1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG – CẦN THƠ
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II – NĂM 2014
Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau:
NaOH
Y ¾¾
¾® Z1 + Z2
Z1 → A1 → B1 (axit picric)
Z2 → A2 → B2 → C2 (Poli metylacrylat)
Chất Y có đặc điểm là
A. tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:2.
B. điều chế trực tiếp từ axit và ancol tương ứng.
C. tham gia phản ứng tráng gương.
D. không thể tác dụng với nước brom.
Câu 2: Đun nóng 2 ancol đơn chức X, Y với H2SO4 đặc được hỗn hợp gồm 3 ete.
Lấy ngẫu nhiên một trong số ba ete đó đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,6 gam
CO2 và 3,6 gam H2O. Khẳng định đúng nhất về X, Y là
A. X, Y là 2 ancol không thuộc cùng dãy đồng đẳng.
B. X, Y là 2 ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon bằng nhau.
C. X, Y lần lượt là CH3OH; C2H5OH.
D. X, Y lần lượt là C2H5OH; C3H7OH.
Câu 3: Cho các chất sau đây: propen, isobutan, propanal, stiren, toluen, axit
acrylic, glucozơ. Số chất vừa làm mất màu nước brom, vừa tác dụng với H2 (trong
những điều kiện thích hợp) là
A. 3.
B. 6.
C. 4.
ứng với công thức C3H6O2 phản ứng với NaHCO3 dư. Thể tích CO2 thu được ở
(đktc) là
A. 0,7466 lít.
B. 1,1200 lít.
C. 0,5600 lít.
D.
2,2400 lít.
Câu 7: Chia 0,6 mol hỗn hợp gồm một axit đơn chức và một ancol đơn chức
thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: đốt cháy hoàn toàn, thu được 39,6 gam CO2.
Phần 2: đun nóng với H2SO4 đặc, thu được 10,2 gam este E (hiệu suất 100%). Đốt
cháy hết lượng E, thu được 22,0 gam CO2 và 9,0 gam H2O. Nếu biết số mol axit
nhỏ hơn số mol ancol thì công thức của axit là
A. C3H7COOH.
B. CH3–COOH.
C. C2H5COOH.
D.
HCOOH.
Câu 8: Cho các chất sau: (1) H2S, (2) Cl2, (3) SO2, (4) O2. Trong điều kiện thích
hợp, cặp chất nào sau đây không phản ứng trực tiếp với nhau?
A. 2 và 3.
B. 2 và 4.
D. 8.
Câu 11: Cho các chất: K, NaOH, NaCl, C2H5OH, nước Br2, axit acrylic, anhiđrit
axetic. Số chất phản ứng được với phenol (ở trạng thái tồn tại thích hợp) là
A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn a gam photpho đỏ trong khí oxi dư rồi đem toàn bộ
sản phẩm cháy hòa tan vào dung dịch có chứa b gam NaOH. Để dung dịch thu
được sau phản ứng không có muối axit thì mối liên hệ giữa a và b có thể là
A. 40a ≤ 31b ≤ 80a.
B. 60a ≤ 31b.
C. 80a = 31b.
D.
120.a ≤ 31.b.
Câu 13: Đốt cháy 16,1 gam Na trong bình chứa đầy khí oxi, sau một thời gian thu
được m gam hỗn hợp chất rắn Y gồm Na2O, Na2O2 và Na dư. Hòa tan hết toàn bộ
lượng Y trên vào nước nóng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi
so với heli là 3. Giá trị m là
A. 11,6.
0,200M.
Câu 16: Dung dịch metyl amin tác dụng được với tất cả các chất trong dãy chất
nào sau đây (trong điều kiện thích hợp)?
A. CH2=CH–COOH, NH3 và FeCl2.
B. NaOH, HCl và AlCl3.
C. CH3COOH, FeCl2 và HNO3.
D. Cu, NH3 và H2SO4.
Câu 17: Hỗn hợp X gồm 3–cloprop–1–en và vinylclorua. Khi đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp X thu được CO2 và HCl với tỉ lệ số mol tương ứng là 17/6. Phần trăm
khối lượng của vinylclorua trong X là
A. 73,913%.
B. 85,955%.
C. 26,087%.
D.
14,045%.
Câu 18: Để điều chế một chất A với giá thành hạ, người ta tiến hành như sau: cho
khí clo đi qua nước vôi đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm
lạnh. Khi đó chất A sẽ kết tinh và tách ra khỏi dung dịch. A là chất nào sau đây?
A. KClO3.
B. CaCl2.
A. 92,59%.
B. 33,33%.
C. 66,67%.
D.
25,00%.
Câu 21: Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2 có khối lượng mol trung bình là 23,5.
Trộn V (lít) X với V1 (lít) hiđrocacbon Y được 271 gam hỗn hợp khí Z. Trộn V1
(lít) X với V (lít) hiđrocacbon Y được 206 gam hỗn hợp khí F. Biết V1 – V = 44,8
(lít); các khí đều đo ở đktc. Số đồng phân cấu tạo mạch hở của Y là
A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 22: Cho các hiđrocacbon: (I) Toluen; (II) Benzen; (III) Stiren; (IV)
Etylbenzen; (V) Alyl benzen; (VI) Cumen (isopropyl benzen). Hiđrocacbon nào
sau đây không có đồng phân là hợp chất thơm?
A. (I), (II), (III).
B. (I), (II), (III), (VI). C. (II), (III), (IV).
D. (I);
C. 1, 3 và 4.
D. 1, 2,
3, 5.
Câu 25: Dãy gồm các chất có cùng kiểu liên kết trong phân tử là
A. N2, O2, Cl2, K2O.
B. Na2O, CsCl, MgO, NaF.
C. NH4Cl, NaH, PH3, MgO.
D. HCl, H2S, NaCl, NO.
Câu 26: Cho hai nguyên tử X và Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là
3sx và 3p5. Biết rằng phân lớp 3s của nguyên tử hai nguyên tố hơn kém nhau 1
electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y lần lượt là
A. 19 và 12.
B. 17 và 12.
C. 17 và 11.
D. 11
và 17.
Câu 27: Trong số các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3)
nilon–7; (4) poli(etylen – terephtalat); (5) nilon – 6,6 ; (6) poli(vinyl axetat),
polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là
A. 3, 4, 5, 6.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.
D.
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
B. Anilin có tính bazơ nhưng dung dịch của anilin không làm đổi màu quì
tím.
C. C3H8O có số đồng phân cấu tạo nhiều hơn số đồng phân cấu tạo của
C3H9N.
D. Anilin có lực bazơ mạnh hơn benzyl amin.
Câu 31: Hỗn hợp X gồm NaHCO3, NH4NO3 và BaO (với cùng số mol của mỗi
chất). Hòa tan X vào lượng thừa nước, đun nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc,
lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có môi trường
A. lưỡng tính
B. axit
C. trung tính
D.
bazơ
Câu 32: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 2,025 kg khoai chứa 80% tinh bột
(còn lại là tạp chất trơ), thu được C2H5OH và CO2. Cho toàn bộ lượng CO2 hấp
thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 được 450 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng
dung dịch lại thấy có 150 gam kết tủa nữa. Hiệu suất phản ứng lên men là
A. 30,0%.
Câu 35: Có hai bình kín không giãn nở đựng đầy các hỗn hợp khí ở t°C gồm:
Bình 1 chứa H2 và Cl2; Bình 2: chứa CO và O2. Sau khi đun nóng các hỗn hợp để
phản ứng xảy ra, và đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất khí trong các bình thay
đổi như thế nào?
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
A. Bình (1) tăng, bình (2) giảm.
B. Bình (1) giảm, bình (2)
C. Cả hai bình đều không thay đổi.
D. Bình (1) không đổi, bình
tăng.
(2) giảm.
Câu 36: Cho 30 gam hỗn hợp CaCO3 và KHCO3 tác dụng với HNO3 dư thu được
khí Y. Dẫn toàn bộ khí Y đi qua 500 ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,25M và
NaOH 0,5M thu được m gam kết tủa Z. Giá trị của m là
A. 39,400.
B. 24,625.
C. 59,600.
D.
59,100.
Câu 37: Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit hữu cơ đơn chức
B. (4) > (3) > (1) > (2).
C. (3) > (4) > (1) > (2).
D. (1) > (2) > (3) > (4).
Câu 40: Hỗn hợp X gồm Al, FexOy, Fe. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch
H2SO4 loãng thấy thoát ra V lít khí (ở đktc). Nung X trong điều kiện không có
không khí tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng
với dung dịch NaOH dư thì không có khí bay ra. Hòa tan Y trong dung dịch
H2SO4 loãng cũng thu được V lít khí (ở đktc). Công thức của oxit sắt trong hỗn
hợp X là
A. Fe2O3.
B. FeO.
C. Fe3O4.
D. FeO hoặc Fe3O4.
Câu 41: Có các dung dịch cùng nồng độ 1M đựng trong các lọ riêng biệt:
NaHCO3, NaCl, Na2SO4, BaCl2. Có thể phân biệt các dung dịch trên bằng thuốc
thử nào sau đây?
A. Dung dịch Ba(OH)2.
B. Dung dịch KCl.
C. Quì tím.
D. Dung dịch NH4Cl.
C. 4.
D. 2.
Câu 44: Cấu hình electron nào sau đây không phải của một nguyên tố nhóm B?
A. [Ar]3d104s1.B. [Ar]3d54s1.
C. [Ar]3d104s2.D. [Ar]3d104s24p1.
Câu 45: Hỗn hợp A gồm hiđrocacbon X và chất hữu cơ Y (C, H, O) có tỉ khối so
với H2 bằng 13,8. Đốt cháy hoàn toàn 1,38 gam A thu được 0,08 mol CO2 và 0,05
mol H2O. Cho 1,38 gam A qua lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 12,63.
B. 8,31.
C. 15,84.
D.
11,52.
Câu 46: Hòa tan 30,7 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 trong dung dịch HCl cho đến khi
hết axit thì chỉ còn lại 2,1 gam kim loại và thu được dung dịch X cùng 2,8 lít khí
(ở đktc). Khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A. 16,0 gam.
B. 15,0 gam.
B. 5.
C. 8.
D. 7.
Câu 50: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro. Đốt cháy hoàn toàn X thu được
số mol CO2 bằng số mol H2O. Mặt khác dẫn V lít X qua Ni nung nóng thu được
0,8V lít hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y vào dung dịch brom dư thì có 32 gam brom
đã phản ứng (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là
A. 6,72.
B. 8,96.
C. 5,6.
D.
11,2.
PHẦN ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án A
Y là : C 6 H 5OOC − CH = CH 2
CH 2 = CH − COONa → CH 2 = CH − COOH → CH 2 = CH − COOCH 3 → Po lim e
Z2
A2
B2
C2
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
n CO2 = 0,19
n H2 O = 0,14
BTNT.Oxi
→ nX =
m X = ∑ m(C, H,O) → n Otrong X =
4,16 − 0,19.12 − 0,14.2
= 0,1
16
1 trong X
nO
= 0, 05 Với m = 2,08 → n X = 0, 025 = n NaOH
2
BTKL
→ 2, 08 + 0, 025.40 = m + 0, 46
→ m = 2,62
→Chọn B
Đây là bài toán khá hay.Nhiều bạn học sinh sẽ bị lừa dẫn tới việc cố gắng đi tìm
xem R là gì.Điều này sẽ mất rất nhiều thời gian và cũng không cần thiết.
Câu 5: Chọn đáp án C
b = 0,1 m K = 3,9
→Chọn C
Câu 6: Chọn đáp án A
CH 3CH 2 COOH
CH3COOCH 3
1 7,4
= 0,0333 = n CO2
Do đó : n axit = .
3 74
Câu 7: Chọn đáp án D
HCOOC 2 H 5
→ V = 0,7466(lit)
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
n CO2 = 0,5
Khi đốt cháy E :
→ E là no đơn chức
n H2 O = 0,5
C n H 2n O2 → nCO 2
0,5
10,2
→n=5
Đốt cháy phần 1: n CO2 = 0,9 → C =
D. 1 và 2.
Có xảy ra phản ứng H 2 S + 4Cl2 + 4H 2 O → H 2 SO 4 + 8HCl
→Chọn B
Câu 9: Chọn đáp án C
n ↓ = n CaCO3 = n CO2 = 0,15
n CO = 0,15
→ 2
m↓ − m CO2 + m H2 O = 3,9 n H2 O = 0,25
(
)
Để ý thấy rằng các chất trong X đều có 2 Hidro trong phân tử nên khi đốt có :
n X = n H2 O = 0,25
→Chọn C
Chú ý : Với nhiều bài toán hữu cơ ta cần phải tìm ra nhiều điểm đặc biệt của các
hỗn hợp.
Câu 10: Chọn đáp án D
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
Các chất X thỏa mãn có thể là : Fe
FeS
FeS2
a
≥ 3.
40
31
n Na ≥ 3n P
→ 31b ≥ 120a
→Chọn D
Câu 13: Chọn đáp án B
2
2
2
2
Ta có thể xem như Na O như là Na O.O khi tác dụng với H O thì O sẽ bay nên.
Na : 0,3
BTE
→ Na : 0,3
H 2 : 0,15
CDLBT
0, 225
→ m Na2O2 : 0,15
BTNT .Oxi
→ Na2O2 : 0,15
O2 : 0,075
MgCO3 : a
BTKL
→ 84.0,1 + 0,25(M + 60) = 57,65 → M = 137 → Ba
Vì nung B có CO2 bay ra nên X con dư (hay H2SO4 thiếu) → n H2 SO4 < 0,35
→Chọn D
Chú ý : Ta cũng có thể dùng BTNT dễ dàng tính cụ thể nồng độ axit là 0,2 M
Câu 16: Chọn đáp án C
A. CH2=CH–COOH, NH3 và FeCl2. Loại vì có NH3
B. NaOH, HCl và AlCl3.
Loại vì có NaOH
C. CH3COOH, FeCl2 và HNO3.
Thỏa mãn
D. Cu, NH3 và H2SO4.
Loại vì có NH3
→Chọn C
Câu 17: Chọn đáp án D
Cl − CH 2 − CH = CH 2 : a
Ta có ngay :
Cl − CH = CH 2 : b
3a + 2b = 17
Đúng .Vì chất béo tác dụng với NaOH sẽ tạo dung dịch đồng nhất.
(d) Có thể chuyển dầu ăn thành mỡ bằng phản ứng hiđro hóa.
Đúng.Theo SGK lớp 12
(e) Tristearin không thể tác dụng với dung dịch axit đun nóng.
Sai.Vì este bị thủy phân trong dung dịch axit
→Chọn D
Câu 20: Chọn đáp án B
a + b = 0,15
NO2 : a
NO2 : a = 0,1
→
Có ngay : 0,15
61 →
NO : b
NO : b = 0, 05
46a + 30b = 0,15.2. 3
Do số mol MgS và CuS nhường là như nhau nên ta có thể quy X gồm
(MgS,CuS) : x
0, 03
FeS : y
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
x + y = 0, 03
x = 0,02
BTE
→
Không có đồng phân
CH3 − C 6 H5
(II) Benzen
Không có đồng phân
C 6H6
(III) Stiren;
Không có đồng phân
C6H5-CH=CH2
(IV) Etylbenzen
Có đồng phân
(V) Alyl benzen
Có đồng phân
(VI) Cumen (isopropyl benzen).
Có đồng phân
→Chọn A
(3) CO (k) + Cl2 (k) € COCl2 (k).
Cân bằng dịch theo chiều thuận
(4) CaCO3 (r) € CaO + CO2 (k).
Cân bằng dịch theo chiều nghịch
(5) 3Fe (r) + 4H2O € Fe3O4 + 4H2 (k).
Cân bằng dịch theo chiều nghịch
→Chọn B
Câu 25: Chọn đáp án B
A. N2, O2, Cl2, K2O.
Sai.Vừa có ion vừa có CHT không cực
B. Na2O, CsCl, MgO, NaF.
Đúng.vì các chất đều có liên kết ion
C. NH4Cl, NaH, PH3, MgO.
Sai.Vừa có ion vừa có CHT không cực,CHT
có cực
D. HCl, H2S, NaCl, NO.
Điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(6) poli(vinyl axetat)
Điều chế bằng phản ứng trùng hợp
→Chọn C
Câu 28: Chọn đáp án B
Ta chuyển về dạng ion có :
3CuFeS 2 + 16Fe3 + + 8O 2 + 8H 2O → 3Cu 2 + + 19Fe 2 + + 16H + + 6SO 24 −
→Chọn B
aCuFeS 2 − 16a = a(Cu +2 + Fe +2 + 2S +6 )
2bFe +3 + 2b = 2bFe +2
bO2 + 4b = 2bO −2
a = 3
→ 16a = 6b →
b = 8
Câu 29: Chọn đáp án C
Ta suy luận qua câu hỏi ? Sau cùng Na đi đâu rồi ? Nó biến vào :
H 2 N − R − COONa : 0,03
NaCl : 0,05
NaOH : 0, 02
BTKL
→ 7,895 = 0, 03(R + 83) + 58,5.0,05 + 0,02.40
OH
NH +4
→ NH 3 ↑
Do vậy Y là NaNO3
→Chọn C
Câu 32: Chọn đáp án C
t ,H
men
→ nC 6 H12O 6
→ 2C 2 H 5OH + 2CO 2
( C 6 H10O5 ) n + nH 2O
0
+
CaCO3 : 4,5
BTNT.C
→
n C = n CO2 = 4,5 + 1,5 + 1,5 = 7,5
t0
→ CaCO3 + CO 2 + H 2O
Ca(HCO3 )2
n tinh bot = n Glucozo =
2025.0,8
(1 đồng phân)
đồng phân)
→Chọn A
Câu 35: Chọn đáp án D
CH 3 − C 6 H 5OOC − CH 3 (3
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
Bình 1 có phản ứng : H 2 + Cl 2 → 2HCl (Số phân tử khí không đổi → P = const )
Bình 2 có phản ứng : 2CO + O 2 → 2CO 2 (Số phân tử khí giảm → P ↓ )
→Chọn D
Câu 36: Chọn đáp án B
Chú ý : Khối lượng phân tử 2 muối là bằng nhau.Có ngay
BTNT.C
→
n CO2 =
30
= 0,3
100
n OH− = 0,5 → n CO32− = 0,5 − 0,3 = 0,2
n Ba 2+ = 0,125
→ m↓ = 0,125.197 = 24,625
Gọi A là : H 2 SO 4 .n.SO3 → %S =
32(n + 1)
= 0,37869
98 + 80n
H SO : 0,833m 2
m1 H 2 SO 4 .3.SO3 + m 2 2 4
H 2O : 0,167m 2
Ý tưởng : Dùng BTNT S và H .Ta sẽ có ngay :
→n=3
→ (m1 + m 2 )H 2SO 4 .2.SO3
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
0,833m2 m1 + m2
BTNT.S m1
=
.3
→ 338 .4 +
m = 187,62
98
285
→ 1
m
0,833m 2
0,167m 2
hóa
cho vào cốc (4) hai thanh Zn và Cu đặt tiếp xúc nhau.
Xảy ra ăn mòn điện
hóa
Vì tính khử Zn > Fe > Cu và tốc độ ăn mòn điện hóa nhanh hơn ăn mòn hóa học
rất nhiều
nên ta
→Chọn B
Câu 40: Chọn đáp án B
Vì Y + NaOH không có khí nên Al phản ứng hết.Nghĩa là FexOy còn dư.
Vì cả X và Y tác dụng với H2SO4 cùng cho số mol H2 như nhau.Nên hóa trị của
các nguyên tố trong X phải không đổi.Nói cách khác Fe có hóa trị không đổi trong
X và Y →Chọn B
Câu 41: Chọn đáp án A
Chú ý : Trong hóa vô cơ thuốc thử được xem là đa năng nhất là Ba(OH)2.
Cho Ba(OH)2 lần lượt vào 2 ống không có kết tủa là NaCl và BaCl2.Sau đó lại đổ
2 lọ này (NaCl và BaCl2) vào 2 lọ còn lại.Dễ dàng nhận ra được 4 chất.
→Chọn A
Câu 42: Chọn đáp án B
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
(1) Nhỏ dung dịch KI vào dung dịch FeCl3;
Là phản ứng OXH khử : FeCl3 + 2KI → 2KCl + FeCl 2 + I 2
(2) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2;
+
−
Là phản ứng OXH khử : 4H + NO3 + 3e → NO + 2H 2O
(5) Nguyên liệu để sản xuất axit axetic theo phương pháp hiện đại là metanol.
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
0
xt,t
→ CH 3COOH
Đúng. CH 3OH + CO
→Chọn A
Câu 44: Chọn đáp án D
A. [Ar]3d104s1.Z = 29 →Cu →IB
B. [Ar]3d54s1.
Z = 24 →Cr
→VIB
C. [Ar]3d104s2.Z = 30 →Zn →IIB
D. [Ar]3d104s24p1.
Z = 31 →Ga →IIIA
→Chọn D
Câu 45: Chọn đáp án C
Có ngay : M = 13,8.2 = 27,6
CO2 : 0, 08
H 2O : 0, 05
→
O : b
Fe 2O3
BTKL
→ 56a + 16b = 28,6
BTE
→ 2a = 2b + 0,125.2
a = 0, 425
BTKL
→
→ m Fe = 30,7 − 16 = 14,7
BTNT.O
trong 30,7
→ n Fe2 O3 = 0,1
b = 0,3
→Chọn C
Câu 47: Chọn đáp án C
A. Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào bình chứa oxi.
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com
Nồng độ Oxi tăng làm tốc độ cháy tăng
B. Thay hạt nhôm bằng bột nhôm để tác dụng với dung dịch HCl.
Diện tích tiếp xúc tăng làm tốc độ phản ứng tăng.
→Chọn D
Câu 49: Chọn đáp án B
CH 2 = CH − CH 2 − OH + CH 3COOH € CH 3COOC 3H 5 + H 2O
Với dung dịch Brom có thể cho 2 phản ứng :
CH 2 = CH − CH 2 − OH + Br2 → CH 2 Br − CHBr − CH 2 − OH
CH 2 = CH − CH 2 − OH + H 2O → CH 3 − CH(OH) − CH 2 − OH
H 3C − C 6 H 4 − OH + 2Br2 → H 3C − C 6 H 2 (Br2 ) − OH + 2HBr
CH 3COOH + C 6 H 5CH 2 OH € CH3COOCH 2 C 6 H 5 + H 2O
→Chọn B
Câu 50: Chọn đáp án C
X đốt cháy cho n CO2 = n H 2 O nên ta có n CH ≡ CH = n H2
X qua Ni số mol thể tích giảm chính là số mol H2 phản ứng.Nên ta có ngay :
H 2 : 0,2V
BTLK. π
VX CH ≡ CH : 0,2V
n Br2 = 0,2 →
0,6V + 0,2.2.V = 0,2V + 0,2.22,4
CH = CH : 0,6V
2
2