39 câu kèm lời giải PP giải bài toán về oxi hóa của hidrocacbon (đề 1) - Pdf 33

PP giải bài toán về oxi hóa của Hidrocacbon - Đề 1
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol
CO2 bằng số mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt
là:
A. 35% và 65%
B. 75% và 25%
C. 20% và 80%
D. 50% và 50%
Câu 2. Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 ÷ 10. Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được
hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C =
12, O = 16)
A. C3H8.
B. C3H6.
C. C4H8.
D. C3H4.
Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào
dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng
giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là:
A. C3H4
B. C2H6
C. C3H6
D. C3H8
Câu 4. Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân
tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn
vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được số gam kết tủa là:
A. 30
B. 10
C. 20
D. 40
Câu 5. Hỗn hợp X gồm một ankan M và một ankin N đem đốt cháy hoàn toàn cần đúng 36,8

C. C3H4.
D. C4H6.
Câu 9. Khi đốt cháy một hiđrocacbon X, thu được 0,108 gam nước và 0,396 gam CO2. Công
thức đơn giản nhất của X là
A. C2H3.
B. C3H4.
C. C4H6.
D. C2H4.
Câu 10. Đốt cháy 1 thể tích hơi của hiđrocacbon X có a nguyên tử C cần vừa đủ 1,25a thể
tích O2 ở cùng điều kiện. Hiđrocacbon X có công thức phân tử dạng
A. CnH2n + 2.
B. CnH2n.
C. CnH2n – 2.
D. CnHn.
Câu 11. Khi phân tích một hiđrocacbon được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 1,35 gam H2O. Công
thức thực nghiệm của X là
A. (CH)n
B. (CH2)n
C. (CH3)n
D. (CnH2n-1)p

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Câu 12. Một hiđrocacbon X có tỉ khối so với không khí là 2,69. Khi đốt cháy X tạo ra CO2
và H2O với tỉ lệ số mol là 2 : 1. X có công thức phân tử là
A. C2H2.

B. 37,40.
C. 58,75.
D. 60,20.
Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 16,8ml hỗn hợp X gồm CO, metan và propan thu được 28,6ml
khí CO2. Thành phần % theo thể tích của propan trong X là
A. 29,37%.
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


B. 58,74%.
C. 35,12%.
D. 70,24%.
Câu 18. Thuốc thử để nhận biết hai chất: benzen và toluen là
A. dung dịch brom.
B. brom khan.
C. dung dịch KMnO4.
D. dung dịch KMnO4 đun nóng.
Câu 19. Hiđrocacbon X có công thức phân tử C8H10 không làm mất màu dung dịch brom.
Khi đun nóng X trong dung dịch thuốc tím tạo thành hợp chất C7H5KO2 (Y). Cho Y tác dụng
với dung dịch axit clohiđric tạo thành hợp chất C7H6O2. X có tên gọi nào sau đây ?
A. etylbenzen
B. 1,2-đimetylbenzen
C. 1,3-đimetylbenzen
D. 1,4-đimetylbenzen
Câu 20. Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung
tính (hiệu suất 100%) khối lượng etylen glicol thu được bằng
A. 11,625 gam.

64 gam O2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dẫn hỗn hợp thu được sau phản ứng qua bình
nước vôi trong dư thấy tạo thành 100 gam kết tủa. Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít (đo ở
0oC và 456 mmHg). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trong X là
A. C2H6 và C3H8
B. C2H2 và C3H4.
C. C3H8 và C4H10.
D. C3H4 và C4H6.
Câu 25. X là hiđrocacbon no, mạch hở, trong phân tử có 32 nguyên tử H. Thể tích dung dịch
NaOH 8% (d = 1,1 g/cm3) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí CO2 tạo thành khi đốt cháy
3,18 gam X là
A. 102,3 ml
B. 109,1 ml.
C. 112,5 ml.
D. 120,0 ml.
Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí
CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công
thức phân tử của X là
A. C2H4
B. C3H8
C. C2H6
D. CH4
Câu 27. Thể tích không khí cần để đốt cháy hết 1,0 m3 khí thiên nhiên (91% CH4, 4% C2H6,
2% H2 và 3% N2) là
A. 9,85 m3.
B. 7,88 m3.
C. 3,94 m3.
D. 1,97 m3.
Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam một anken X ở thể khí trong những điều kiện bình
thường, có tỉ khối hơi so với hiđro là 28, thu được 8,96 lít khí cacbonic (đktc). Công thức
cấu tạo X là

A. Dung dịch KMnO4, dung dịch brom.
B. Đốt cháy, dung dịch nước vôi trong dư.
C. Dung dịch brom, dung dịch KMnO4.
D. Không xác định được.
Câu 33. Hoàn thành và cân bằng phương trình phản ứng sau:
CH2=CH2 + KMnO4 + H2O → …
Các chất sinh ra sau phản ứng là
A. C2H4(OH)2, MnO2, KOH.
B. CH3CHO, MnSO4, K2SO4, H2O.
C. CH3COOH, MnO, K2SO4, H2O.
D. CH3COOH, MnSO4, K2SO4, H2O.
Câu 34. Cho phương trình phản ứng sau: CH3-CH=CH2 + KMnO4 + H2O →
Các chất sinh ra sau phản ứng là:
A. C3H6(OH)2, MnO2, K2MnO4.
B. C3H6(OH)2, MnO2, KOH.
C. C2H5COOH, MnO, KOH.
D. C2H5COOH, MnO2, K2MnO4.
Câu 35. Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13,2 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính
khối lượng brom có thể cộng vào hỗn hợp trên ?
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


A. 32 gam
B. 4 gam
C. 24 gam
D. 16 gam
Câu 36. X là hỗn hợp gồm propan, propen, butan và but-2-en. Đốt m gam X thu được 63,8 g

C. 8,96 lít
D. 13,44 lít

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Gọi công thức của ankan X là CnH2n+2
công thức của ankin Y là CmH2m-2
Lấy 1 mol X và x mol Y.
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


ta có : nCO2 = nH2O
→ n + xm = n + 1 + x ( m-1 )
→ x = 1 → nX = nY
Câu 2: C
Giả sử:
nX = 1; nO2 = 10
C x H y + ( x + 0, 25 y)O2 = xCO2 + 0,5 yH 2O
nO2 ( du ) = 10 − ( x + 0, 25 y)
Z : CO2 + O2 ( du ); M Z = 19.2 = 38 ⇒ nO2 ( du ) = nCO2
⇒ 10 − ( x + 0, 25 y ) = x ⇒ 2 x + 0, 25 y = 10 ⇒ 8 x + y = 40
⇒ x = 4; y = 8 ⇒ C4 H 8
Câu 3: D
Có:
nCO2 = nBaCO3 =
mBaCO3 − (mCO2


⇒ 2.1,15 = 2 nx + 0, 7 ⇒ nX = 0,3mol
3
Câu 6: C
Nhận thấy nCO2 = 0,2 mol < nH2O = 0,28 mol → hai hiđrocacbon là ankan
Luôn có nankan = nH2O - nCO2 = 0,08 mol
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


0, 2
→ Ctb = 0, 08 = 2,5 mà hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp → C2H6 và C3H8
Câu 7: C
Nhận thấy nCO2 = nH2O = 0,5 mol mà hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở →hiđrocacbon thuộc
cùng dãy đồng đẳng anken
Câu 8: D
Giả sử đốt 1 mol ankin có công thức CnH2n-2
→ nH2O = n-1 mol
Theo đề bài ta có mankin = mH2O → 14n-2= 18(n-1) → n= 4. Vậy ankin có công thức C4H6.
Câu 9: B
Ta có nCO2 = 0,009 mol, nH2O = 0,006 mol
→ C: H = 0,009 : 0,006 = 3:2 → công thức đơn giản của X là C3H2
Câu 10: D
Nhận thấy khi đốt cháy X tạo ra a mol CO2
Bảo toàn nguyên tố O→ nH2O = 2nO2 -2nCO2 = 2.1,25a -2a= 0,5a → số nguyên tử H có trong 1
thể tích hơi X là a
Vậy trong 1 thể tịch hơi của hiđrocacbon X có a nguyên tử C và a nguyên tử H → C có dạng
CnHn.
Câu 11: A

0,1
→ % VC3H6 = 0, 4 × 100% = 25%.
Câu 16: A
Ta có nCaCO3 = nCO2 = 1 mol

100 − 1.44 − 39,8
18
mdd giảm = mCaCO3 - mCO2 - mH2O → nH2O=
= 0,9 mol
→ mX = mC + mH = 1.12 + 2.0,9 = 13,8 gam.
Câu 17: C
Ta có VCO + VCH4 +VC3H8 = 16,8 ml
→ VCO2 = VCO + VCH4 + 3VC3H8 = 28,6 ml
5,9
→ VC3H8 = (28,6-16,8 ) :2= 5,9 ml → % VC3H8 = 16,8 ×100% = 35,12%.
Câu 18: D
Ta dùng dung dịch KMnO4, đun nóng.
o

t
→ C6H5COOK + 2MnO2↓ + KOH + H2O
C6H5CH3 + 2KMnO4 

Ta nhận ra được toluen: dung dịch KMnO4 mất màu, có kết tủa nâu đen xuất hiện.
Benzen không có hiện tượng gì.
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Bảo toàn khối lượng → mX = mbình tăng + mZ → mZ = 0,1.26 + 0,2.28 + 0,1.30 + 0,36.2- 1,64=
10,28 gam.
Câu 23: D
Câu 24: A
456 mmHg= 0,6 atm
11, 2.0, 6
Khí thoát ra khỏi bình là O2 có số mol: 22, 4 = 0,3 mol
→ nO2 phản ứng = 2- 0,3 = 1,7 mol

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Ta có nCaCO3 = nCO2 = 1 mol
Bảo toàn nguyên tố O → nH2O = 2.1,7-2. 1= 1,4 mol
Vì nCO2 < nH2O → X gồm 2 ankan
Luôn có nankan = nH2O -nCO2 = 0,4 mol → Ctb = 1:0,4 = 2,5
Vậy 2 ankan đồng đẳng kế tiếp gồm C2H6 và C3H8.
Câu 25: A
X là hiđrocacbon no, mạch hở, trong phân tử có 32 nguyên tử H → X là ankan có công thức
C15H32
Khi đốt 3,18 gam X ( 0,015 mol) tạo ra 0,225 mol CO2, 0,24 mol H2O
Lượng NaOH tối thiểu để hấp thụ hết CO2 → sẽ hình thành muối NaHCO3
→ nNaOH = nCO2 = 0,225 mol
0, 225.40
→ V= 0, 08.1,1 = 102,3 ml.
Câu 26: C
Ta có Ctb = 2 mà hỗn hợp có C2H2 → X có dạng C2Ha

Vậy khi cho toluen vào dung dịch thuốc tím đun nóng thì thuốc tím nhạt màu dần và kết tủa
đen.
Câu 30: B
Ta có nCO2 = 0,1 mol, nH2O = 0,15 mol

2.0,1 + 0,15
2
Bảo toàn nguyên tố O → 2nO2= 2nCO2 + nH2O → nO2 =
= 0,175 mol
→ V= 3,92 lít.
Câu 31: A
Nhận thấy mX = mC + mH = 0,1.12 + 2. 0,14 = 1,48 gam.
Câu 32: C
B1: Dùng dung dịch brom nhận ra stiren: dung dịch brom mất màu
C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Benzen và toluen không có hiện tượng gì.
• B2: Phân biệt benzen và toluen bằng dung dịch KMnO4, đun nóng.
o

t
→ C6H5COOK + 2MnO2↓ + KOH + H2O
C6H5CH3 + 2KMnO4 

Ta nhận ra được toluen: dung dịch KMnO4 mất màu, có kết tủa nâu đen xuất hiện.
Benzen không có hiện tượng gì.
Câu 33: A
• 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2(OH)-CH2(OH) + 2MnO2↓ + 2KOH
Câu 34: B
3CH3-CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH3-CH(OH)-CH2OH + 2MnO2↓ + 2KOH
Câu 35: A


nX = nY ⇒ b + 0,15 =

20,6 + 2b
⇒ b = 0, 25
52, 75

20, 6
= 51,5 ⇒ d (Y / H 2 ) = 25, 75
0, 25 + 0,15

Câu 37: B
Đặt CTC của X là CxHy
Vì nCO2 = nH2O → x = y/2 → y = 2x → X có CTPT CxH2x → anken
Câu 38: B
Ta có nCO2 = 0,375 mol < nH2O = 0,575 mol → X,Y là hidrocabon thuộc dãy đồng đẳng ankan.
Câu 39: C
• Đặt nCH4 = nC3H8 = a mol.
→ ∑nCO2 = a + 3a = 4a mol; ∑nH2O = 2a + 4a = 6a mol.
Ta có mbình tăng = mCO2 + mH2O = 4a x 44 + 6a x 18 = 56,8 → a = 0,2 mol
→ nhhX = 0,4 mol → VX = 0,4 x 22,4 = 8,96 lít

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status