công nghệ chế biến bánh SNACK - Pdf 33

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
1.1. Nguyên liệu chính:
1.1.1. Bột bắp:

 Đặc điểm nguyên liệu:
-

Bột bắp được sử dụng rộng rãi nhất trong sản xuất sản phẩm snack. Bắp được
sử dụng nhiều vì giá thành thấp và nở tốt ngay cả khi ép đùn với phương thức
đơn giản nhất.

- Bột bắp dùng sản xuất bánh snack là loại bột bắp vàng (yellow corn flour hoặc
maize flour), được nghiền từ hạt bắp khô màu vàng.
- Bột bắp có chứa 25% amylose, hàm lượng protein trong khoảng 6-10%, ẩm
trung bình khoảng 9,5%... kích thước hạt trung bình 5 -20µ.
- Thành phần chính của protein trong bột bắp là zein (protein prolamine). Zein
có nhiều loại polypeptide khác nhau khoảng 14 - 17 loại theo Wilson (1984), và
không tạo gluten nên khi làm snack người ta thường trộn với bột mì. Zein khi
kết hợp với nước tạo bột nhào dễ đàn hồi và dễ biến đổi.
Bảng 1: Thành phần hạt tinh bột bắp theo tài liệu “ Snack food”
Tổng Amylose (%)
Protein (%)
Phosphorus (mg/100g)
Lipit (g/100g)
Lipit tự do (g/100g)
Lipit liên kết (g/100g)
Lượng tro (g/100g)
Độ ẩm (%)

25,0
0,3

hóa và chất phân tán. Nhìn chung không tham gia vào công thức ép đùn mà nó
được dùng như là một tác nhân duy trì sự khô bột và làm cho cấu trúc tế bào không
bị phá vỡ trong thời gian trương nở.
1.2.5. Dầu ăn:
 Đặc điểm:
- Bột bắp được pha trộn với lipid (dầu ăn) và nước trong thiết bị đảo trộn để sự
ép đùn đạt được độ ẩm và hàm lượng lipid mong muốn.
- Dầu được bổ sung khoảng 4 % so với tinh bột. Nó đóng vai trò như là chất bôi
trơn để làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết trong quá trình ép đùn. Lipid được
- cho vào trước quá trình ép đùn nhằm tạo ra mạng lưới kích thước hạt lớn dễ
bong ra và hình dạng bên ngoài xốp. Hiệu quả của lipid còn phù thuộc vào loại
lipid.

2


Hình 1: Lỏi cấu trức của hạt tinh bột bắp ép đùn không có phối trộn với dầu

Hình 2: Lỏi tinh bột bắp ép đùn có phối trộn với dầu

- Thành phần của dầu ăn Marvela: Dầu Canola, dầu Nành, dầu Olein. Hỗn
hợp dầu Palm Olein, dầu đậu nành tinh luyện và dầu Canola giàu chất dinh dưỡng,
thích hợp cho mọi đối tượng không có cholesterol, tránh các bệnh nghẽn tắc mạch.
1.2.6. Nước:
Độ ẩm là thành phần quan trọng nhất điều khiển quá trình ép đùn. Hầu hết các
sản phẩm sẽ được làm khô sau khi ép đùn, điều chỉnh lượng ẩm sẽ ảnh hưởng đến cấu
trúc, độ dày, sự gel hóa tinh bột và hương của sản phẩm. Lý do nước đóng vai trò ảnh
hưởng sâu sắc trong quá trình vì ảnh hưởng đến vận tốc làm hồ hóa tinh bột. Ở hàm
ẩm cao và tốc độ hồ hóa thấp, năng lượng cần thiết cho quá trình bên trong giảm, kết
quả là vòng xoắn rô to quay chậm lại và nhiệt độ sản phẩm thấp.

Tỉ lệ
90,55%
7,24%
0,72%
0,36%
0,72%
0,36%
0,05%
tinh bột trong nguyên liệu sẽ hút ẩm và

trương nở. Các nguyên liệu được phối trộn đồng đều với nhau.
 Yêu cầu: Nguyên liệu đạt ẩm mong muốn và các thành phần phối trộn đồng đều
nhau mà không vón cục.
2.2.2. Ép đùn áp lực cao:
 Mục đích: Làm chín sản phẩm, tạo cấu trúc phồng nở, giòn xốp cho sản phẩm.
Theo mục đích công nghệ thì đây là mục đích Chế Biến. Theo KHTN là phương
pháp Vật Lý (Nhiệt Lý).
 Những biến đổi trong giai đoạn ép đùn
o Biến đổi hình thành cấu trúc sản phẩm:
Khi nguyên liệu được nhập vào trong thiết bị, dọc theo chiều dài máy có thể
trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn phối trộn, giai đoạn nhào trộn và giai đoạn nấu-định
hình. Mỗi giai đoạn có các biến đổi khác nhau của nguyên liệu, khi thoát ra khỏi thiết
bị, nguyên liệu sẽ được định dạng thành sản phẩm cuối.
Hình 3: Những giai đoạn biến đổi của nguyên liệu trong máy ép đùn

5


-


nhất. Dưới áp lực cao, các lực tác dụng lên nguyên liệu theo hai hướng ngược
nhau có tác dụng phá vỡ cấu trúc hạt tinh bột và xé rách bó sợi protein. Mức độ
phá hủy này tùy thuộc vào độ lớn của lực cắt do trục vis tác dụng lên nguyên
liệu. Nhiệt độ tăng cao làm tăng chuyển động nhiệt của các phân tử. Các chuyển
động nhiệt hỗn loạn này có khuynh hướng phá vỡ cấu trúc bậc ba làm biến tính
protein, hạt tinh bột bị hồ hóa và có thể bị cắt ngắn mạch hay thậm chí phá vỡ
cấu trúc phân tử làm cho khối nguyên liệu thay đổi từ trạng thái chảy rời thành
trạng thái chảy dẻo.
-

Kết thúc giai đoạn nấu:

Nguyên liệu có dạng khối dẻo hay lỏng và chịu áp lực rất cao. Nhiệt độ bên
trong dịch bột lỏng lúc này ở nhiệt độ khoảng 134-140 0C, áp suất 40 - 50 áp suất khí
quyển. Dòng lỏng chảy đi qua lổ khuôn dưới áp lực giảm đột ngột, các phân tử có
kích thước nhỏ như khí, nước, chất mùi có năng lượng cao được giải phóng sẽ chuyển
động rất nhanh hỗn loạn theo mọi hướng, các bong bóng khí được tạo ra và giản nở
bên trong dịch để hình thành bọt và nở ra cho đến khi vách tế bào đạt đến giới hạn nở
của thành tế bào và đứt gãy giải phóng khí. Các phân tử khí và hơi sẽ phá vỡ cấu trúc
mạng và định hình. Yếu tố ảnh hưởng đến việc nở ra của hạt tinh bột ở độ ẩm thấp
này là sức chịu của thành tế bào và áp suất khí.
Những biến đổi của các thành phần khác: Ngoài protein và tinh bột có vai
trò tạo khung mạng, các chất khác cũng sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc sản phẩm
cuối.
Các chất xơ phân tử lớn như xenlulose và ligin khá bền hầu như không bị thay đổi về
kích thước. Các phân tử này liên kết với khung mạng sẽ làm giảm độ nở xốp. Tuy
nhiên, các chất xơ hòa tan như hemicelluloses và pectin có thể bị cắt mạch, giảm
khối
lượng phân tử và tham gia các liên kết với phân tử tinh bột thông qua liên kết
hydro nên không ảnh hưởng lớn đến độ xốp.

 Mục đích: tăng độ giòn xốp và cố định tính chất của sản phẩm, giảm độ ẩm
xuống còn 2-3% thuận tiện cho quá trình bảo quản về sau. Theo mục đích công
nghệ thì đây là mục đích Bảo Quản, Hoàn Thiện. Theo KHTN là phương pháp
Vật Lý (Nhiệt Lý).
 Yêu cầu: Bánh sau khi nướng có cấu trúc giòn xốp.

8


3.2.5. Tẩm gia vị:
 Mục đích: Tạo hương vị đặc trưng cho dòng sản phẩm. Theo mục đích công
nghệ thì đây là mục đích Hoàn Thiện. Theo KHTN là phương pháp Vật Lý (Cơ
Lý).
3.2.6. Đóng gói:
 Mục đích: Giúp cho sản phẩm không tiếp xúc với không khí và các tác nhân về
nhiệt độ, ẩm độ, vi sinh bên ngoài làm cho bánh giữ được những tính chất đặc
trưng. Bao bì giúp người tiêu dùng nhận dạng được sản phẩm cũng như có được
những thông tin cơ bản về sản phẩm. Theo mục đích công nghệ thì giai đoạn
này có mục đích Hoàn Thiện. Theo KHTN là phương pháp Vật Lý (Cơ Lý).
 Yêu cầu:
Bao bì sau đóng gói không được hở mí, lệch mí, sản phẩm không bị biến dạng.
3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm:
Công đoạn ép đùn là công đoạn chính quyết định đến tính chất và chất lượng của
sản phẩm . Ở công đoạn chính thì nhiệt độ và áp suất là hai thông số công nghệ quyết
định phần lớn chất lượng của sản phẩm. Áp lực cao dọc thành thiết bị sẽ làm nguyên
liệu giảm dần độ rời, biến dạng và chảy dẻo. Áp lực tại đầu khuôn sẽ kiểm soát và
điều chỉnh quá trình định dạng sản phẩm. Nhiệt độ cao và áp suất cao giữ nước trong
nguyên liệu ở dạng chất lỏng quá nhiệt để có thể hơi nhanh khi thoát ra ngoài môi
trường làm nở sản phẩm.
Áp suất và nhiệt độ trong máy ép đùn biến đổi trong quá trình vận hành máy và

khi xử lý ẩm nguyên liệu dễ vón cục và không được nhào trộn đồng đều. Nếu hạt quá
lớn phải tốn nhiều năng lượng để làm biến đổi trạng thái của nguyên liệu từ dạng hạt
rời, dạng bột sang dạng paste, nếu không sẽ gây cảm giác nhám lưỡi khi ăn. Độ rời
của nguyên liệu càng cao thì lượng khí bên trong buồng ép càng nhiều thì các mầm
khí tại đầu lỗ khuôn càng nhiều nhưng áp suất sẽ càng thấp.
Hàm lượng ẩm: Hàm ẩm ảnh hưởng đến tính chất như độ phồng nở, độ cứng,
giòn xốp của sản phẩm. Điều chỉnh độ ẩm bằng cách bổ sung nước vào bột ở công
đoạn xử lý nguyên liệu và có thể bổ sung nước hoặc hơi nước trực tiếp vào thiết bị ép
đùn.
Hàm lượng chất béo: Chất béo làm gia tăng độ nhớt, làm giảm lực kéo- đẩy tác
động lên nguyên liệu trong quá trình ép nên tốn năng lượng nhiều. Nhưng với một
lượng vừa phải chất béo làm tăng khả năng xốp nở của bánh và đóng vai trò là chất
bôi trơn tránh cho nguyên liệu bị bám vào thiết bị vis và buồng ép.

10


3.3.5. Phụ gia:
Các phụ gia như bột mì, dầu thực vật, bicacbonat, sodium pyrophotphat góp
phần tạo ra cấu trúc xốp nở cho bánh. Silicon dioxit đóng vai trò là chất chống vón
cục giúp cho độ rời của nguyên liệu cao từ đó gia tăng lượng khí bên trong buồng ép.

CHƯƠNG 3: MÁY MÓC THIẾT BỊ
3.1. Máy trộn thùng quay:
 Mục đích: phối trộn các nguyên liệu đồng đều với nhau.
 Thông số kỹ thuật:
-

Năng suất: 120-150kg/h


3.3. Máy cắt:
 Mục đích: Định hình độ dài cho sản phẩm thành những ống có độ dài 11cm.
 Thông số kỹ thuật:
-

Tốc độ của băng tải: 41 vòng/ phút

-

Tốc độ quay của dao cắt: 54 vòng/ phút

Hình 7: Máy cắt

12


3.4. Máy nướng băng tải:
 Mục đích: máy sấy giúp giảm độ ẩm cho sản phẩm, tăng độ xốp giòn cho sản
phẩm.
 Thông số kỹ thuật:
-

Năng suất bay hơi nước:60-160 kg H2O/h

-

Công suất tiêu thụ: 10.1 KW.

Hình 8: Máy nướng băng tải
3.5. Máy tẩm gia vị:


3.6.2. Máy đóng gói cho 10 đơn vị sản phẩm:
 Mục đích: đóng 10 sản phẩm đơn vị nhỏ thành một đơn vị lớn thuận tiện cho quá
trình bảo quản.
 Thông số kỹ thuật
-

Năng suất: 60-200 bags/min

-

Kích thước bao bì: L=60-250mm, W=30-110mm, H=5-50mm. (có
thể thiết kế được kích thước khác)

-

Năng lượng cần cung cấp: AC220V/ 50 Hz/ 2KW.

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status