phân tích thực trạng thu nhập và việc làm của lao động nông thôn ở huyện trà ôn - Pdf 33

PHẢN
PHẤN TÍCH
TÍCH THựC
THựC TRẠNG
TRẠNG THU
THU NHẬP
NHẬP VÀ
VÀ VIỆC
VIỆC LÀM
LÀM LAO
LAO ĐỘNG
ĐỘNG NÔNG
NÔNG THÔN
THÔN HUYỆN
HUYỆN TRÀ
TRÀ ÔN
ÔN

TRƯỜNG
HỌC
CẦN THƠ
LỜI ĐẠI
CAM
ĐOAN
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
calEOar)

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.


1- -

--

SVTH:
SVTH: PHẠM
PHẠM THÙYM1NH
THÙYMINH TRANG


PHẢN TÍCH THựC TRẠNG THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN

LỜI CẢM TẠ

Sau 4 năm dưới sự giảng dạy của quý Thầy Cô trong trường Đại học cần
Thơ, đặc biệt là quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp em tích
lũy được nhiều kiến thức cơ bản. Kết quả đạt được ngày hôm nay là nhờ sự giảng
dạy tận tình của quý Thầy Cô và sự giúp đỡ của các bạn trong và ngoài lớp.
Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản
trị kinh doanh đã truyền đạt kiến thức quý báu trong thời gian học tại trường.
Và đặc biệt em xin cảm ơn Thầy Nguyễn Quốc Nghi đã truyền đạt kiến
thức, tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành luận văn này.
Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến quý Cô, Chú, Anh, Chị công tác tại
Phòng lao động, thương binh và xã hội huyện Trà Ôn đã tạo điều kiện cho em có
cơ hội thực tiễn.
Do kinh nghiệm, thời gian và kiến thức có hạn, đề tài sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót trong sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tế. Mong quý Thầy Cô
thông cảm và góp ý để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn.
Kính chúc quý Thầy Cô, quý Cô, Chú, Anh, Chị dồi dào sức khỏe và
thành công trong công tác.

________*** ________



Họ và tên người hướng dẫn: NGUYỄN QUỐC NGHI



Học vị: Thạc sĩ



Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh



Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - QTKD




Tên học viên: PHẠM THÙY MINH TRANG
Mã số sinh viên: 4073593



Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC





PHẢN TÍCH THựC TRẠNG THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu...................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung......................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN cứu...........................................................................................2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN cứu...........................................................................................2

1.4.1. Không gian.............................................................................................2
1.4.2. Thời gian................................................................................................3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU..........................................................................................3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU...............................................................................................................................5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN........................................................................................... 5

2.1.1 Khái niệm cơ bản về lao động nông thôn..............................................5
2.1.1.1 Khái niệm về lao động.............................................................7
2.1.1.2.................................................................................................... Đ
ặc điểm của nguồn lao động ở nông thôn.............................................. 6
2.1.2 Khái niệm cơ bản về việc làm...............................................................7
2.1.3 Khái niệm về thu nhập.......................................................................... 8
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu..........................................................................9

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 9

liệu

SVTH: PHẠM THÙYM1NH TRANG


PHÂN TÍCH THựC TRẠNG THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN

3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên..........................................................14
3.1.1.1 Vị trí địa lý..............................................................................14
3.1.1.2 Khí hậu, thủy văn....................................................................14
3.1.1.3 Đất đai, thổnhuỡng..................................................................15
3.1.1.4 Tài nguyên tự nhiên................................................................ 16
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội.......................................................................16
3.1.2.1 Đặc điểm kinh tế......................................................................16
3.1.2.2 Đời sống văn hóa.....................................................................21
3.1.2.3 về giáo dục và đào tạo.............................................................22
3.1.2.4 về y tế, chăm sóc sức khỏe nguời dân.....................................23
3.1.3 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng................................................................... 24
3.1.3.1 Giao thông............................................................................... 24
3.1.3.2 Thủy lợi...................................................................................27
3.1.3.3 Hiện trạng luới điện................................................................ 29
3.1.3.4................................................................................................... C
ấp nuớc, thoát nuớc và xử lý rác thải....................................................31
3.2 THỰC TRẠNG DÂN SỐ, LAO ĐỘNG NHỮNG NĂM QUA...............32
3.2.1 Dân số....................................................................................................32
3.2.2 Lao động...............................................................................................33
CHƯƠNG 4: THựC TRẠNG THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN Ở HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG...................................................36
4.1 THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG NÔNG THÔN.................................36
4.1.1 Một số đặc điểm của lao động nông thôn.......................................... 36

5.1.1 THUẬN LỢI..........................................................................................57
5.1.2 KHÓ KHĂN..........................................................................................57
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP...................................................................................... 59
5.2.1.................................................................................................................. Đ
ối với cơ quan, ban, ngành địa phuomg............................................................59
5.2.2 Đối với lao động nông thôn.................................................................. 60
CHƯƠNG 6: KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHI...........................................................62
••

6.1...........................................................................................................KẾT LUẬN
..........................................................................................................................62
6.2..........................................................................................................KIẾN NGHỊ
..........................................................................................................................65
6.2.1 Đối với nhà nuớc....................................................................................63
6.2.2 Đối với cơ quan, ban, ngành địa phuơng............................................... 63

GVHD: NGUYỄN QUÔC NGHI

-

8-

SVTH: PHẠM THÙYM1NH TRANG


PHẢN TÍCH THựC TRẠNG THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1: Số mẫu thu thập thực tế tại huyện Trà Ôn...................................................10

Hình 8: Tổng chi tiêu hàng tháng của hộ gia đình...................................................44
Hình 9: Phân phối công việc của lao động nông thôn..............................................52

GVHD: NGUYỄN QUÔC NGHI

-

10-

SVTH: PHẠM THÙYM1NH TRANG


PHẢN TÍCH THựC TRẠNG THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU


1.1.

ĐẶT VẨN ĐỀ
Là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, YỚi dân số trên 1

triệu người gồm các dân tộc Kinh, Khmer và Hoa cùng làm ăn và sinh sống trên
diện tích 1.487 km2, Vĩnh Long là một trong những địa phưomg có sức hút về đầu
tư mạnh trong vùng. Hiện tỉnh đang đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát
triển xã hội, nhanh chóng đưa tỉnh trở thành một trong những trung tâm sản xuất
công nông nghiệp, một thành phố phát triển năng động của cả khu vực. Với lực
lượng lao động dồi dào (trên 700.000 người) đặc điểm đó là thế mạnh trong phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong số này có khoảng 2/3 lao động ở khu vực

1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài phân tích thực trạng thu nhập và việc làm của lao động nông thôn ở

huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Trên cơ sở xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
thu nhập của lao động nông thôn và đề xuất một số giải pháp nâng cao thu nhập
và ổn định đời sống cho lao động nông thôn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nói trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết
các mục tiêu cụ thể sau:
(1) Phân tích thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở
huyện Trà Ôn.
(2) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của lao động nông thôn ở
huyện Trà Ôn.
(3) Đề xuất một số giải pháp nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.
CÂU HỎI NGHIÊN cứu

1.3.

Để có thể hiểu rõ hơn về thực trạng việc làm và thu nhập của lao động
nông thôn ở huyện Trà Ôn nhằm đưa ra một số đề xuất phù họp giúp họ có thu
nhập cao hơn, trong quá trình nghiên cứu đòi hỏi cần giải quyết các câu hỏi được
đặt ra:
(1) Tình hình việc làm của lao động nông thôn ở huyện Trà Ôn trong
những năm qua ra sao?
(2) Thu nhập của lao động nông thôn như thế nào?
(3) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của lao động nông thôn?
1.4.

PHẠM VI NGHIÊN cứu


Cửu Long”. Thông qua số liệu điều tra trực tiếp từ 150 hộ Khmer ở tỉnh Trà
Vinh, 90 hộ Chăm ở tỉnh An Giang và áp dụng mô hình phân tích hồi quy tuyến
tính cho thấy các nhân tố tác động đến thu nhập bình quân/người của hộ dân tộc
thiểu số ở Đồng bằng sông Cửu Long là: trình độ học vấn của chủ hộ, trình độ
học vấn của lao động trong hộ, số nhân khẩu trong hộ, số hoạt động tạo thu nhập
của hộ, độ tuổi của lao động trong hộ và tiếp cận với các chính sách hỗ trợ.
- Nguyễn Thị Thanh Hoa (2009) tiến hành “Phân tích thực trạng việc làm
và thu nhập của lao động nhập cư tại thành phố cần Thơ” bằng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp 100 người lao động ngẫu nhiên. Phân tích hồi quy tuyến tính
cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của dân nhập cư bao gồm: giới tính,
trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc, loại hình doanh nghiệp nơi
lao động đang làm và lao động có ký họp đồng lao động với doanh nghiệp hay
không.
- Phạm Lê Đông Hậu (2009) phân tích “Tác động của đô thị hóa đến thu
GVHD: NGUYỄN QUÔC NGHI

-

13 -

SVTH: PHẠM THÙYM1NH TRANG


PHẢN TÍCH THựC TRẠNG THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN

thu thập Số liệu Sơ Cấp từ 248 hộ gia đình ở tỉnh Vĩnh Long. Kết quả phân tích
cho thấy các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình là: trình độ học vấn,
nghề nghiệp, tình trạng quy hoạch, vị trí đất, diện tích đất,...
Qua việc nghiên những bài viết của các tác giả đã có nhiều kinh nghiệm
trong công tác nghiên cứu. Tác giả nhận thấy, tất cả những tài liệu được lược

tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người có nhu cầu về hàng hóa này là người
sản xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động. Cũng như mọi hàng
hóa và dịch vụ khác, lao động được trao đổi trên thị trường, gọi là thị trường lao
động. Thị trường lao động là nơi cung và cầu về lao động gặp nhau và giá của lao
động là tiền công thực tế mà người sử dụng lao động trả cho người lao động.
Mặc dù mức giá lao động có phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có điều
kiện lao động (điều kiện lao động khắc nghiệt hơn sẽ dẫn tới xu hướng được trả
tiền công cao hơn) và giới tính (các điều tra cho thấy cùng một công việc, nếu lao
động nữ sẽ chỉ nhận được mức tiền công thấp hơn so với lao động nam),.. Song,
theo góc độ của kinh tế học, lao động là một loại hàng hóa được trao đổi trên thị
trường lao động, nên giá cả của nó còn phụ thuộc vào cả lượng cầu lẫn lượng
cung. Điều này giải thích tại sao có sự chênh lệch về tiền công, tiền lương giữa
các ngành nghề, các khu vực kinh tế.
2.1.1.2 Khái niệm về lao động nông thôn
Người lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở
nông thôn trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật (nam từ 16 đến 60
tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động.
Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông
thôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có
việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà

GVHD: NGUYỄN QUÔC NGHI

-

15-

SVTH: PHẠM THÙYM1NH TRANG


nên tỷ lệ dân số cũng như lực lượng lao động so với cả nước ngày càng giảm.
Theo kết quả sơ bộ từ cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở thực hiện ngày 1/4,

GVHD: NGUYỄN QUÔC NGHI

-

16-

SVTH: PHẠM THÙYM1NH TRANG


PHẢN TÍCH THựC TRẠNG THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN

Sống ở nông thôn giảm xuống còn khoảng 70,4%, và có 29,6% dân số sống ở
thành thị.
c) Chất lượng nguồn lao động nông thôn chưa cao
Chất lượng của người lao động được đánh giá qua trình độ học vấn,
chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ.
- Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật: nguồn lao động của nước ta
đông về số lượng nhưng sự phát triển của nguồn nhân lực nước ta còn nhiều hạn
chế, nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu cầu khắt khe trong bối cảnh đất nước
đang hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt chúng ta đang chuẩn bị gia nhập tổ chức
WTO trong thời gian tới trong đó nông nghiệp được xem là một trong những
thế manh.
Riêng lao động nông thôn chiếm hơn 3/4 lao động của cả nước. Tuy vậy
nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn chưa phát huy hết tiềm năng do trình độ
chuyên môn của lao động thấp kỹ thuật lạc hậu. Do đó, để có một nguồn lao động
với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao thì nhà nước cần phải có chính sách đào tạo
bồi dưỡng để có nguồn nhân lực đủ trình độ để phát triển đất nước.

không gian (trong nước, ngoài nước...)
- Người lao động được tự do hành nghề, được tự do liên doanh, liên kết tự
do thuê mướn lao động theo pháp luật và sự hướng dẫn của nhà nước để tự tạo
việc làm cho mình và thu hút thêm lao động. Đe hiểu thêm về khái niệm việc làm
ta cần hiểu thêm hai khái niệm sau:
Thứ nhất, việc làm đầy đủ: theo định nghĩa việc làm đầy đủ trong
cuốn sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam (trang 23-nhà xuất bản
Sự thật), thì việc làm đầy đủ là sự thỏa mãn nhu cầu việc làm của bất cứ ai có
khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Hay nói cách khác việc làm đầy
đủ là trạng thái mà mỗi người có khả năng lao động, muốn làm việc thì đều có
thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn.
Thứ hai, thiếu việc làm được hiểu là không tạo được điều kiện cho
người lao động sử dụng hết thời gian lao động của mình.
2.1.3 Khái niệm về thu nhập
Thu nhập là một phạm trù trừu tượng mà đến nay, về lý thuyết chưa ai có
thể đưa ra một định nghĩa đầy đủ, chính xác mang tính tổng họp nhất về thu
nhập, vì thế để xác định một khoản thu nào đó có phải là thu nhập hay không,
câu trả lời thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố cụ thể trong từng trường họp. Vì
vậy trong các vãn bản pháp quy về thuế thu nhập, thường không có định nghĩa
chung về thu nhập mà chỉ có quy định danh mục các khoản thu nhập thuộc diện
đánh thuế.
Thu nhập có thể hiểu một cách đom giản là khoản tiền công mà người lao

GVHD: NGUYỄN QUÔC NGHI

-

18 -

SVTH: PHẠM THÙYM1NH TRANG

ngày,thu
tháng
nhập
hoặcthực
năm.tếThu
củanhập
lao
18 thập
20
bình
động quân
nông trên
thôn.đầu người của một nhóm người có thể định nghĩa là tổng thu nhập
18
20
trên đầu người dùng một đơn vị tiền tệ.
Số mẫu thu thập thực tế tại huyện Trà Ôn
15Bảng 1:16,67
2.2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
19
2.2.1. Phương 21,11
pháp thu thập số liệu
2.2.1.190Phương pháp
100 thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp đối tượng nghiên cứu thông qua
phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 90 hộ
gia đình. Cụ thể lấy mẫu ở các xã Vĩnh Xuân, Thuận Thói, Tích Thiện, Tân Mỹ,
Thiện Mỹ.
Trà Ôn hiện nay có 14 xã, thị trấn với dân số hơn 136.000 người (2009).

nghèo,.. .Hiện nay, Thiện Mỹ có trên
- Mụctuổi
tiêu lao
1: Sử
dụngthìcông
thống
kê mô
tả, nghiệp
so sánh chiếm
để tổng70%,
họp, công
phân
8.600 người
động
lao cụ
động
trong
nông
tích thực10%,
trạngdịch
việcvụ
làm
và thu
nhậpnghề
của lao
nông nghiệp
thôn. 5%. Do tập quán từ
nghiệp
15%,
ngành

là tìm
các tích
nhânbình
tố ảnh
đến thu
củadưới
lao 0,12
động ha
nông
xuất
vụ/năm
khó cócóthể
đạt mức
nhậphuy
nhưnhân
tiêu tố
chícóquy
của tốt,

những3 nhân
tố cũng
ảnh hưởng
ý nghĩa,
từ thu
đó phát
ảnhđịnh
hưởng
nông
thôn các
mớinhân

mô tảtoàn

2.230 nhân• khẩu
và thấp
nhất
203 hộ
932
nhân khẩu.
hộ nghèo
trình
được
ứng dụng
vào
lĩnhvới
vực
và kinh
doanh
bằnghiện
cách
rút

là bày
235 số
hộ,liệu
chiếm
7,46%.
Xã có
5 hộ
14kinh
nhântếkhẩu


SVTH: PHẠM THÙYM1NH
THÙYMINH TRANG


Giả thuyết H0
tự tương quan dương

Quyết định

Nếu

PHẢN TÍCH THựC TRẠNG THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN

Bác bỏ giả thuyết H0

sai SốDo
thayđó,
đổi.
phương
Phương
sai củanày
sai được
số được
sửchỉdụng
ra bằng
khá độphổ
rộngbiến
của đồ
trong

hơn. Khi phát hiện hiện tượng phương sai sai số không đồng đều, cần tìm cách
Nó có thể được tính bằng thước đo giá trị, hiện vật,.. .là cơ sở để tính các chỉ tiêu
khắc phục nó.
khác. So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kế hoạch và thực tế, giữa
tự tương quan âm

những thời
- Phương
gian khác
phápnhau,..
kiểm định
.để thấy
có ýđược
nghĩamức
nhấtđộđểhoàn
phátthành
hiện kế
ra hoạch,
tự tương
quyquan

phát
giữa triển
các của
sai của
số ngẫu
chỉ tiêu
nhiên
kinh là
tế nào

Bk làdương.
các tham số hồi quy
ý nghĩa a), nghĩa là cóB0tự
tương
giảp định
hồi(4quy
-Các
Ho:
= 0; của
Hũ pmô
< hình
0. Nếu
- d)đa
biến độc lập có mối liên hệ tương quan nhưng không hoàn toàn chính xác.
Kết quả tỉnh toán có các thông tin cơ bản sau đây:
+ R: hệ số tương quan bội, nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa biến phụ
thuộc Y và các biến độc lập X, R càng lớn mối quan hệ càng chặt chẽ.
+ Hệ số xác định (R2 - R square) chỉ ra tỷ lệ biến động của biến phụ thuộc
Y được giải thích bởi các biến độc lập X.
+ Adjusted R square: hệ số xác định đã được điều chỉnh dùng để trắc
nghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa không. Khi thêm vào một

GVHD: NGUYỄN QUÔC NGHI

-23 -

SVTH: PHẠM THÙYM1NH TRANG


PHẢN TÍCH THựC TRẠNG THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU CHUNG VÈ HUYỆN TRÀ ÔN
VÀ THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG Ở HUYỆN TRÀ ÔN

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VÈ HUYỆN TRÀ ÔN
3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Trà Ôn nằm ở phía Tây Nam tỉnh Vĩnh Long, bên bờ sông Hậu,
cách thành phố Vĩnh Long khoảng 50km theo đường bộ, được giới hạn từ
9°52 40 đến 10°05 30” độ vĩ Bắc và từ 105°50 30” đến 106°06 oo” độ kinh Đông.
Diện tích tự nhiên 258,37km2, chiếm 17,8% diện tích toàn tỉnh Vĩnh

Trà Ôn có địa hình tương đối bằng phẳng, cao từ sông Hậu và sông Trà
Ôn - Mang Thít thấp dần về phía Đông Bắc, cao trình biến thiên từ l,25-l,5m.
Vùng có cao trình từ 1-1,25m gồm các xã ven sông Hậu và sông Trà Ôn - Mang
Thít: Tích Thiện, Thiện Mỹ, thị trấn Trà Ôn và Tân Mỹ. Vùng có cao trình từ
0,75-lm gồm các xã: Vĩnh Xuân, Thuận Thói, Hựu Thành, Trà Côn. Vùng có
cao trình từ 0,5-0,75m gồm các xã: Hòa Bình, Xuân Hiệp, Nhơn Bình, Thói Hòa.
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện có 25.837,751 ha. Bao gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp 21.705,058 ha, chiếm 84% diện tích tự nhiên.
- Đất chuyên dùng 794,061 ha, chiếm 3,07%; đất thổ cư 721,72 ha, chiếm
2,79% và đất chưa sử dụng, sông rạch 2.616,372 ha (sông rạch 2.542,444 ha),
chiếm 10,13% diện tích đất tự nhiên.
về tính chất cơ hóa của đất, toàn bộ đất đai của huyện được chia thành 3

nhóm chính là đất phèn, đất phù sa và cát giồng:
- Nhóm đất phèn có 8.512 ha, chiếm 33,33% diện tích tự nhiên, phân bố
chủ yếu ở các xã vùng trũng như Hòa Bình, Nhơn Bình, Xuân Hiệp, Thói Hoà và
một phần của Hựu Thành, Thuận Thói. Tuy là đất phèn nhưng tác động xấu của
đất phèn không đáng kể, tầng sinh phèn sâu (đất phèn nông chỉ chiếm 34%),
được cải tạo và canh tác khá thuần thục, bố trí 2, 3 vụ lúa trong năm cho năng
suất khác cao.
- Nhóm đất phù sa: 17.140 ha, chiếm 67,11% diện tích tự nhiên, phân bố
tập trung ở các xã vùng cao ven tuyến sông Hậu và sông Mang Thít. Đây là vùng
đất phì nhiêu, những vùng đất cao thuận tiện cho trồng cây ăn quả, còn những
vùng đất thấp hơn chuyên trồng lúa cho năng suất cao và luân canh lúa màu.
- Nhóm đất cát giồng: 185 ha, chiếm 0,72% diện tích tự nhiên, phân bố
tập trung ở 3 giồng cát: giồng Thanh Bạch (Thiện Mỹ), giồng La Ghì (Vĩnh

GVHD: NGUYỄN QUÔC NGHI

25-

3.1.2.2 Đặc điểm kinh tế
a) Ngành công nghiệp và xây dựng
♦♦♦ Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm qua, huyện trà Ôn chưa được quy hoạch và đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Do đó, chưa tạo
được môi trường thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư phát triển sản xuất công
nghiệp. Hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hiện tại

GVHD: NGUYỄN QUÔC NGHI

26-

-

SVTH: PHẠM THÙYM1NH TRANG


PHẢN TÍCH THựC TRẠNG THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TRÀ ÔN

Năm 2009, huyện Trà Ôn có 1.220 cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp với 2.820 lao động, bình quân một cơ sở sản xuất công nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp có 2,3 lao động. Các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp của huyện chủ yếu là hộ cá thể, số doanh nghiệp còn rất ít.
Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 43,335 tỷ
đồng năm 2005 lên 61,29 tỷ đồng năm 2009 (theo giá so sánh năm 1994) uớc
năm 2010 là 74 tỷ đồng. Tốc độ tăng bình quân hàng năm (giai đoạn 2006-2010)
là 11,3%.
Sản phẩm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu phục vụ nhu cầu
tiêu dùng tại địa phuơng nhu xay xát lúa, nuớc đá cây, gạch xây dựng, khai thác
cát sông, cửa sắt, cửa nhôm, đóng mới và sửa chữa phuơng tiện vận tải nhỏ, mộc

Năm 2009, tổng vốn đầu tư phát triển các thành phần kinh tế và dân cư
trên địa bàn huyện đạt trên 600 tỷ đồng chiếm 34,5% so tổng giá trị gia tăng của
huyện. Do đó, giá trị sản xuất của ngành xây dựng đã phát triển từ 102 tỷ đồng
năm 2005 lên đến 220 tỷ đồng năm 2009, ước năm 2010 đạt 240 tỷ đồng (theo
giá so sánh 1994), tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 là
18,7%.
Giá trị gia tăng của ngành xây dựng tăng từ 32,7 tỷ đồng năm 2005 lên 67
tỷ đồng năm 2009, ước 2010 đạt 76 tỷ đồng (theo giá so sánh 1994), tốc độ tăng
bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 là 18,4% mức đóng góp của ngành
xây dựng vào tăng trưởng kinh tế của huyện chiếm tỷ lệ khá (năm 2009 chiếm
9,0% so tổng giá trị gia tăng của huyện, ước 2010 chiếm 9,2%).
Tuy nhiên, quá trình phát triển và phân bố các công trình xây dựng theo
lãnh thổ đã hình thành từ lâu và mang tính tự phát nên quy hoạch cải tạo, xây
dựng lại đòi hỏi phải thực hiện theo nhiều giai đoạn, phù họp với điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội. Đồng thời tăng cường các công tác quản lý nhà nước về
xây dựng, đảm bảo sự phát triển đô thị và nông thôn theo các tiêu chuẩn quy định
của ngành xây dựng, trước hết là thực hiện tốt công tác quy hoạch xây dựng
nhằm thực hiện các tiêu chí Quốc Gia về nông thôn mới theo quyết định số:
491/QĐ - TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ.
b) Các ngành dịch vụ
❖ Thương mại
Trong những năm qua mạng lưới kinh doanh Thương mại - Dịch vụ (TMDV) đã có bước phát triển khá, các nhóm ngành kinh doanh có chiều hướng phát
triển mạnh là vật tư nông nghiệp, vật liệu sản xuất, hàng hóa tiêu dùng, về cơ
bản đáp ứng được nhu cầu phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân. Tuy
nhiên, hầu hết các cơ sở kinh doanh TM - DV trên địa bàn huyện đều có quy mô
nhỏ.
Số cơ sở kinh doanh TM - DV tăng từ 3.890 cơ sở năm 2005 lên 5.783 cơ
GVHD: NGUYỄN QUÔC NGHI

-28 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status