còn làm công việc kế toán tổng
hợp.
-Kế toán ngân hàng kiêm kế toán thanh toán: Viết phiếu thu, phiếu chi, phát
hành Séc, có quan hệ giao dịch theo dõi các khoản công nợ với khách hàng và các
nhà cung cấp.
-Kế toán Kho: theo dõi việc mua, bán và xuất vật liệu.
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
7
Lớp: QT1506K
Ghi cuối tháng, Hoặc định Kì
Quan hệ đối chiếu, Kiểm tra
Các chính sách kế toán của công ty CP thương mại và thiết bị tàu thủy Đình Đô.
• Công ty áp dụng đầy đủ chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chính ban
hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
8
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch.
• Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán : công ty vận dụng theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
• Công ty sử dụng tiền Việt Nam Đồng là loại tiền chính trong hệ thống kế
toán. Việc hoán đổi tiền ngoại tẹ sang tiền Việt Nam Đồng hoặc ngược lại sẽ
được sử dụng theo tỉ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào
thời diểm phát sinh giao dịch.
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho. Kê khai thường xuyên.
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
9
Lớp: QT1506K
Bảng cân đối số phát sinh
In sổ, Báo cáo cuối tháng, cuối năm :
Quan hệ đối chiếu kiểm tra :
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
10
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ví dụ minh họa :Ngaỳ 05/12/2014 Công ty thanh toán tiền in sổ và phong bì cho
công ty TNHH in và sản xuất bao bì Tân Lạc Việt bằng tiền mặt 693.000 đồng(bao
gồm cả thuế VAT 10%)
Biểu số :Hóa đơn giá trị gia tăng 0001085
Mẫu số:Mẫu số :
01GTKT3/001
Kí hiệu :AA/14P
Số :0001085
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(liên 2: giao cho người mua)
Ngày 05 tháng 12 năm 2014
Đơn vị bán hàng :Công ty TNHH in và sản xuất bao bì Tân Lạc Việt
MST :0202006710
Sáu trăm chín ba nghìn đồng chẵn.
chữ
Người mua hàng
Người bán hàng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ tên)
(Ký,ghi rõ tên
(Ký,dấu,ghi rõtên)
(Cần kiểm tra , đối chiếu giao nhận phiếu , hoá đơn )
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
11
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số 2: Phiếu chi
Đơn vị: Công ty CP TM và TB
Mẫu số 02-TT
tàu thủy Đình Đô
Địa chỉ: số 414- Tôn Dức
PHIẾU CHI
Giám đốc
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): sáu tram chín ba nghìn đồng chẵn.
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
12
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ví dụ minh họa : Ngày 11/12/2014 Công ty thu tiền của công ty TNHH đóng tàu
Thịnh Long bằng tiền mặt 20.655.400
Biểu số 3 :Phiếu thu
Đơn vị:công ty cổ phần TM&TB
Mẫu số 01-TT
tàu thủy Đình Đô
Kế toán trưởng
Người lập
Người nộp
Thủ quỹ
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Hai mươi triệu săú trăm lăm lăm nghìn bốn
trăm đồng chẵn.
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
13
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số phát sinh
ứng
Thịnh Long
6422
111110
13311
111110
……..
Nợ
630.000
Có
63.000
…………….
11111
1311
20.655.400
6422
111110
13311
111110
74
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
15
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số 5: Trích sổ quỹ tiền mặt tháng 12/2014
Công ty CP TM và TB tàu thủy Đình Đô
Đ/C: Thị trấn An Dương, HP
Mẫu số S07_DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 củ
bao bì
Thuế GTGT Được khấu
630.000
97.958.665
trừ
63.000
98.021.665
17/12
PC20
1
Chi
Thanh toán tiền nước
21/12
141.083.45
uống bình Water man
Thuế GTGT được khấu
736.364
(Ký, họ tên)
Biểu số 6 : Trích sổ cái TK 111 tháng 12/2014
Công ty : CP TM và TB
Tàu Thủy Đình Đô
Đ/C : số 414 Tôn Đức
Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
Thắng- An Đồng
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
16
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SỔ CÁI
Tên Tài khoản: 111
Số hiệu TK: Tiền mặt
Chứng từ
Số hiệu
TKĐ
PC201
21/12
Water man
6422
630,000
13311
63,000
6422
736,364
13311
736,364
7,648,406,05
cộng số phát sinh
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
7,648,406,052
18
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số 7: Giấy báo có của ngân hàng
Ngân hàng TM CP Á Châu
Liên 2 : giao cho khách hàng
GIẤY BÁO CÓ
Đơn vị: Chi Nhánh Duyên
Hải
MST : 0301452948-029
Số/seri:
Ngày 6/12/2014
Ngân hàng Á Châu xin trân trọng thông
Số tài khoản
Kính gửi : công ty CP TM và TB Tàu
báo
thủy
MST :0200566829
Người gửi : Công ty TNHH TM- Vận
Hôm nay tài khoản của quý khách
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số 8: Ủy nhiệm chi
UỶ NHIỆM CHI / PAYMENT ORDER
Số / No
Ngày / Date
18/12/2014
------ ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN / APPLICANT ----------
Tên tài khoản / Acct's Name :
Số tài khoản / Acct No. : …………….
Duyên Hải
---------ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG / BENEFICIARY --------------------Đơn vị thụ hưởng / Beneficiary
Số tài khoản / Acct No.
Nơi cấp / Place
……………
CMND / Hộ chiếu / ID card / PP No…………………
………………….
Tỉnh, TP / Province, City….
Ghi sổ ngày / Post Date …………………
Account Holder
Giao dịch viên
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
Ghi sổ ngày / Post Date …
Trưởng Giao dịch
đơn vị viên
20
Trưởng
đơn vị
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Manage
Teller
r
Teller
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
21
được ghi nợ như sau
Số tiền
52.085.000 VNĐ
Số tiền ghi có
Phí dịch vụ
Thuế VAT
Tổng số tiền ghi có
52.085.000 VNĐ
Người hưởng: công ty TNHH TM XNK Đông Á TK NH :
Người lập
nhân viên thực
Kiểm soát
Cb kiểm soát giao dịch
Giám đốc
hiện giao dịch
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
22
Lớp: QT1506K
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thanh toán tiền vận chuyển
cho Công ty TNHH TM DV
Palm Logistics Vn
331
Tiền VNĐ gửi ngân hàng
1121
Á Châu
20
……………………….
Công ty TNHH TM- Vận
tải HP thanh toán tiền thiết
1121
bị
20
1311
1
……………………..
Thanh toán tiền vận chuyển
cho công ty TNHH TM
XNK Đông Á
3311
1121
Tiền VNĐ gửi NH Á Châu 20
………………….
Cộng Phát sinh
Kế toán trưởng
Nợ
Biểu số 11: Sổ tiền gửi ngân hàng tháng 12/2014
Công ty : CP TM và TB tàu thủy Đình
Đô
Mẫu số S08-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưở
Đ/C: Huyện An Dương, HP
BTC)
Sổ tiền gửi ngân hàng
Tên ngân hàng: ngân hàng Á Châu
Số TK: 112.12
Chứng từ
Ngày
Số hiệu
Số tiền
Diễn giải
tháng
Gửi vào
Rút ra
Tồn
2.280.072.494
…………..
Thanh toán tiền vận chuyển cho
công ty TNHH TM XNK Đông
UNC545
18/12
Á
……………………….
Cộng SPS
Số dư cuối kì
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Ngày
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Sv: Nguyễn Thị Nguyên
52.085.000
3.597571.134
…………….
4.258.429.20
………………..
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tên Tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu TK: 112
Số hiệu
Chứng từ
Ngày tháng
Diễn giải
TKĐƯ
Số dư đầu kì
Số phát sinh
thanh toán tiền vận
Số tiền
Nợ
4,487,134,087
Có
chuyển cho Công ty
TNHH TM DV Palm
UNC520
…..
Đông Á
………….. …………….. ……………………
3311
……
……………….
Cộng số phát sinh
SDCK
146,609,575,236
5,247,070,958
Ngày
Người lập biểu
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
52,085,000
…………
145,849,638,365
31 tháng 12 năm 2014
Giám đốc
(Ký, họ tên)