50 câu kèm lời giải Lý thuyết trọng tâm về cacbohiđrat (Cơ bản) - Pdf 33

Cơ bản - Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat (Đề 1)
Bài 1. Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
A. nhóm chức axit.
B. nhóm chức xeton.
C. nhóm chức ancol.
D. nhóm chức anđehit.
Bài 2. Chất thuộc loại đisaccarit là
A. glucozơ.
B. saccarozơ.
C. xenlulozơ.
D. fructozơ.
Bài 3. Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucozơ và mantozơ.
B. fructozơ và glucozơ.
C. fructozơ và mantozơ.
D. saccarozơ và glucozơ.
Bài 4. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. CH3CHO.
Bài 5. Saccarozơ và glucozơ đều có
A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
B. phản ứng với dung dịch NaCl.
C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.
Bài 6. Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A. CH3CHO và CH3CH2OH.
B. CH3CH2OH và CH3CHO.
C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
D. CH3CH2OH và CH2=CH2.

B. glucozơ, ancol etylic.
C. glucozơ, etyl axetat.
D. glucozơ, anđehit axetic.
Bài 13. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hoà tan Cu(OH)2.
B. trùng ngưng.
C. tráng gương.
D. thủy phân.
Bài 14. Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất
đó là
A. protein.
B. saccarozơ.
C. tinh bột.
D. xenlulozơ.


Bài 15. Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
A. Cu(OH)2.
B. dung dịch brom.
C. [Ag(NH3)2]NO3
D. Na.
Bài 16. Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm là :
A. ancol etylic.
B. glucozơ và fructozơ.
C. glucozơ.
D. fructozơ.
Bài 17. Công thức nào sau đây là của xenlulozơ ?
A. [C6H7O2(OH)3]n.
B. [C6H8O2(OH)3]n.
C. [C6H7O3(OH)3]n.

B. Đồng đẳng.
C. Andehit và xeton.
D. Đồng phân.
Bài 24. Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng một trong ba phản ứng
hóa học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức
anđehit của glucozơ ?
A. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3.
B. Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2/NaOH đun nóng.
C. Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim.
D. Khử glucozơ bằng H2/Ni, to.
Bài 25. Glucozơ và fructozơ
A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2
B. đều có nhóm chức CHO trong phân tử
C. là hai dạng thù hình của cùng một chất
D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
Bài 26. Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức ?
A. Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với
Cu(OH)2.
B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu
C. Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu
D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân
Bài 27. Phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl.
A. phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2.
B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu
C. Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên mên rượu
D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân
Bài 28. Phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có chứa 5 nhóm hiđroxyl trong
phân tử:
A. phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2.
B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu

D. H2
Bài 34. Cacbohiđrat Z tham gia chuyển hoá:


o

Cu ( OH ) 2 / OH
t
→ kết tủa đỏ gạch
Z → dung dịch xanh lam 
Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây ?
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. Mantozơ.

Bài 35. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O
có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là


A. axit axetic.
B. Glucozơ.
C. Saccarozơ.
D. Fructozơ.
Bài 36. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là:
A. ancol etylic, anđehit axetic.
B. mantozơ, glucozơ.
C. glucozơ, etyl axetat.
D. glucozơ, ancol etylic.
Bài 37. Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

A. Đều là đisaccarit.
B. Đều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 cho ra bạc.
C. Đều là hợp chất cacbohiđrat.
D. Đều phản ứng được với Cu(OH)2/NaOH, to tạo kết tủa đỏ gạch.
Bài 43. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hoà tan Cu(OH)2.
B. trùng ngưng.
C. tráng gưong.
D. thuỷ phân.
Bài 44. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
A. hồng.
B. vàng.
C. xanh tím.
D. nâu đỏ.
Bài 45. Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong
dãy thuộc loại monosaccarit là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Bài 46. Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. saccarozơ
B. glucozơ
C. xenlulozơ
D. tinh bột
Bài 47. Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không
xảy ra phản ứng tráng bạc ?
A. Fructozơ.
B. Saccarozơ.
C. Glucozơ.

- Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
Đáp án B.
Câu 3: Đáp án B
- Glucozơ và fructozơ có CTPT là C6H12O6.
- Saccarozơ và mantozơ có CTPT là C12H22O11
Đáp án B.
Câu 4: Đáp án A
o

30 −35 C


enzim

C6H12O6
Đáp án A

Câu 5: Đáp án C

2C2H5OH + 2CO2


- 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O5)2Cu + 2H2O
- 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Đáp án C
Câu 6: Đáp án B
enzim
→ 2CH3CH2OH + 2CO2
C6H12O6 
o

- Đáp án D chứng minh trong glucozơ có nhóm -OH =>loại
Chọn B.
Câu 11: Đáp án B
Xenlulozơ thủy phân trong dung dịch axit nóng tạo ra glucozơ:
[C6H10O5]n + nH2O
Đáp án B.

H 2 SO4


to

nC6H12O6

Câu 12: Đáp án B
(1)
(2)
(3)
[C6H10O5]n → C6H12O6 → C2H5OH → CH3COOH
+

(1)[C6H10O5]n + nH2O

H
→
to

nC6H12O6



phân đều tạo glucozơ.
=>Protein không thỏa mãn.
Đáp án A.
Câu 15: Đáp án B
glucozơ làm mất màu dung dịch brom do có nhóm chức anđehit, còn fructozơ thì không
Chọn B
Câu 16: Đáp án B
H+
→
to
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 (fructozơ) + C6H12O6 (glucozơ)
Đáp án B
Câu 17: Đáp án A
Xelulozơ có công thức phân tử là [C6H10O5]n ≡ [C6H7O2(OH)3]n
Đáp án A
Câu 18: Đáp án C
Cacbohidrat thuộc nhóm đissaccarit và polisaccarit thì đều có phản ứng thủy phân trong môi
trường axit.
Đáp án C.
Câu 19: Đáp án A
Câu 20: Đáp án B
Cacbohiđrat được phân làm ba nhóm chính sau:
- Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thủy phân được. VD: glucozơ,
fructozơ (C6H12O6)


- Đisaccarit: là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra hia phân tử monosaccarit. VD:
saccarozơ, mantozơ (C12H22O11).
- Polisaccarit: là nhóm cacbohiđrat phức tạp mà khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử

CH2OH[CHOH]4CHO + H2
Đáp án C

Ni


to

CH2OH[CHOH]4CH2OH

Câu 25: Đáp án A
Glucozơ và fructozơ đều là các ancol đa chức (poliancol hay poliol) nên đều tác dụng với
Cu(OH)2 đều tạo dung dịch màu xanh lam :
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Đáp án A.
Câu 26: Đáp án A
Phản ứng tráng gương chứng tỏ trong glucozơ có nhóm -CHO, phản ứng với Cu(OH)2 cho
dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng chứng tỏ là poliancol nên glucozơ là hợp chất tạp
chức.
Đáp án A.


Câu 27: Đáp án A
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ
có nhiều nhóm OH kề nhau :
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Đáp án A
Câu 28: Đáp án D
CH2OH[CHOH]4CHO + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH
Đáp án D


[C6H10O5]n + nH2O
nC6H12O6
glucozơ C6H12O6 có khả năng tham gia tráng gương
- Đáp án D
o

1C12H22O11
Chọn B

t


Cu ( OH ) , OH −
2

1Cu2O

Câu 30: Đáp án B
- Đáp án A sai vì glucozơ không có phản ứng thủy phân : tác dụng H2O (H+, to).
- Đáp án C sai vì glucozơ không tác dụng với NaOH
- Đáp án D sai vì glucozơ không tác dụng với Na2CO3
Đáp án B.
Câu 31: Đáp án C
Cả saccarozơ và glixerol đều hòa tan được Cu (OH ) 2 tạo dung dịch màu xanh lam
Chọn C
Câu 32: Đáp án C
- B1: Dùng dung dịch iot nhận được hồ tinh bột có hiện tượng dung dịch chuyển màu xanh
tím.


Câu 34: Đáp án C
Z phản ứng với Cu(OH)2/OH nên chứng tỏ X là poliancol. Mặt khác sản phẩm khi đun nóng
xuất hiện ↓ đỏ gạch chứng tỏ Z có nhóm -CHO.
Saccarozơ là poliancol nhưng không có nhóm -CHO nên không có khả năng phản ứng ở giai
đoạn 2.
Đáp án C.
Câu 35: Đáp án B
Chất có thể lên men là glucozơ :
o

30 −35 C


enzim

C6H12O6
Đáp án B.

2C2H5OH + 2CO2

Câu 36: Đáp án D
(1)
(2)
(3)
[C6H10O5]n → C6H12O6 → CH3CH2OH → CH3COOH
o

(1)[C6H10O5] + nH2O

t


C6H12O6

30 −35 C


enzim

2C2H5OH + 2CO2

o

t
→ CH3CHO + Cu + H2O
C2H5OH + CuO 

CH3CHO + 1/2O2
Đáp án C

Ag


600o C

CH3COOH

Câu 38: Đáp án C
Trong thực tế người ta dùng glucozo để tráng gương do hiệu quả kinh tế và an toàn cao nhất
Chọn C
Câu 39: Đáp án A

Đáp án B

Ni


to

CH2[CHOH]4CH2OH

Câu 47: Đáp án B
Để có phản ứng với AgNO3/NH3 thì phân tử phải có nhóm anđehit -CHO. Saccarozơ không
có nhóm anđehit -CHO nên không tác dụng.
Đáp án B.
Câu 48: Đáp án C
Chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc gồm :anđehit axetic, glucozơ →
Đáp án C.
Chú ý: axetilen có tham gia phản ứng thế với phức bạc amoniac ( phản ứng này không được
gọi là phản ứng tráng bạc).
Câu 49: Đáp án C
Nhận thấy ancol etylic là ancol đơn chức không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường,
etyl axetat và metyl axetat là các este cũng không tham gia phản ứng với Cu(OH) 2.
→ Đáp án C.
Câu 50: Đáp án C
Đáp án C sai vì fructozơ chiếm khoảng 40% trong mật ong và làm cho mật ong có vị ngọt.




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status