Dạy học,kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỷnăng trong chương trình giáo dục phổ thông(Mônsinh họcTHCS) - Pdf 33

SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO THANH HÓA

TÀI LIỆU
TẬP HUẤN GIÁO VIÊN DẠY HỌC, KIỂM TRA ðÁNH
GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Môn Sinh học THCS

Thanh Hóa, tháng 8 năm 2010
1


Phần thứ nhất.
NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG
A. Mục tiêu, nội dung và tài liệu tập huấn giáo viên
I. Mục tiêu tập huấn
Sau khi tập huấn học viên cần ñạt ñược:
1. Kiến thức:
a) Hiểu các khái niệm về Chuẩn; Chuẩn kiến thức và kĩ năng của Chương
trình giáo dục phổ thông.
b) Hiểu ñược cấu trúc tài liệu hướng dẫn thực hiện dạy học, kiểm tra ñánh giá
theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học THCS 6, 7, 8, 9.
c) Thực hiện ñược việc dạy học, kiểm tra ñánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ
năng.
d) Hiểu rõ vai trò quan trọng trong việc dạy phân hóa phù hợp với năng lực,
trình ñộ học sinh, phát huy tư duy sáng tạo của học sinh.
2. Kĩ năng:
a) Phân tích ñược mối quan hệ giữa Chương trình- Chuẩn KTKN- Hướng dẫn
thực hiện Chuẩn KTKN- Sách giáo khoa.
b) Soạn ñược ít nhất 01 giáo án dạy học và 01 giáo án ñề kiểm tra bám sát

hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học.
ðiểm mới của CTGDPT lần này là ñưa Chuẩn KT-KN vào thành phần của
CTGDPT, ñảm bảo việc chỉ ñạo dạy học, kiểm tra ñánh giá theo Chuẩn KT-KN tạo
nên sự thống nhất trong cả nước; góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảng
dạy, học tập; hạn chế dạy thêm, học thêm.
Việc làm rõ ñiểm mới của CTGDPT giúp các nhà quản lí giáo dục, các nhà
giáo hiểu ñúng và làm ñúng là hết sức cần thiết.
Một thực tế nữa là các trường phổ thông hiện nay việc tổ chức dạy học, kiểm
tra ñánh giá chỉ dựa vào sách giáo khoa, sách giáo viên mà chưa bám vào Chuẩn
KT-KN của môn học.
II. Cấu trúc tài liệu “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng” môn
Sinh học THCS
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương
trình giáo dục phổ thông
Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương
trình môn Sinh học THCS
- Nội dung dạy học sinh học THCS
- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KTKN trong chương trình Sinh học THCS
C. Giới thiệu chung về Chuẩn, Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình
giáo dục phổ thông
I. Giới thiệu chung
1. Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu hoặc tiêu chí) tuân thủ
những nguyên tắc nhất ñịnh, ñược dùng ñể làm thước ño ñánh giá hoạt ñộng, công
việc, sản phẩm của một lĩnh vực nào ñó; ñạt ñược những yêu cầu của Chuẩn là ñạt
ñược mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt ñộng, công việc, sản phẩm ñó.
3


Yêu cầu của Chuẩn là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh; Chuẩn chỉ ra những
căn cứ ñể ñánh giá chất lượng. Yêu cầu có thể ñược ño thông qua chỉ số thực hiện.

III. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông vừa là căn
cứ, vừa là mục tiêu của giảng dạy, học tập và kiểm tra ñánh giá
1. Chuẩn kiến thức và kĩ năng là căn cứ ñể:
4


1.1. biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra,
ñánh giá.
1.2. chỉ ñạo quản lí, thanh tra, kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra, ñánh giá,
sinh hoạt chuyên môn, ñạo tạo cán bộ quản lí, giáo viên.
1.3. xác ñịnh mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học ñảm
bảo chất lượng.
1.4. xác ñịnh mục tiêu kiểm tra, ñánh giá, ñối với từng bài kiểm tra, bài thi;
ñánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học.
2. Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng ñược biên soạn theo
hướng chi tiết các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của Chuẩn kiến
thức, kĩ năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa.
Tài liệu này giúp các cán bộ quản lí giáo dục, các cán bộ chuyên môn, giáo
viên, học sinh nắm vững và thực hiện ñúng theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
3. Yêu cầu của dạy- học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
3.1. Yêu cầu chung (xem tài liệu)
3.2. Yêu cầu ñối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục (xem tài liệu)
3.3. yêu cầu ñối với giáo viên.
a) Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng ñể thiết kế bài giảng, với mục tiêu là
ñạt ñược các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và
không quá lệ thuộc vào sách giáo khoa. Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải
phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
b) Thiết kế, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt ñộng học tập với các hình
thức ña dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với ñặc trưng bài học, với ñặc
ñiểm và trình ñộ học sinh, với ñiều kiện cụ thể của lớp, trường và ñịa phương.

ñánh giá ñể tối ưu hóa phương pháp học tập. Thông qua chức năng này, kiểm tra,
ñánh giá sẽ là ñiều kiện cần thiết:
- Giúp giáo viên nắm ñược tình hình học tập, mức ñộ phân hóa về trình ñộ học
lực của học sinh trong lớp, từ ñó có biện pháp giúp ñỡ học sinh yếu kém và bồi
dưỡng học sinh giỏi; giúp giáo viên ñiều chỉnh, hoàn thiện PPDH;
- Giúp học sinh biết ñược khả năng học tập của mình so với yêu cầu của
chương trình; xác ñịnh nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ ñó
ñiều chỉnh phương pháp học tập; phát triển kĩ năng tự ñánh giá;
- Giúp cán bộ quản lí giáo dục ñề ra giải pháp quản lí phù hợp ñể nâng cao
chất lượng giáo dục;
- Giúp cha mẹ học sinh và cộng ñồng biết ñược kết quả giáo dục của từng học
sinh, từng lớp và của cả cơ sở giáo dục.
4.2. Yêu cầu của kiểm tra, ñánh giá
a) Kiểm tra, ñánh giá phải bám vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn
học ở từng lớp học; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần ñạt về kiến thức, kĩ năng của
học sinh sau mỗi giai ñoạn, mỗi lớp học, mỗi cấp học.
b) Chỉ ñạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập
ở các trường; tăng cường ñổi mới kiểm tra, ñánh giá thường xuyên, ñịnh kì; ñảm
bảo chất lượng kiểm tra, ñánh giá thường xuyên, ñịnh kì chính xác, khách quan,
công bằng; không hình thức ñối phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề. Kiểm
tra thường xuyên và ñịnh kì theo hướng vừa ñánh giá ñược ñúng Chuẩn kiến thức,
kĩ năng, vừa có khả năng phân hóa cao; kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản, năng
lực vận dụng kiến thức của người học, thay vì chỉ kiểm tra học thuộc lòng, nhớ
máy móc kiến thức.
6


c) Áp dụng các phương pháp phân tích hiện ñại ñể tăng cường tính tương
ñương của các ñề kiểm tra, thi vấn ñáp, tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối
học tủ, học lệch, học vẹt; phát huy ưu ñiểm, hạn chế nhược ñiểm của mỗi hình

ñình học sinh, của các cơ quan quản lí giáo dục và của cộng ñồng.
- Tự ñánh giá của cơ sở giáo dục với ñánh giá của các cơ quan quản lí giáo
dục và cộng ñồng.
- Tự ñánh giá của ngành giáo dục với ñánh giá của xã hội và quốc tế.

7


l) Phải là ñộng lực thúc ñẩy ñổi mới PPDH: ñổi mới PPDH và ñổi mới kiểm
tra, ñánh giá là hai mặt thống nhất hữu cơ của quá trình dạy học, là nhân tố quan
trọng ñảm bảo chất lượng dạy học.
4.3. Các tiêu chí của kiểm tra, ñánh giá
a) ðảm bảo tính toàn diện: ðánh giá ñược các mặt kiến thức, kĩ năng, năng
lực, thái ñộ, hành vi của học sinh.
b) ðảm bảo ñộ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan,
công bằng trong kiểm tra ñánh giá, phản ánh ñược chất lượng thực của học sinh,
của các cơ sở giáo dục.
c) ðảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức
kiểm tra ñánh giá phải phù hợp với với ñiều kiện học sinh, cơ sở giáo dục, ñặc biệt
là phù hợp với mục tiêu theo từng môn học.
d) ðảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại ñược chính xác trình ñộ, mức ñộ,
năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục; cần ñảm bảo dải phân hóa rộng ñủ
cho phân loại ñối tượng.
e) ðảm bảo hiệu quả: ðánh giá ñược tất cả các lĩnh vực cần ñánh giá học sinh,
cơ sở giáo dục; thực hiện ñược ñầy ñủ các mục tiêu ñề ra; tạo ñộng lực ñổi mới
phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

8




• Hình thức tổ chức hoạt ñộng.
- Công tác ñộc lập (cá nhân)
- Nhóm rì rầm (2 người).
- Hợp tác trong nhóm nhỏ (Nhóm 4 -6
người).
- Kim tự tháp (hợp 2 nhóm 2 người
thành nhóm 4 người, kết hợp 2
nhóm 4 người thành nhóm 8
người...).
- Bể cá (nhóm A thảo luận, nhóm B quan
sát, nhóm A rút kinh nghiệm, sau ñó
ñổi vai).
- Làm việc chung cả lớp.
- Trò chơi.
- Sắm vai.
9


- v.v...

- Mô phỏng.
- v.v...

2. Phát triển các kĩ năng trong dạy học sinh học THCS
2.1. Sơ ñồ:
Phát triển

Năng lực hành ñộng



- Thói quen tổ chức lao
ñộng hợp lí

- Phát hiện kịp thời,
giải quyết hợp lí các
vấn ñề nảy sinh
- Tự học, tự tu dưỡng

Yêu cầu cơ bản:
Nâng cao tính tự giác, tích cực, ñộc lập,
tính sáng tạo của học sinh trong hoạt ñộng
nhận thức và trong hành ñộng thực tiễn.

2.2. Những kĩ năng cần rèn luyện cho học sinh trong dạy học Sinh học THCS:
Có thể phân thành 4 nhóm:
- Các kĩ năng nhận thức: Quan sát, chú ý, ghi nhớ, so sánh, phân tích, tổng
hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa, quy nạp, diễn dịch.
- Các kĩ năng hành ñộng: Chủ ñộng, ñộc lập, sáng tạo trong học tập, lao
ñộng, công tác, tu dưỡng, biết phát hiện và giải quyết các vấn ñề nảy sinh.
10


- Các kĩ năng học tập, ñặc biệt kĩ năng tự học: thu thập, xử lí, tích lũy, sử
dụng thông tin, sử dụng sách giáo khoa.
- Các kĩ năng sinh học: quan sát, thí nghiệm.
3. Một số kĩ thuật dạy học tích cực khác:
a) ðộng não
b) ðộng não viết
c) Kĩ thuật XYZ: Ví dụ kĩ thuật 635.



lực ñộc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức ñã học, tránh thiên về ghi nhớ
máy móc không nắm vững bản chất;
+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích
sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện nghe nhìn, thực hiện ñầy ñủ
thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng
bài học;
+ Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh ñộng, dễ hiểu, tác
phong thân thiện, khuyến khích, ñộng viên học sinh học tập, tổ chức hợp lý cho học
sinh làm việc cá nhân và theo nhóm;
+ Dạy học sát ñối tượng, coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp ñỡ
học sinh học lực yếu kém.
- Tăng cường chỉ ñạo ñổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng giáo viên
và dự giờ thăm lớp của giáo viên, tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ
chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường, ñịa phương, hội thi giáo viên giỏi
các cấp.
2. ðối với từng cấp học, lớp học
Tổ chức dạy học
− Thời lượng môn Sinh học lớp 6, 7, 8, 9 ñều là 70 tiết.
– Dạy ñủ số tiết thực hành của từng chương và của cả năm học. Trong ñiều kiện
có thể, các trường nên bố trí các tiết thực hành vào 1 buổi ñể tạo thuận lợi cho giáo
viên và học sinh.
+ Lớp 6 là 08 tiết. Có thể bố trí vào 02 - 03 buổi, với các nội dung: Kính lúp, kính
hiển vi và cách sử dụng; Quan sát tế bào thực vật; Vận chuyển các chất trong thân;
Quang hợp; …
+ Lớp 7 là 14 tiết. Có thể bố trí vào 05 buổi, với các nội dung: Quan sát một
số ñộng vật nguyên sinh; Quan sát một số thân mềm; Mổ và quan sát tôm sông;
Xem băng hình về tập tính của sâu bọ; Mổ cá; Quan sát cấu tạo trong của ếch ñồng
trên mẫu mổ; Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim Bồ câu; Xem băng hình về ñời

I, kết thúc năm học ñể thống nhất trong cả nước.
– ðối với các học sinh giỏi, giáo viên chọn các bài ñọc thêm trong sách giáo
khoa, xây dựng thêm các Bài tập và thực hành, ñể củng cố, hệ thống và nhất là
chuẩn xác hoá các kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu. ðồng thời trong tiết Bài tập và
thực hành giáo viên nên phân loại, chia nhóm, bố trí chỗ ngồi ñể học sinh có thể
giúp ñỡ nhau nâng cao hiệu quả của tiết học.
– Ở một số nội dung, việc học lí thuyết sẽ hiệu quả hơn nếu sử dụng máy vi tính,
phần mềm, tranh, ảnh, sơ ñồ trực quan. Các trường cần có kế hoạch bồi dưỡng giáo
viên và ñẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học sinh học.
III. Tổ chức dạy học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học THCS
1. Phân tích mối quan hệ giữa Chương trình GDPT, Chuẩn KT-KN với
sách giáo khoa môn Sinh học THCS:
1.1. Sơ ñồ mối quan hệ:
Chương trình
Chuẩn KT, KN

C
SGK

13


- Kết luận:
(1). Chương trình GDPT: quy ñịnh khung mức ñộ cần ñạt về KT, KN sau khi
học một chủ ñề nhưng chưa cụ thể hóa bằng những nội dung kiến thức và kĩ năng
cụ thể- có tính pháp lệnh.
(2). SGK: cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung của kiến thức và kĩ năng của
chương trình GDPT, nhưng do SGK là tài liệu cơ bản dùng cho học sinh học tập
nên mặc dù ñã bám sát Chương trình nhưng còn cung cấp thêm những nguồn kiến
thức khác ñể phù hợp với tài liệu học tập và nhận thức của học sinh.

- Bước 2: Phân tích nội dung trong Chuẩn KT-KN: Xác ñịnh mức ñộ cần ñạt
ñược về nội dung trong ñó
- Bước 3: Thảo luận nhóm về nội dung Chuẩn KTKN, chỉ rõ 3 mức ñộ:
+ Mức 1: ðạt Chuẩn (cho HS trung bình)
+ Mức 2: Trên Chuẩn (cho HS khá)
+ Mức 3: Cao nhất (cho HS giỏi)
14


- Bước 4: Sử dụng ñộng từ hành ñộng (ño ñược) ñể diễn ñạt các mức ñộ
mục tiêu cần ñạt.
- Bước 5: Soạn bài theo mục tiêu nêu trên.
2.2. Bài tập vận dụng: Mỗi tổ soạn 1 giáo án theo Chuẩn KT, KN
3. Thực hành ngoại khóa tham quan thiên nhiên
3.1. Tầm quan trọng của hoạt ñộng ngoài giờ lên lớp nói chung, hoạt ñộng
tham quan nói riêng: Hoạt ñộng giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt ñộng quan
trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
3.2. ðịa ñiểm tổ chức hoạt ñộng tham quan
Tùy theo mục ñích, chủ ñiểm mà tổ chức tham quan ở các ñịa ñiểm thích
hợp. Trong DHSH ñịa ñiểm tham quan phổ biến là:
• Tham quan thiên nhiên
- Mục ñích: phát triển các khái niệm về sinh thái, học thuyết tiến hóa, phân loại,
bảo vệ thiên nhiên.
- ðịa ñiểm chủ yếu thường là: rừng, ñồi savan, ñầm lầy, ao hồ, rừng ngập mặn,
ñồng cỏ.
- Kết quả: Qua tham quan, HS tích lũy ñược kiến thức thực tế về hệ sinh thái
như một hệ thống hoàn chỉnh, ổn ñịnh tương ñối, ñược ñặc trưng bởi các yếu tố
cấu trúc và chức năng tự ñiều chỉnh, nhờ mạng lưới phức tạp các quan hệ, chịu sự
tác ñộng của nhiều yếu tố. Tham quan thiên nhiên, kết hợp quan sát với những hiện
tượng học, với hoàn thành các bài tập sẽ tạo ñiều kiện cho HS tích lũy ñược vốn

ñường ñi, thời gian, nơi dừng, nơi HS quan sát ñộc lập, nơi thu mẫu, nơi tổng kết
tham quan.
- Xác ñịnh nhiệm vụ tham quan tức các vấn ñề trọng tâm cần giải quyết trong
quá trình tham quan bằng việc xây dựng các bài tập cụ thể cho HS.
- Xác ñịnh các tài liệu liên quan mà HS cần tham khảo.
• Học sinh:
- ðọc tài liệu, ôn tập, tìm hiểu thêm kiến thức về chủ ñề sẽ tham quan, về ñịa
ñiểm tham quan.
b) Tiến hành tham quan
• Giáo viên:
- Chia nhóm HS, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm. Mỗi nhóm ñều gồm
trưởng nhóm chịu trách nhiệm quản lí nhóm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các
thành viên trong nhóm về dụng cụ, ñề tài quan sát, loài vật mẫu cần thu thập... chú
ý về khâu an toàn cho tất cả thành viên trong nhóm.
- Trong tiến trình tham quan, GV thăm các nhóm, gợi ý các nhóm hoàn thành
ñề tài, tập hợp các nhóm theo thời gian quy ñịnh ñể tiến hành tổng kết. Khái quát
kiến thức, nhận xét, tổng kết buổi tham quan.
• Học sinh:
- Làm việc theo nhóm, ñộc lập quan sát, thảo luận nhóm ñể hoàn thành nhiệm
vụ của nhóm
- Báo cáo kết quả quan sát, thu thập mẫu, số liệu, làm bản thu hoạch.
* Ví dụ: Tổ chức hoạt ñộng tham quan với chủ ñề: “Tìm hiểu tính ña dạng và tính
thích nghi của sinh vật ở một khu vực Chùa cổ”
16


Bước 1: GV nêu mục ñích, yêu cầu, giới thiệu kế hoạch chung (tổ chức, ñịa ñiểm,
bài tập...)
Bước 2: Chia HS thành nhiều nhóm nhỏ (5-7HS/nhóm). Mỗi nhóm chiếm lĩnh một
nơi trong khu vực tham quan ñể thu thập tài liệu và thực hiện các bài tập:

của học sinh.
17


- Kiểm tra, ñánh giá chưa bám vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng mà chỉ dựa vào
sách giáo khoa, sách giáo viên,..
2. ðịnh hướng và yêu cầu của việc ñổi mới KTðG
- ðổi mới KTðG phải gắn với việc thực hiện cuộc vận ñộng “Nói không với
tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và gắn với phong trào thi
ñua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Coi trọng việc phân tích
kết quả kiểm tra, qua ñó giáo viên ñiều chỉnh hoạt ñộng dạy học, giúp học sinh phát
huy ñiểm mạch, hạn chế ñiểm yếu trong học tập; các cấp quản lí cũng ñiều chỉnh
các hoạt ñộng dạy và học, kiểm tra ñánh giá một cách kịp thời.
- Thực hiện ñúng quy ñịnh của quy chế ñánh giá, xếp loại học sinh. ðảm bảo
tính khách quan, chính xác, công bằng.
- Phải ñảm bảo sự cân ñối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức (nhớ, hiểu, vận
dụng), rèn luyện kĩ năng và yêu cầu về thái ñộ ñối với học sinh và hướng dẫn học
sinh biết tự ñánh giá kết quả học tập, rèn luyện năng lực tự học và tư duy ñộc lập.
- Khắc phục tình trạng thiên về kiểm tra ghi nhớ kiến thức; tăng cường ra ñề
“mở” nhằm kiểm tra trình ñộ thông hiểu và vận dụng tổng hợp tri thức ñể giải
quyết một vấn ñề; rèn luyện các kĩ năng và học sinh ñược tự do biểu ñạt chính kiến
khi trình bày.
- Coi trọng KTðG kĩ năng diễn ñạt các sự kiện bằng lời nói, chữ viết; ñọc và
khai thác sơ ñồ, lược ñồ, hiện vật; sử dụng máy tính, máy chiếu và các phương tiện
nghe nhìn; giáo dục quan ñiểm duy vật lịch sử thông qua rèn luyện kĩ năng phân
tích, bình luận, ñánh giá các sự kiện.
- Coi trọng KTðG kĩ năng, thái ñộ ñối với các vấn ñề toàn cầu về bảo vệ môi
trường sống, nhu cầu tìm hiểu bổ sung vốn hiểu biết về tài nguyên sinh học của quê
hương ñất nước.
- Vận dụng linh hoạt các hình thức và xác ñịnh rõ yêu cầu về KTðG phù hợp

những giải pháp chính tạo ñộng lực ñổi mới KTðG và ñổi mới PPDH trong nhà
trường.
II. Tổ chức kiểm tra, ñánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1. Nguyên tắc chung
- Phải thực hiện ñổi mới kiểm tra, ñánh giá theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục
và ðào tạo, khi ra ñề kiểm tra (dưới 1 tiết, 1 tiết, học kì) phải bám sát Chuẩn kiến
thức, kĩ năng của Chương trình.
- Trong cả năm học phải dành 04 tiết ñể kiểm tra. Trong ñó có 02 tiết dành cho
kiểm tra học kì (kì I: 1 tiết; kì II: 1 tiết); 02 tiết kiểm tra một tiết (học kì I: 1 tiết;
học kì II: 1 tiết); kiểm tra thực hành ñược ñánh giá trong tất cả các bài thực hành.
ðánh giá thực hành của học sinh gồm 2 phần:
+ Phần ñánh giá kĩ năng thực hành, kết quả thực hành;
+ Phần ñánh giá báo cáo thực hành.
ðiểm của bài thực hành bằng trung bình cộng của hai phần trên.
Giáo viên có thể tính ñiểm bình quân các bài thực hành trong mỗi học kì hoặc lấy
ñiểm bài cao nhất của học sinh nhưng phải ñảm bảo mỗi học kì có ít nhất một
ñiểm. Sau mỗi bài tập và bài thực hành phải có ñánh giá và cho ñiểm. Phải dùng
ñiểm này làm ít nhất 1 ñiểm (hệ số 1) trong các ñiểm ñể xếp loại học lực của học
sinh.
- Phải ñảm bảo thực hiện ñúng, ñủ các tiết kiểm tra, kiểm tra thực hành, kiểm
tra học kì như trong ppct.

19


- Phải ñánh giá ñược cả kiến thức, kĩ năng, cả lí thuyết và thực hành và phải
theo nội dung, mức ñộ yêu cầu ñược quy ñịnh trong chương trình môn học.
2. Các bước xây dựng ñề KTðG theo Chuẩn KTKN
1.1. Xác ñịnh mục tiêu của ñề kiểm tra:
- Bước 1: Xác ñịnh ñề kiểm tra: (ño, ñánh giá) nội dung nào?

2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng tổ chức tập huấn ở ñịa phương.
II. ðối tượng bồi dưỡng
Giáo viên Cốt cán môn Sinh học.
III. Nội dung và hình thức tập huấn
Cần tiến hành như Sở ñã tập huấn cho Cốt cán
IV. ðiều kiện
- Cơ sở vật chất; thiết bị phục vụ tập huấn; Văn phòng phẩm; kinh phí.
- Dự kiến thời gian triển khai
V. Tài liệu
- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học 6, 7, 8, 9
THCS.
- Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, ñánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ
năng môn Sinh học THPT (Sở Giáo dục và ðào tạo).
- Sách giáo khoa Sinh học 6, 7, 8, 9.
VI. Xây dựng kế hoạch tập huấn chi tiết
Kế hoạch tập huấn
Dạy học và kiểm tra ñánh giá theo Chuẩn kiến thức kĩ năng
Môn Sinh học cấp THCS
1. ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm tập huấn
2. Mục tiêu tập huấn:
3. Nội dung:
4. Tài liệu cần:
5. Kế hoạch tập huấn:
Thời gian

Nội dung (hoạt ñộng)

Ghi chú


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status