Nâng Cao - Tốc độ phản ứng hóa học.
Câu 1.Trộn 5 mol chất khí A với 8 mol chất khí B trong bình kín dung tích 2 lít. Phản ứng
xảy ra theo phương trình: 2A + B → C. Hằng số tốc độ phản ứng k = 0,75. Tốc độ phản ứng
tại thời điểm chất B còn 70% là
A. v = 15.10-3 mol / l.s
B. v = 12.10-3 mol / l.s
C. v = 34.10-3 mol / l.s
D. v = 21.10-3 mol / l.s
Câu 2. Để hòa tan một quả cầu nhôm trong dung dịch H2SO4 (dư) ở 15oC cần 24 phút. Cũng
quả cầu nhôm đó tan hết trong dung dịch axit nói trên ở 45oC trong 45 giây. Để hòa tan hết
quả cầu nhôm đó trong dung dịch axit nói trên ở 27oC thì cần thời gian là
A. 6 phút.
B. 12 phút 48 giây.
C. 8 phút.
D. 4 phút.
Câu 3. Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu,
nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ
trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
A. 7,5.10-4 mol/(l.s).
B. 5,0.10-4 mol/(l.s).
C. 4,0.10-4 mol/(l.s).
D. 1,0.10-4 mol/(l.s).
Câu 4. Cho phản ứng đồng thể diễn ra trong pha khí: X + 2Y XY2.
Tốc độ phản ứng được tính theo biểu thức:
. Cho các biến đổi nồng độ sau:
(a) Đồng thời tăng nồng độ X và Y lên 8 lần.
(b) Nồng độ cả hai chất đều tăng lên 2 lần.
(c) Nồng độ chất X tăng lên 4 lần, nồng độ chất Y tăng 2 lần.
(d) Nồng độ chất X giảm 2 lần, chất Y tăng 4 lần.
Số biến đổi làm tốc độ phản ứng tăng lên 8 lần là:
A. 1
C. 2,913.
D. 9,391.
Câu 9. Cho biết khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 2 lần. Vậy
tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng từ 20oC đến 100oC ?
A. 64 lần.
B. 256 lần.
C. 128 lần.
D. 512 lần.
Câu 10. Cho phản ứng hoá học: CO2(k) + H2(k) → CO(k) + H2O(k)
80 giây sau khi bắt đầu phản ứng, nồng độ của H2O bằng 0,24M và sau 2 phút 08 giây nồng
độ đó bằng 0,28M.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian đó (tính theo H2O) là
A. 0,05 M.s–1.
B. 0,005 M.s–1.
C. 0,05 M.ph–1.
D. 0,005 M.ph–1.
Câu 11. Cho phản ứng sau: 2SO2 + O2
2SO3.
o
Ở t C nồng độ cân bằng các chất: [SO2] = 0,2M; [O2] = 0,1M; [SO3] = 1,8M.
Tốc độ của phản ứng thuận tại toC là
A. kt(0,1)2.0,2.
B. kt(0,01)2.0,1.
C. kt(0,1)2.0,2.
D. kt(0,2)2.0,1.
Câu 12. Có phản ứng xảy ra trong dung dịch: C2H5Br + KOH → C2H5OH + KBr
Nồng độ ban đầu của KOH là 0,07M. Sau 30 phút lấy ra 10ml dung dịch hỗn hợp phản ứng
thì thấy nó được trung hòa vừa đủ bởi 12,84 ml dung dịch HCl 0,05M. Tốc độ trung bình
phản ứng được tính theo biểu thức: v = [X].[Y]2. Tốc độ phản ứng trên sẽ tăng lên 8 lần nếu
A. Nồng độ chất Y tăng lên 4 lần.
B. Nồng độ cả hai chất đều tăng lên 2 lần.
C. Nồng độ chất X tăng lên 4 lần.
D. Nồng độ chất X giảm 2 lần, chất Y tăng 8 lần.
Câu 17. Ở 30oC sự phân hủy H2O2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2 → 2H2O + O2↑
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 120 giây
đầu tiên:
A. 2,929.10−4 mol.(l.s)−1
B. 5,858.10−4 mol.(l.s)−1
C. 4,667.10−4 mol.(l.s)−1
D. 2,333.10−4 mol.(l.s)−1
Câu 18. Cho phản ứng hóa học : Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Lúc đầu nồng độ của HCOOH là 0,010 mol/l, sau 40 giây nồng độ của HCOOH là 0,008
mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian sau 40 giây tính theo HCOOH
là
A. 5,0.10-5 mol/(l.s)
B. 2,5.10-4 mol/(l.s)
C. 2,0.10-4 mol/(l.s)
D. 2,5.10-5 mol/(l.s)
Câu 19. Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu,
nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ
trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
A. 4,0.10-4 mol/(l.s).
B. 7,5.10-4 mol/(l.s).
C. 1,0.10-4 mol/(l.s).
D. 5,0.10-4 mol/(l.s).
Câu 20. Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 450C :
1
D. 4.
Câu 23. Dùng ba ống nghiệm đánh số 1, 2, 3 cho hóa chất vào các ống nghiệm theo bảng
sau:
Bằng đồng hồ bấm giây, người ta đo khoảng thời gian từ lúc bắt đầu trộn dung dịch đến khi
xuất hiện kết tủa, đối với kết quả ở ba ống nghiệm 1, 2, 3 người ta thu được ba giá trị t1, t2, t3.
Khẳng định nào sau đây đúng?
A. t1 > t2 > t3.
B. t1 < t2 < t3.
C. t1 > t3 > t2.
D. t1 < t3 < t2.
Câu 24. Hòa tan a gam Fe hạt vào một cốc đựng 100 ml dung dịch H 2SO4 bM (0,5 < b < 1)
loãng dư ở nhiệt độ thường. Có các yếu tố sau:
(1) Thay a gam Fe hạt thành a gam Fe bột.
(2) Thay a gam Fe hạt thành a gam Fe ở dạng lá.
(3) Thay dung dịch H2SO4 bM thành 0,5bM.
(4) Thay 100 ml dung dịch H2SO4 bM thành 200 ml.
(5) Thay 100 ml dung dịch H2SO4 bM thành 2bM.
(6) Thực hiện ở nhiệt độ cao hơn khoảng 50oC.
Số yếu tố làm tốc độ phản ứng tăng lên là
A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 25. Để hoà tan hết một mẫu Al trong dung dịch axit HCl ở 25oC cần 36 phút. Cũng mẫu
Al đó tan hết trong dung dịch axit nói trên ở 45oC trong 4 phút. Hỏi để hoà tan hết mẫu Al đó
trong dung dịch axit nói trên ở 60oC thì cần thời gian bao nhiêu giây ?
A. 45,465 giây.
Chọn D
Câu 6: A
Áp suất tăng 3 lần, nhiệt độ không đổi thì thể tích giảm 3 lần nên nồng độ tăng 3 lần
Vậy tốc độ phản ứng tăng: 3*2*3=27(lần)
Chọn A
Câu 7: C
Tốc độ phản ứng tăng:
=> thời gian phản ứng giảm: 78815,64 lần
Chọn C
(lần)
Câu 8: A
Tốc độ phản ứng sẽ tăng:
Chọn A
Câu 9: B
Tốc độ phản ứng tăng:
Chọn B
Câu 10: C
Chọn C
Câu 11: D
Tốc độ phản ứng thuận:
Chọn D
Câu 12: B
Chọn B
Câu 19: C
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
v= ∆C/ ∆t=
= 10-4mol/(l.s).
Đáp án D.
Câu 20: A
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
v= ∆C/ ∆t =
= 1,36. 10-3 mol/(l.s)
Đáp án A
Câu 21: B
Thêm một lượng dung dịch HCl bốc khói vào dung dịch HCl 2M làm tăng nồng độ chất phản
ứng HCl → tốc độ phản ứng tăng
Đun nóng hỗn hợp phản ứng, tăng nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng
Tăng thể tích dung dịch lên gấp đôi, nồng độ không đổi → tốc độ phản ứng không ảnh hưởng
Thay CaCO3 dạng hạt bằng CaCO3 dạng bột → tăng diện tích tiếp xúc tăng tốc độ phản ứng.
Tăng áp suất của bình phản ứng . vì phản ứng không có sự tham gia của chất khí → tăng áp
suất không ảnh hưởng đến tốc độ
Vậy có 3 yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng. Đáp án B.
Câu 22: C
Các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng là: nhiệt độ (tăng thì tđpu tăng), áp suất (tăng thì tđpu có
chất khí tăng), S tiếp xúc (tăng thì tđpu tăng), nồng độ (tăng thì tđpu tăng), xúc tác (luôn
tăng)