Cơ bản - Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat
Bài 1. Đun nóng dung dịch chứa 9,0 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong dd NH3 (dư)
thấy Ag tách ra. Lượng Ag thu được là
A. 10,8 gam.
B. 20,6 gam.
C. 28,6 gam.
D. 26,1 gam.
Bài 2. Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng
Ag thu đươc tối đa là:
A. 21,6 gam.
B. 32,4 gam.
C. 19,8 gam.
D. 43,2 gam.
Bài 3. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được
32,4 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 21,6.
B. 10,8.
C. 27.
D. 32,4.
Bài 4. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được
16,2 gam Ag. Giá trị của m là (biết hiệu suất phản ứng, H = 75%):
A. 21,6.
B. 18.
C. 10,125.
D. 10,8.
Bài 4. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được
16,2 gam Ag. Giá trị của m là (biết hiệu suất phản ứng, H = 75%):
A. 21,6.
B. 18.
C. 10,125.
D. 10,8.
B. 14,4%.
C. 13,4%.
D. 12,4%.
Bài 11. Cho thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn 1,53 gam dung dịch truyền huyết thanh
glucozo thu được 0,0918 gam Ag. Nồng độ phần trăm của dung dịch truyền huyết thanh trên
là:
A. 7,65%
B. 5%
C. 3,5%
D. 2,5%
Bài 12. Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khối
lượng Ag tạo ra là
A. 32,4.
B. 21,6.
C. 16,2.
D. 10,8.
Bài 13. Khối lượng kết tủa đồng (I) oxit tạo thành khi đun nóng dung dịch hỗn hợp chứa 9
gam glucozơ và lượng dư đồng (II) hiđroxit trong môi trường kiềm là bao nhiêu gam ?
A. 1,44.
B. 3,60.
C. 7,20.
D. 14,4.
Bài 14. Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3
trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã
dùng là
A. 0,20M.
B. 0,10M.
C. 0,01M.
lượng Ag sinh ra cho vào dung dịch HNO3 đậm đặc dư thấy sinh ra 0,2 mol khí NO2. Vậy
nồng độ % của glucozơ trong dung dịch ban đầu là
A. 18%.
B. 9%.
C. 27%.
D. 36%.
Bài 20. Cho 50 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu dược dung dịch Y.
Dung dịch Y này làm mất màu vừa đủ 160 gam dung dịch brom 20%. % khối lượng của
saccarozơ trong hỗn hợp X là:
A. 40%
B. 28%
C. 72%
D. 25%
Bài 21. Cho 136,8 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung
dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 54,0 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của
saccarozơ trong hỗn hợp X là
A. 37,5%.
B. 75,0%.
C. 60,0%.
D. 62,5%.
Bài 22. Thủy phân hoàn toàn 1kg saccarozơ sẽ thu được :
A. 0,5kg glucozơ và 0,5kg fructozơ.
B. 1kg glucozơ và 1kg fructozơ.
C. 0,5263kg glucozơ và 0,5263kg fructozơ
D. 2kg glucozơ.
Bài 23. Thủy phân hoàn toàn m gam xenlulozơ có chứa 50% tạp chất trơ, toàn bộ lượng
glucozơ thu được làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch Br2 1M trong nước. Giá trị của m là
A. 162.
B. 81.
C. 324.
C. 241,92 gam.
D. 151,2 gam.
Bài 28. Cho 34,2 gam hỗn hợp saccarozơ có lẫn mantozơ tác dụng hoàn toàn AgNO3/NH3
dư thu được 0,216 gam bạc. Độ tinh khiết của saccarozơ là
A. 95%.
B. 85%.
C. 90%.
D. 99%.
Bài 29. Cho 50 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu dược dung dịch Y.
Dung dịch Y này làm mất màu vừa đủ 160 gam dung dịch brom 20%. % khối lượng của
saccarozơ trong hỗn hợp X là:
A. 40%
B. 28%
C. 72%
D. 25%
Bài 30. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucôzơ, andehit fomic, axit axetic cần 2,24 lít
O2 (đo ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dd
trong bình thay đổi:
A. Tăng 6,2g
B. Tăng 3,8g
C. Giảm 3,8g
D. Giảm 6,2g
Bài 31. Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3(dư) thì khối
lượng Ag tối đa thu được là:
A. 21,6 gam
B. 32,4 gam
C. 16,2 gam
D. 10,8 gam
thì khối lượng Ag thu được là
A. 7,65 gam
B. 13,5 gam
C. 16 gam
D. 10,8 gam
Bài 37. Đun nóng dung dịch chứa 18 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ với một lượng dư
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tới khi phản ứng hoàn toàn tạo thành m gam kết tủa Cu2O.
Giá trị của m là:
A. 14,4
B. 7,2
C. 5,4
D. 3,6
Bài 38. Thuỷ phân 0,2 mol mantozơ với hiệu suất 50% thu được hỗn hợp chất A. Cho A
phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị m là:
A. 43,2 gam
B. 32,4 gam
C. 64,8 gam
D. 86,4 gam
Bài 39. Đun nóng nhẹ 6,84 gam mantozơ trong dung dịch H2SO4 loãng, sau một thời gian,
trung hòa dung dịch rồi tiếp tục đun nóng với AgNO3 dư/dung dịch NH3 tới phản ứng hoàn
toàn thu được 6,48 gam kết tủa Ag. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là:
A. 66%
B. 50%
C. 40%
D. 65%
Bài 40. Đốt cháy hoàn toàn 0,513 gam một cacbohiđrat X thu được 0,792 gam CO2 và 0,297
gam H2O. Biết X có phân tử khối là 342 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng
gương, X là
A. mantozơ.
B. saccarozơ.
C. 25,65 gam.
D. 12,825 gam.
Bài 45. Thủy phân 5,13 gam mantozơ với hiệu suất a%, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc
(hiệu suất 100%) đối với dung dịch sau phản ứng thu được 4,374 gam Ag. Giá trị của a là:
A. 35
B. 67,5
C. 30
D. 65,7
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
1C6H12O6 → 2Ag
9
nAg = 2 × nC6H12O6 = 2 × 180 = 0,1 mol.
mAg = 0,1 × 108 = 10,8 gam.
Đáp án A
Câu 2: Đáp án D
nC6H12O6 = 36 : 180 = 0,2 mol.
3
3
C6H12O6 → 2Ag↓
AgNO / NH
0,2-------------------------0,4
→ mAg = 0,4 x 108 = 43,2 gam → Chọn D.
Câu 3: Đáp án C
0, 05
CM C6H12O6 = 0, 2 = 0,25M
Đáp án A
Câu 7: Đáp án B
1C6H12O6 → 2Ag
54 75
x
nAg = 2 × 180 100 = 0,45 mol.
mAg = 0,45 × 108 = 48,6 gam.
Đáp án B.
Câu 8: Đáp án C
1C612O6 → 2Ag
10,8
nAg = 2 × nC6H12O6 = 2 × 180 = 0,12 mol.
mAg = 0,12 × 108 = 12,96 gam.
Đáp án C.
Câu 9: Đáp án B
1C6H12O6 → 2Ag
1 3, 24
.
nC6H12O6 = 2 108 = 0,015 mol.
mC6H12O6 = 0,015 × 180 = 2,7 gam.
mC12H22O11 = 6,12 - 2,7 = 3,42 gam.
Đáp án B
Câu 10: Đáp án B
1C6H12O6 → 2Ag
1
1 2,16
.
nC6H12O6 = 2 × nAg = 2 108 = 0,01 mol.
0, 01
CM C6H12O6 = 0, 05 = 0,2M.
Đáp án A
Câu 15: Đáp án B
1Mantozơ → 2Ag
1 1, 08
.
nmantozơ = 2 108 = 0,005 mol.
Đáp án B.
Câu 16: Đáp án A
+
H
- C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6
m
nglucozơ = 2 × nmantozơ = 2 × 342 mol.
- 1Glucozơ → 2Ag
4m
nAg = 2 × nglucozơ = 342
4m.108
mAg = a = 342 . m : a = 171 : 216.
C%glucozơ = 200 = 0,09
Đáp án B
Câu 20: Đáp án B
160.0, 2
nglucozo = nBr2 =
= 0, 2
160
=> mglucozo = 0, 2.180 = 36( g )
% saccarozo =
50 − 36
.100 = 28%
50
Chọn B
Câu 21: Đáp án A
1Mantozơ → 2Ag
1 54
.
nmantozơ = nAg = 2 108 = 0,25 mol.
mmantozơ = 0,25 × 342 = 85,5 gam.
85,5
%mantozơ = 136,8 = 0,625.
=> % saccarozơ = 1 - 0,625 = 0,375.
Đáp án A
Câu 22: Đáp án C
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
1000
m
% H = 216 .100 = 75%
m
162
Chọn C
Câu 26: Đáp án B
109, 44
nmantozơ = 342 = 0,32mol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,32 × 0,6 = 0,384mol;
nmantozơ dư = 0,32 × (1 - 0,6) = 0,128mol.
1glucozơ → 2Ag; 1mantozơ dư → 2Ag
nAg = 0,384 × 2 + 0,128 × 2 = 1,024mol. mAg = 1,024 × 108 = 110,592gam.
Đáp án B.
Câu 27: Đáp án A
239, 4
nmantozơ = 342 = 0,7 mol. => nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,7 × 0,8 = 1,12 mol;
nmantozơ dư = 0,7 × (1 - 0,8) = 0,14mol.
1glucozơ → 2Ag; 1mantozơ dư → 2Ag
nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ dư = 1,12 × 2 + 0,14 × 2 = 2,52 mol. mAg = 2,52 × 108 = 272,16
gam.
Đáp án A
Câu 28: Đáp án D
nsaccarozơ + nmantozơ = 34,2 : 342 = 0,1 mol.
3
3
1Mantozơ → 2Ag↓
AgNO / NH
→ Đáp án C.
Câu 33: Đáp án D
nmantozơ = 0,075 mol.
H + ,t o
→ 2C6H12O6
C12H22O11 + H2O
nglu = 2 x 0,075 x 82,5% = 0,12375 mol; nman dư = 0,075 - 0,075 x 82,5% = 0,013125 mol.
3
3
1glucozơ → 2Ag↓
AgNO / NH
0,12375-----------------0,2475
3
3
1mantozơ → 2Ag↓
AgNO / NH
0,013125----------------0,02625 mol.
→ nAg = 0,2475 + 0,02625 = 0,27375 mol → mAg = 29,565 gam → Chọn D.
Câu 34: Đáp án A
nC12H 22O11 = 0,15
Thuỷ phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được
hỗn hợp X nên hỗn hợp X gồm: 0,15.0,8.2 mol glucozo, 0,15.0,2 mol mantozo
Do đó số mol Ag là
Chọn A
Câu 38: Đáp án C
H% = 50% → nmantozơ dư = 0,1 ; nGlucozơ tạo ra = 0,1 × 2 = 0,2
→ nAg = 2nmantozơ + 2 nglucozơ = 0,6 → mAg = 64,8
Đáp án C.
Câu 39: Đáp án B
Giả sử h là hiệu suất của phản ứng thủy phân.
nmantozơ = 0,02 mol; nAg = 0,06 mol.
+
o
H ,t
→ 2C6H12O6
C12H22O11 + H2O
nglucozơ = 0,02 x 2 x h = 0,04h mol; nmantozơ dư = 0,02(1 - h) mol.
3
3
1glucozơ → 2Ag↓
AgNO / NH
0,04h----------------------0,08h
3
3
1mantozơ → 2Ag↓
AgNO / NH
Khối lượng mantozo: m = 2.342 = 684
=> Đáp án C
Câu 43: Đáp án C
mH2O=3,6 gam => nH2O=0,2 mol
=> n Mantozo bị thủy phân =0,2 mol
Khi thủy phân mantozo cho 0,4 mol glucozo
nAg=0,12 mol
0,04 mol glucozo sẽ sinh ra 0,08 mol Ag
=> Số mol Ag mà mantozo sinh ra là 0,12-0,08=0,04 mol
=> n mantozo = 0,04/2=0,02 mol
Trong hỗn hợp X có 0,2 mol Mantozo và 0,4 mol Glucozo
Tổng số mol Mantozo ban đầu=0,4 mol
H%=0,2/0,4=50%
Câu 44: Đáp án A
nAg = 0,03 mol.
Giả sử ban đầu có x mol saccarozơ.
→ nmantozơ = 0,03 : 2 = 0,015 mol.
• Đun nóng hh trên với H2SO4
H + ,t o
→ 1glucozơ + 1 fructozơ
1Saccarozơ + H2O
x----------------------------------x--------------x
+
o
H ,t
→ 2glucozơ
1Mantozơ + H2O
→ 2C6H12O6
C12H22O11 + H2O
nglucozơ = 2 x 0,015 x a = 0,03a mol; nmantozơ dư = 0,015(1 - a) mol
3
3
• 1glucozơ → 2Ag↓
AgNO / NH
0,03a---------------------0,06a
3
3
1mantozơ → 2Ag↓
AgNO / NH
0,015(1 - a)--------------0,03(1 - a)
→ ∑nAg = 0,06a + 0,03(1 - a) = 0,0405 → a = 35% → Chọn A.