Luận vãn tốt nghiệp
LỜI CẢM TẠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Lời đầu tiên, con kính gửi lời cảm om đến Gia Đình, đã nuôi dưỡng và yêu
thưomg con, là chổ dựa tinh thần luôn giúp con vượt qua những lúc khó khăn
nhất.
Xin chân thành cám ơn sự tận tình giảng dạy của Quý thầy cô khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học cần Thơ trong bốn năm học vừa qua đã
giúp em hoàn thành khóa học của mình. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn thầy
Nguyễn Quốc Nghi đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Xin chân thành cảm ơn đến: Ban Lãnh đạo, các Cô Chú, Anh Chị trong Sở
Ke hoạch Đầu tư tỉnh Sóc Trăng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện
thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực hiện chưa nhiều nên không thể
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy
cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị trong
Sở Kế hoạch Đầu tư giúp em khắc phục những thiếu sót.
Xin kính chúc Quý thầy cô, kính chúc Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh
chị trong Sở Ke hoạch Đầu tư tỉnh Sóc Trăng luôn dồi dào sức khỏe và hoàn
thành tốt công tác.
Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn:
Ths. NGUYỄN QUỐC NGHI
Quách Dương Tử
Cần Thơ 2011
2.1.1 Khái niệm và các chỉ tiêu dùng để đo lường tăng trưởng kinh tế................6
2.1.2 Nguồn gốc tăng trưởng kinh tế....................................................................7
2.1.3 Yếu
tố
lao
động
10
2.1.4 Yếu
tố
vốn
đầu
tư
11
2.2 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................13
2.2.1........................................................................................................................ P
hương
pháp
thu
4.2.2 Cơ sở xây dựng mô hình cho từng khu vực...............................................47
4.2.3 Phân tích tác động của nguồn vốn và lao động đến tăng trưởng
kinh tế từng khu vực...............................................................................................50
4.2.4 Phân tích tác động của nguồn vốn và lao động đến tăng trưởng
kinh tế tỉnh Sóc Trăng.............................................................................................53
4.2.5 Nhận xét kết quả hồi quy trên phương diện tổng thể..................................54
4.3 Một số tồn tại ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng..................58
4.3.1 Hiệu quả sản xuất của một số ngành chưa cao............................................58
4.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm..............................................................58
4.3.3 Cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư nhưng còn yếu kém.........................59
4.3.4 Một số nguyên nhân của những tồn tại trên...............................................59
4.4 Một số giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế..........................................60
4.4.1 Định hướng phát triển.................................................................................60
4.4.2 Giải pháp về vốn.........................................................................................63
4.4.3 Giải pháp về lao động.................................................................................64
Trang 4
Luận vãn tốt nghiệp
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................66
5.1 Kết luận............................................................................................................66
5.2 Kiến nghị..........................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................69
Trang 5
Luận vãn tốt nghiệp
Bảng 4.20: Hệ số ICOR của từng khu vực tỉnh Sóc Trăng, 2003-2008.................54
Bảng 4.21: Năng suất lao động xã hội theo khu vực..............................................56
Trang 6
Luận vãn tốt nghiệp
Bảng 4.24: Giá trị sản xuất của khu vực m
Trang 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Luận
Luậnvãn
vãntốttốtnghiệp
nghiệp
ĐBSCL
FDI
GDP
GNP
ICOR
KVI
KVII
KVIII
ODA
Assitance)
THCS
TP
TP.HCM
WTO
15
3.2 Cơ cấu kinh tế
tỉnhvực
SócIITrăng năm 2010...............................
Khu
20
3.3 Giá trị xuất Khu
nhậpvực
khẩu
III của Sóc Trăng giai đoạn 2006... triển chính thức (Oííicial Development
Hỗ 2010
trợ phát
23
4.1 GDP tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 tính theo giá 1994
27
4.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng............................
Trung
4.3 Tốc độ tăng
vốnhọc
đầucơtưsở
tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2000-2010
35
kê mô tả, hồi quy đa biến, mô hình tăng trưởng kinh tế Solow, hệ số ICOR
(Incremental Capital - Output Ratio), để phân tích các yếu tố tác động đến tăng
trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 1992 - 2010. Phân tích hồi quy dựa
trên cơ sở dữ liệu của 3 khu vực kinh tế từ năm 1992 - 2010 (19 năm) với số mẫu
là 57, công cụ phân tích phần mềm STATA 8.2. Bên cạnh đó đề tài cũng áp dụng
phương pháp hồi quy đa biến để phân tích sự đóng góp của các yếu tố đến tăng
trưởng của từng khu vực, với số mẫu là 19 cho mỗi khu vực.
Kết quả phân tích cho thấy yếu tố lao động đóng vai trò quan trọng hơn so
với vốn đầu tư trong kết quả tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng trong thời qua.
Tuy nhiên khi phân tích riêng lẽ từng khu vực thì kết quả lại khác nhau. Ngành
nông nghiệp vẫn chưa được cơ khí hóa hoàn toàn, ngành công nghiệp vẫn còn sử
dụng công nghệ khá lạc hậu, ngành thương mại - dịch vụ chưa đáp ứng được nhu
cầu phát triển kinh tế của tỉnh.
Ngoài ra, đề tài còn đề cập đến một số vấn đề đang tồn tại trong nền kinh
tế của tỉnh. Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục những hạn chế và phát huy các
lợi thế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong tương lai.
Trang
Trang10
9
Luận vãn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu
Tăng trưởng kinh tế là một trong bốn mục tiêu quan trọng nhất của một
quốc gia (tăng trưởng cao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít và cán cân thanh toán có
số dư) nói chung cũng như từng địa phương nói riêng. Có nhiều yếu tố tác động
nhân lực trong tăng trưởng kinh tế đồng thời phát huy những mặt tích cực và hạn
chế những mặt tiêu cực nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1 Muc tiêu chung
Phân tích tác động của nguồn vốn và lao động đến tăng trưởng kinh tế ở
tinh Sóc Trăng từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
cho tỉnh.
1.2.2 Muc tiêu cu thể
•
•
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng đầu tư, nguồn nhân lực và tăng trưởng
kinh tế ở tỉnh Sóc Trăng.
Mục tiêu 2: Phân tích tác động của nguồn vốn và lao động đến tăng trưởng
kinh tế ở tỉnh Sóc Trăng trong những năm qua.
Mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích ở mục tiêu 1 và 2 đưa ra một số giải
pháp và định hướng nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sóc
Trăng.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
Giả thuyết 1: Nguồn vốn và lao động không có tác động trực tiếp đến tăng
trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng.
Giả thuyết 2: Nguồn vốn và lao động không có tác động trực tiếp đến tăng
trưởng kinh tế của khu vực I gồm: nông nghiệp, lâm nghiêp và ngư nghiệp.
Vỗ Thanh Sang (2010), Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng
kinh tế tỉnh Sóc Trăng. Tác giả sử dụng bộ số liệu thứ cấp tổng hợp từ số liệu
báo cáo của Sở kế hoạch đầu tư Sóc Trăng, niên giám thống kê...và sử dụng
Trang 13
Luận vãn tốt nghiệp
kê mô tả, hồi quy đa biến, mô hình tăng trưởng.. .để phân tích các yếu tố tác động
đến tăng trưởng kinh tế thành phố cần Thơ giai đoạn 1990-2006. Phân tích hồi
quy dựa trên cơ sở dữ liệu của bảy nhóm ngành thuộc ba khu vực kinh tế. Kết
quả phân tích cho thấy yếu tố lao động đóng vai trò quan trọng hơn so với vốn
đầu tư trong kết quả tăng trưởng kinh tế của cần Thơ. Ngoài ra còn phản ánh một
số vấn đề còn tồn tại trong các ngành kinh tế mà cần Thơ cần phải khắc phục
trong thời gian tới.
Nguyễn Ngọc Sơn (2007), Tiết kiệm - đầu tư và tăng trưởng kinh tế ở
Việt Nam. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích đánh giá
thực trạng tiết kiệm - đầu tư của Việt Nam và tác động của đầu tư đến tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy rằng đầu tư chiếm tỷ
trọng cao nhất là đầu tư từ ngân sách nhà nước nhưng hiệu quả lại thấp hơn so
với các khu vực khác. Đồng thời tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm sử dụng
hiệu quả vốn đầu tư góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời kỳ hội
nhập.
Trương Thị Minh Sâm với nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao chất
lượng tăng trưởng ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thời kỳ 2001-2010.
Tác giả có đề cập đến tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng, cơ cấu kinh
tế, vốn đầu tư phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam. Nghiên cứu sử dụng
phương pháp thống kê mô tả đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế, hiệu quả
sản xuất kinh doanh tính hệ số ICOR để đánh giá chất lượng tăng trưởng, phân
Luận vãn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm và các chỉ tiêu dùng để đo lường tăng trưởng kinh tế
2.1.1.1 Khái niêm
Theo định nghĩa chung, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản
phẩm quốc nội hoặc tổng sản lượng quốc gia hoặc quy mô sản lượng quốc gia
tính hình quân trên đầu người trong một thời gian nhất định.
Theo E.Wayne Nafziger, trong tác phẩm: “Kinh tế học của các nước phát
triển” cho rằng: tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng hoặc sự tăng lên về
thu nhập bình quân đầu người của một nước.
Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng: tăng trưởng kinh tế chỉ là sự gia tăng
về lượng của những đại lượng chính đặc trưng cho một trạng thái kinh tế, trước
hết là tổng sản phẩm xã hội, có tính đến mối liên quan đến dân số. (trích trong:
“Báo cáo về phát triển thế giới năm 1991”.
Xét về mặt lý thuyết có nhiều định nghĩa về tăng trưởng kinh tế nhưng tất
cả đều có một điểm chung là sự gia tăng về sản lượng tính bình quân trên đầu
người trong một thời gian nhất định.
2.1.1.2 Các chỉ tiêu dùng để đo lường tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của
toàn bộ sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước, tính tíong
khoảng thời gian nhất định, thường là Trang
một năm.
Công thức thể hiện quan hệ với tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân trên
đầu người:
gp - gy - gD
Trong đó: gY là tốc độ tăng của sản lượng, gp là tốc độ tăng theo thu nhập,
gD tốc độ tăng dân số.
2.1.2 Nguồn gốc tăng trưởng kinh tế
2.1.2.1 Khái quát chung
Có nhiều quan điểm khác nhau giải thích về nguồn gốc của tăng trưởng
Trang 17
Luận vãn tốt nghiệp
nghiệp. Tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày nay thì lý thuyết này
không giải thích được nguồn gốc tăng trưởng. Các nhà kinh tế học của thế kỷ XX
dần hoàn thiện mô hình tăng trưởng kinh tế nhằm tìm ra nguồn gốc tăng trưởng,
với các yếu tố khác dần dần được đưa vào nghiên cứu như: vốn, lao động, khoa
học công nghệ...
2.1.2.2 Mô hình phân tích nguồn gốc tăng trưởng
Từ những khái niệm và quan điểm ban đầu về tăng trưởng kinh tế, cho
thấy rằng sản xuất là quá trình cơ bản và mở rộng sản xuất là nhân tố chính trong
trong tăng trưởng kinh tế. Với các quan điểm khác nhau về các yếu tố đầu vào
tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế nhưng dần về sau các yếu tố quan trọng nhất
đã được đề cập đến như: vốn, lao động, đất đai, công nghệ...và được thể hiện
thông qua hàm sản xuất.
Y = f(Xi)
Trong đó: Xi lần lượt là: vốn, lao động, công nghệ...
Y là GDP
ICOR = —
A Y
I = AK = AY.ICOR
Vốn đầu tư (I) có nguồn gốc từ tiết kiệm (S). Tiết kiệm là phần giành lại
từ tổng sản lượng quốc gia nên tỷ lệ tiết kiệm là: s = s. Y
Nên S.Y = AY.ICOR => — =
Mà s = I
Y ICOR
Với:
Y là sản lượng vốn, AY là sự thay đổi sản lượng.
K là trữ lượng vốn, AK là sự thay đổi trữ lượng vốn.
đầu tư.
A
Y
là tốc độ tăng trưởng, s là tỷ lệ tiết kiệm, s là tổng tiết kiệm, I là tổng
Chỉ số ICOR thể hiện lượng vốn cần tăng thêm bao nhiêu để tăng thêm
một đơn vị sản phẩm. Mô hình Harrod-Domar thể hiện sự tăng trưởng kinh tế chỉ
phụ thuộc vào tiết kiệm và ICOR mà bỏ đi các yếu tố quan trọng khác như lao
động, khoa học công nghệ... Mô hình phần lớn được sử dụng để xác định nhu
cầu vốn ở các nước đang phát triển.
2.1.2.3 Đo lường mức ãnh hưởng của các yếu tố đến tăng trưởng kinh
tê
Lao động là một loại hàng hóa đặc biệt, dịch vụ lao động cũng như những
hàng hóa và dịch vụ khác được mua bán trên thị trường lao động.
Lao động được xem như một loại vốnkhông bao giờ bị hao mòn, vì qua
quá trình lao động, người lao động được trang bị và bổ xung thêm kiến thức,
được đầu tư thông qua quá trình đào tạo và chăm sóc y tế. Chất lượng của lao
Trang 20
Luận vãn tốt nghiệp
lực lượng lao động để đánh giá nguồn lao động. Lực lượng lao động bao gồm
những người có việc làm hoặc đang tìm việc làm.
2.1.3.2 Vai trò của lao động trong tăng trưởng kinh tế
Trong quá trình sản xuất, lao động là một nhân tố đặc biệt, nó vừa là yếu
tố đầu vào vừa là yếu tố điều khiển mọi quá trình sản xuất góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế. Cũng như các nhân tố khác, lực lượng lao động phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác như: tốc độ tăng dân số và khả năng tạo việc làm của nền
kinh tế. Việc gia tăng quá nhiều một yếu tố đầu vào trong khi các yếu tố khác
không đổi không phải là một giải pháp hay mà đôi khi nó còn là một trở ngại lớn
trong tăng trưởng kinh tế. Ở những nước nghèo dân số thường tăng nhanh, còn
những nước giàu dân số thường tăng chậm thậm chí tốc độ tăng là con số âm. Do
vậy, các nước nghèo thường hay thừa lao động và nước giàu lại thiếu lao động.
Tình trạng thừa lao động đang trở thành một gánh nặng cho các nước nghèo.
2.1.3.3 Thị trường lao động
Đối với thị trường lao động thì được phân thành 3 loại thị trường:
Thị trường lao động ở khu vực thành thị chính thức là một loại thị trường
có nhiều doanh nghiệp lớn, công việc ổn định, có khả năng phát triển sản xuất
kinh doanh, hệ số co giãn cầu lớn. Ở thị trường này thường sử dụng công nghệ
Khi vốn tăng cùng tỷ lệ với lao động, ta nói nền kinh tế đang đầu tư theo
chiều rộng. Khi vốn tăng nhanh hơn lao động, ta nói nền kinh tế đang đầu tư theo
chiều sâu. Đầu tư theo chiều sâu thường làm tăng năng suất lao động và do đó
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh hơn.
2.1.4.3 Vai trò của vốn đầu tư trong tăng trưởng kinh tế
Vốn đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự tăng
trưởng kinh tế của một quốc gia. vốn đầu tư còn là nhân tố quan trọng góp phần
vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Trong một nền kinh tế, vốn đầu tư có vai trò rất lớn trong việc đầu tư cho
cơ sở hạ tầng, đầu tư cho giáo dục, đầu tư cho khoa học công nghệ và đầu tư vốn
cho sản xuất. Tất cả các nhu cầu đầu tư này đều nhằm một mục đích là tăng
Trang 22
Luận vãn tốt nghiệp
Do vậy, việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước sẽ làm tăng quy mô sản xuất
và thúc đẩy kinh tế phát triển.
2.1.4.4 Các nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn
đầu tư từ nước ngoài. Trong điều kiện nền kinh tế mở, tổng vốn đầu tư (I) bao
gồm: vốn đầu tư trong nước (Id) và vốn đầu tư từ nước ngoài (If) nhằm mục đích
duy trì, tái sản xuất và mở rộng sản xuất.
I = Id + If = ÀK
Nguồn vốn đầu tư trong nước:
Id = sd = Sg + se + sh
Với: sd là tổng tiết kiệm trong nước.
Sg là tiết kiệm của nhà nước.
Trăng. Phương pháp này sử dụng trên bộ số liệu thứ cấp đã được thống kê. Đồng
thời sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu chỉ số tương đối, tuyệt đối để đánh
giá tốc độ tăng trưởng kinh tế và hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích ở mục tiêu 1 và dùng phương
pháp phân tích hồi quy tuyến tính để phân tích tác động của các yếu tố nguồn vốn
và lao động đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng. Đề tài được phân tích từ
năm 1992-2010 với 3 khu vực.
Khu vực I: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Khu vực II: công nghiệp, xây dựng
Khu vực III: thương mại và dịch vụ khác
Đe tài thực hiện hồi quy đa biến với:
Số mẫu: 57 gồm 3 khu vực kinh tế
Với GDP là biến phụ thuộc, K (vốn) và L (lao động) lần lượt là biến độc
lập.
Với hàm sản xuất Cobb-Douglass, hàm hồi quy trong bài có dạng:
LnGDP = LnA + aLnK + pLnL
Kết quả phân tích hồi quy qua phần mềm Stata 8.2 cho biết các chỉ số sau:
-R: là hệ số tương quan bội, nói lên tính chặt chẽ của mối quan hệ giữa
biến phụ thuộc (GDP) và biến độc lập (K: vốn, L: lao động)
-R2: hệ số xác định, được định nghĩa như là tỷ lệ biến động của biến phụ
thuộc (GDP) được giải thích bởi các biến độc lập (K, L)
Kiểm định hồi quy:
Đặt giả thuyết:
Trang 24
Luận vãn tốt nghiệp
Hi: Pi -ệ- 0, tức là các biến độc lập (K, L, ...) ảnh hưởng đến biến phụ
sản phẩm xuất khẩu dồi
dào và đa dạng, đặc biệt là
gạo và hàng thủy sản, nông
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Sốc Trăng
sản thực phẩm chế biến. Đây là vùng có nhiều tiềm năng kinh tế để phát triển sản
xuất, đồng thời cũng là nơi tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ lớn cho khu
vực và cả nước.
Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh
231km, cách cần Thơ 62km. Diện tích tự nhiên 3.310,03 km2, xấp xỉ 1% diện
tích của cả nước và 8,3% diện tích của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Sóc Trăng có địa giới hành chính tiếp giáp 3 tỉnh trong vùng Đồng bằng
sông Cửu Long. Ở phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, ở phía Tây Nam
giáp tỉnh Bạc Liêu, ở phía Đông Bắc giáp Trà Vinh và giáp biển Đông ở phía
Đông và Đông Nam. Sóc Trăng nằm trên tuyến quốc lộ 1A nối liền các tỉnh cần
Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau. Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tinh Trà
Vinh, Bến Tre và Tiền Giang.
Từ Sóc Trăng có thể đi đến trung tâm các tỉnh, các đô thị khác trong vùng
Đồng bằng sông Cửu Long và khắp vùng Nam bộ bằng cả đường bộ lẫn đường
Trang 26
Luận vãn tốt nghiệp
Tỉnh Sóc Trăng có đường bờ biển dài 72km với 3 cửa sông lớn Định An,
Trần Đề và Mỹ Thanh hình thành khu vực rộng lớn thuận lợi cho đường thủy,
nuôi trồng thủy sản, làm muối... khai thác biển đánh bắc xa bờ.
Vị trí toạ độ: 9°-12’ đến 9°-56’ độ vĩ Bắc và 105°-33’ đến 106°-23’ độ
kinh Đông.
3.2 ĐÃC ĐIỂM TƯ NHIÊN, TIỀM NĂNG VỀ KINH TÉ
Khí hậu, Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió