phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện long phú - Pdf 33

Luận
văn tốt nghiệp
ĩãĩlgrTgĩrll^igẼÌÌp
LỜI CẢM TẠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CẦN THƠ
.......oOo---Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học cần thơ, em đã
được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cung cấp cho em những kiến thức bổ ích
về lý thuyết cũng như truyền dạy cho em những kinh nghiệm sống đã giúp em tự
tin hơn bước tiếp trên con đường sau này. Em thành thật rất biết ơn vì điều đó.
Luận văn của em được hoàn thành đúng thời hạn là nhờ sự giúp đỡ của thầy
LUÂN VĂN TỐT NGHIÊP
cô thuộc khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Các thầy cô đã truyền đạt những
••
kiến thức chuyên ngành cho em để em có thể vận dụng vào đề tài của mình. Đặc
biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy Nguyễn Xuân Vinh đã tận tình
hướng dẫn em thực hiện đề tài này.
Em chân thành biết ơn Ban giám đốc PGD NHCSXH huyện Long Phú và các
anh chị trong Ngân hàng đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại
Ngân hàng.
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI
Cuối cùng, em chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ và gia
RO TÍN DỤNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH
đình đã ủng hộ và động viên em cả về vật chất lẫn tinh thần để em yên tâm học
tập trong suốt 4 năm tại trường Đại học càn Thơ.

Giáo viên hướns dẫn:

Sinh viên thưc hiên:

NGUYỄN XUÂN VINH

SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP

oOo

Long Phú, ngày .. .tháng....năm 2010
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

4

SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
0O0

cần Thơ, ngày ....tháng......năm 2010
Giáo viên hướng dẫn

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

5


1.3.3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................2
1.4.......................................................................................................................L
ược KHẢO TÀI LIỆU..................................................................................3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1..................................................................................PHƯƠNG PHÁP LUẬN
.......................................................................................................................4
2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng......................................................................4
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng.........................................................................4
2.1.1.2.................................................................................................................
Khái niệm về lãi suất cho vay.............................................................................4
2.1.1.3. Khái niệm dư nợ...................................................................................5
2.1.1.4.................................................................................................................
Khái niệm nợ quá hạn.........................................................................................5
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

7

SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp
2.1.4. NHCSXH và một số quy định về túi dụng...........................................10
2.2....................................................................................................................PH
ƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.....................................................................11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu...............................................................13
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu.............................................................13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VÈ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HÔI HUYÊN LONG PHÚ
••
3.1....................................................................................................................VÀ


KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA PHÒNG GIAO
DỊCH

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN LONG PHỦ QUA 03 NĂM
2007-2009..............................................................................................................30
3.3.

MỤC TIÊU, PHUONG HUỚNG VỀ CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
NĂM

2010 CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN LONG PHÚ............................................................................................32
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN LONG PHÚ...................................35
4.1.1. Tình hình huy độn vốn.........................................................................35
4.1.2.................................................................................................................. Ph
ân tích tình hình sử dụng vốn...........................................................................38
4.1.2.1............................................................................................................... Ph
ân tích doanh số cho vay..................................................................................38
4.1.2.2............................................................................................................... Ph
ân tích doanh số thu nợ....................................................................................44
4.1.2.3............................................................................................................... Ph
ân tích tình hình dư nợ.....................................................................................48
4.1.2.4............................................................................................................... Nợ
quá hạn.............................................................................................................52
4.2..............................................................................................................ĐÁ
NH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG...................................................56
4.2.1. Hệ số thu nợ.........................................................................................56
4.2.2. Vòng quay vốn tín dụng.......................................................................56
4.2.3.................................................................................................................. Th

GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

10

SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.1 . Dân số và lao động huyện Long Phú..............................................14
Bảng 2.2. Hộ nghèo và hộ cận nghèo huyện Long Phú...................................17
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD NHCSXH huyện Long Phú
qua các năm 2007- 2009....................................................................................30
Bảng 4.4. Tình hình nguồn vốn của PGD NHCSXH huyện Long Phú qua các
năm 2007-2009..................................................................................................35
Bảng 4.5. Doanh số cho vay theo chương trình tín dụng của PGD NHCSXH
huyện Long Phú qua 03 năm 2007-2009...........................................................39
Bảng 4.6. Doanh số thu nợ theo chương trình tín dụng của PGD NHCSXH
huyện
Long Phú qua 03 năm 2007- 2009....................................................................45
Bảng 4.7. Dư nợ theo chương trình tín dụng của PGD NHCSXH huyện Long
Phú
qua 03 năm 2007- 2009.....................................................................................49
Bảng 4.8. Nợ quá hạn theo chương trình tín dụng của PGD NHCSXH huyện
Long Phú qua 03 năm 2007- 2009....................................................................54
Bảng 4.9. Hệ số thu nợ của PGD qua 03 năm..................................................56
Bảng 4.10. Vòng quay vốn tín dụng của PGD qua 03 năm..............................56
Bảng 4.11. Thời gian thu hồi nợ của PGD qua 03 năm....................................57
Bảng 4.12. Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động..................................................58
Bảng 4.13. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn...............................................58
Bảng 4.14. Rủi ro tín dụng...............................................................................59

GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

12

SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp_____________________________________
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
TW: Trung ương
CWPD: Chương trình Rừng ngập mặn
ĐV: Đảng viên
ĐBDTTS ĐSKK: Đồng bào dân tộc thiểu số đời sống khó khăn
NS & VSMT: Nước sạch và vệ sinh môi trường
DTTS ĐBKK: Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
HSSV: Học sinh sinh viên
HCKK: Hoàn cảnh khó khăn
HSXKD VKK: sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
KH- NV: Kế hoạch- Nghiệp vụ
HĐQT: Hội Đồng Quản Trị

GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

13

SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1

tầm quan trọng và cần thiết về sự hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội là
công cụ hữu hiệu trong công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm nên
em chọn đề tài ‘Thân tích hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của Phòng
giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Long Phú”. Với mong muốn
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

14

SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp
thông qua thực tế tình hình hoạt động tín dụng cũng như các rủi ro gặp phải trong
quá trình hoạt động từ đó đề ra giải pháp giúp PGD NHCSXH hoạt động có hiệu
quả hơn và góp phần nâng cao chất lượng đời sống của đồng bào có hoàn cảnh
khó khăn, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo đang phân hoá một cách sâu sắc trong
xã hội. Và đó cũng chính là tiền đề để phát triển một xã hội mới, xã hội công
bằng, dân chủ và văn minh.
1.2.

MUC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Phòng giao

dịch ngân hàng Chính sách huyện Long Phú và đề ra giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và hiệu quả
hoạt động tín dụng của PGD NHCSXH thông qua các chỉ số về kết quả hoạt
động tín dụng và các chương trình tín dụng


16

SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ giữa
bên cho vay với bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi
vay sử dụng một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm
hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng ngân hàng: tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân
hàng với các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng
ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các đối tượng nói trên. Trong mối
quan hệ này thì ngân hàng là người trung gian: vừa là người đi vay, vừa là người
cho vay.
Tín dụng chính sách: hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH thực
hiện theo nguyên lý chung của tín dụng thông thường. Hoạt động tín dụng chính
sách là một nghiệp vụ quan trọng, quyết định đến vai trò của NHCSXH trong
chiến lược phát triển kinh tế- xã hội; xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm cho người
lao động của Đảng và Chính phủ. Đối tượng thụ hưởng nguồn vốn tín dụng chính
sách của NHCSXH là những hộ nghèo, hộ chính sách, bà con sinh sống ở các
vùng, miền đặc biệt khó khăn, các xã vùng sâu, vùng xa.

- Dư nợ bình quân: là số tiền mà ngân hàng cho vay trung bình trong kỳ.
Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm
Dư nợ bình quân = --------------------------------------------2
2.1.1.4. Khái niệm nợ quá hạn
Nợ quá hạn là số tiền khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và
lãi khi đáo hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh
kỳ hạn với nguyên nhân hợp lý. Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ,
điều này chứa đựng rủi ro tín dụng cho ngân hàng, thu nhập sẽ bị giảm.
Nợ quá hạn bao gồm các khoản nợ thuộc các nhóm sau:
- Nhóm 2: Nợ càn chú ý:
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

18

SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày.
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày.
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
+ Các khoản nợ khoanh chờ xử lý.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày.
2.I.I.5.

thôn, là một công cụ kinh tế thực hiện vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền
kinh tế thị trường đến với những đối tượng dễ bị tổn thương và là một trong
những công cụ đòn bẩy kinh tế kích thích người nghèo và các đối tượng chính sách
xã hội khác có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, tự vươn lên khẳng
định
vị thế của mình trong xã hội, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ,
văn
minh.
Phương thức quản lý của NHCSXH còn tạo điều kiện tiên quyết về tổ chức
thực hiện lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội với chương trình tín dụng,
chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, khuyến ngư; tạo điều kiện
cho chính quyền, ngân hàng, các đoàn thể chính trị - xã hội có thể thường xuyên
tiếp cận với nhân dân.
2.1.2. Rủi ro tín dụng
2.I.2.I. Khái niêm
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng. Hay nói cách khác rủi ro tín
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

20

SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp
Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể Ngân hàng không dự kiến là
khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất, những khoản cho vay đó luôn hàm chứa rủi ro.
Vì vậy, trong quản lý Ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín
dụng luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động. Khi tổn thất dưới
mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là thành công trong quản lí của Ngân hàng.


- Tổ TK&VV hoạt động kém; không sinh hoạt tổ theo định kỳ, bình xét cho
vay không công khai, dân chủ, thành viên trong tổ không có tinh thần tương trợ,
không giúp đỡ nhau.
- Các thành viên trong Tổ TK&VV chưa kiên quyết trong việc bình xét cho
vay tại tổ, chưa giám sát việc sử dụng vốn vay, chưa tạo ra sức ép của tổ đối với
cá biệt hộ vay vốn có nợ quá hạn.
* Nguyên nhân về vai trò quản lý, điều hành của các đơn vị nhận uỷ
thác:
- Các cấp hội nhận uỷ thác cho vay (Hội Nông dân, Phụ nữ, Đoàn Thanh
niên), không có sự kiểm tra, kiểm soát và tranh thủ sự chỉ đạo của cấp uỷ, Chính
quyền địa phương để chỉ đạo hoạt động của Tổ TK&VV, nguồn vốn tín dụng
chính sách phát huy hiệu quả kém.
* Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:
- Chất lượng cán bộ làm công tác tín dụng kém, không đủ trình độ để đánh
giá khách hàng, đánh giá không đúng thực lực và khả năng của khách hàng trong
lĩnh vực mà họ sản xuất, kinh doanh, không am hiểu khách hàng, không có khả
- Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Chỉ số này phản
Hê sốánh
thukhả
nơ (%)
năng= thu nợ ~
hay thiện
, X chí
, trả nợ của khách hàng ,

chỉ tiêu này cho biết số tiền mà Ngân hàng thu được trong một kỳ nhất định trên
một đồng doanh số cho vay, chỉ số này càng lớn thì thể hiện khả năng thu hồi nợ

100%
Tổng dư nợ

Thể hiện chất lượng các khoản cho vay, chỉ số này càng thấp thì càng tốt
cho ngân hàng và ngược lại.
Dư nợ bình quân
Doanh số thu nợ /360
Đây là chỉ số thể hiện thời gian thu hồi nợ của ngân hàng trong một năm,
chỉ số này càng thấp thì càng tốt.
- Dư nợ/vốn huy động
Tổng dư nợ
Dư nợ/vốn huy động (làn) = —----------------------Tổng vốn huy động
_

.

Tổng dư nợ

Dư nợ/Tống nguồn vốn (%) = — ------------—^--- X 100
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tập trung vốn của ngân hàng vào hoạt động
cho vay. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của Ngân hàng càng cao,
tuy nhiên chỉ số này càng lớn phản ánh mức độ rủi ro ừong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng càng cao.
2.1.4. NHCSXH và một số quy định về tín dụng
NHCSXH là tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động vì mục tiêu xoá đói
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

23


SVTH: Hoàng Quế Nhi


Luận văn tốt nghiệp
* Thủ tục vay vốn
Thủ tục vay vốn rất đơn giản người vay chỉ cần viết Giấy đề nghị vay vốn
theo mẫu in sẵn do NHCSXH phát hành. Trường họp người nghèo vay vốn theo
chương trình cho vay đối với người nghèo, người vay vốn theo chương trình
NS&VSMT nông thôn, người vay có hoàn cảnh khó khăn vay vốn chi phí học
tập cho sinh viên thì người vay phải gia nhập Tổ tiết kiệm và vay vốn tại nơi cư
trú do các tổ chúc chính trị - xã hội thành lập.
NHCSXH thực hiện phương thức tiếp cận gàn nhất đối với người vay bằng
cách đặt điểm giao dịch tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Việc trả lãi có thể trả theo tháng hoặc quý tuỳ theo sự thoả thuận của Ngân
hàng với người vay. Ngân hàng không tính lãi chưa trả để nhập vào gốc. Nếu lãi
chưa thu được kì trước thì chuyển sang thu vào kỳ kế tiếp.
* Điều kiện vay vốn
Đối với hộ gia đình vay vốn NHCSXH không phải thế chấp, cầm cố( trừ hộ
gia đình vay vốn dự án phát triển lâm nghiệp với mức vốn vay trên 20 triệu
đồng).
Người vay được tự quyền quyết địmh sử dụng vốn vay vào lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh dịch vụ mà pháp luật không cấm, phù họp khả năng, điều kiện
và trình độ sản xuất, kinh doanh của từng đối tượng vay nhằm tạo sự chủ động
trong việc sử dụng vốn vào mục đích tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống.
* Thòi hạn cho vay
Thời hạn cho vay theo chu kì sản xuất của cây trồng, vật nuôi và kì luân
chuyển của từng đối tượng đầu tư. NHCSXH dành phần lớn nguồn vốn để đầu tư
trung hạn (đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
Người nghèo được vay vốn nhiều lần cho đến khi thoát khỏi đói nghèo theo
chuẩn nghèo do Nhà nước công bố từng thời kỳ.


2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng là nguồn số liệu thứ cấp sẵn có tại PGD NHCSXH
huyện Long Phú. Đó là loại số liệu mà ngân hàng dùng để báo cáo nội bộ trong

GVHD: Nguyễn Xuân Vinh

26

SVTH: Hoàng Quế Nhi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status