1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI – HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II – NĂM 2014
Câu 1: Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol,
hòa tan hết vào dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch Z.
Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngừng thoát khí
NO (sản phẩm khử duy nhất). Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích
khí thoát ra ở đktc là
A. 0,5 lít; 22,4 lít.
B. 50 ml; 2,24 lít.
C. 50 ml; 1,12 lít.
D. 25
ml; 1,12 lít.
Câu 2: Để phân biệt CH3NH2; (CH3)2NH; (CH3)3N ta dùng thuốc thử nào sau đây:
A. Quỳ tím.
B. Dung dịch HCl.
C. Dung dịch phenolphlatein.
D. Dung dịch HNO2.
Câu 3: Thủy phân m gam pentapeptit A có công thức Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu
được hỗn hợp B gồm 3 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly-Gly-Gly;
0,738 gam Gly-Gly-Gly-Gly; và 0,303 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly. Giá trị của m
là
A. 5,8345 gam
Câu 6: Cho 200ml dung dịch NaOH vào 400ml dung dịch Al(NO3)3 0,2M thu
được 4,68 g kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch NaOH ban đầu là
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
A. 0,9M hoặc 1,3M
B. 0,9M hoặc 1,2M
C. 0,8M hoặc 1,4M
D.
0,6M hoặc 1,1M
Câu 7: Có 4 mẫu kim loại Na, Al, Ca, Fe. Chỉ dùng nước làm thuốc thử thì số
kim loại có thể phân biệt được tối đa là
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 8: Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al .
–Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X và 12,32 lít
H2 (đktc).
–Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y
và H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 66,1 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 24,68 gam
C. 30,1 gam
D. 23,9
gam
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở thu được
7,04g CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng
hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là
A. 2 gam.
B. 2 gam hoặc 4 gam.
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
C. 2 gam hoặc 2,08 gam.
D. 4 gam.
Câu 12: Cho các dung dịch sau: Phenol; natri phenolat; ancol benzylic và axit
picric. Hóa chất nào sau đây sử dụng để phân biệt các dung dịch đó ?
A. Dung dịch NaHCO3 và dung dịch Br2.
B. Quỳ tím và dung dịch Br2.
C. Na và dung dịch Br2.
D. Dung dịch NaOH và dung
dịch Br2.
Câu 13: Tiến hành điện phân (có màng ngăn xốp) 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp
NH3 + H2S
(5)
→ NH4HS
2NH3 + 3O2 → 2N2↑ + 6H2O
(6)
NH3 + HCl
(7)
→ NH4Cl
Số phản ứng trong đó NH3 đóng vai trò là chất khử là
A. 5
B. 3
C. 2
Câu 15: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của protein
A. Protein có phản ứng thủy phân.
B. Protein có phản ứng màu biure.
C. Sau khi protein đông tụ ta đun nóng được dung dịch keo.
D. Protein có khả năng đông tụ.
D.
132,48 gam
Câu 19: Hỗn hợp A gồm 4 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp, chất nặng nhất có
khối lượng phân tử gấp 2,5 lần chất nhẹ nhất. Trong hỗn hợp, theo chiều tăng dần
của khối lượng phân tử thì số mol của chúng lập thành 1 cấp số cộng có công sai
bằng 1/ 91. Hỏi % khối lượng của chất nhẹ nhất bằng bao nhiêu biết khối lượng
của hỗn hợp đem dùng là 53 gam ?
A. 13,21 % .
B. 37,37%
C. 20,68 %
D.
28,74%
Câu 20: Thực hiện crackinh V lit khí butan thu được 1,75V lit hỗn hợp khí gồm 5
hiđrocacbon. Hiệu suất phản ứng crackinh butan đó là (Biết các khí đo cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất)
A. 80%
B. 25%
C. 75%
D. 50%
CH4 → C2H2 → CH2=CHCl → PVC.
Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 20% thì thể tích khí thiên nhiên (đktc)
cần lấy điều chế ra 1 tấn PVC là (xem khí thiên nhiên chiếm 100% metan)
A. 6426 m3
B. 8635 m3
C. 12846 m3
D.
3584 m3
Câu 25: Cho một miếng Zn vào dung dịch chứa NaOH và NaNO3 ta thu được hỗn
hợp hai khí
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
A. NO2; NO
B. NH3; H2
C. NH3; NO2
D.
NO2; N2O
Câu 26: Nung 3,08 gam bột sắt trong không khí thu được 3,72 gam hỗn hợp A
gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO và Fe dư. Hòa tan hỗn hợp A vào dung dịch H2SO4 loãng,
dư thấy giải phóng V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 0,336
D. 9,72
g
Câu 29: Số electron trong các ion sau: NO3- , NH4+ , HCO3- , H+ , SO42- theo thứ tự
là
A. 32; 12; 32; 0; 50
B. 32; 10; 32; 0; 50
C. 32; 10; 32; 0; 46
D. 31;11; 31; 0; 48
Câu 30: Chọn câu trả lời đúng nhất:
A. Ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử trong đó kim loại bị ăn mòn
do tác dụng của dung dịch chất điện li tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm
đến cực dương.
B. Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi
trường xung quanh gọi là sự ăn mòn kim loại.
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
C. Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng hóa học của môi
trường xung quanh gọi là ăn mòn kim loại.
D. Ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử trong đó các electron của
kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
Câu 31: Cho hai muối X, Y thoả mãn điều kiện sau:
→ không xảy ra phản ứng.
X+Y
Câu 33: Tính oxi hóa của (1)HClO; (2)HClO2; (3)HClO3; (4)HClO4 được sắp sếp
theo thứ tự tăng dần là
A. 2
Câu 38: Khi cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được
chất rắn X và dung dịch Y. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Y
là
A. BaCl2, HCl, Cl2
B. NaOH, Na2SO4,Cl2
C. KI, NH3, NH4Cl
D. Br2, NaNO3, KMnO4
Câu 39: E là este 2 lần este của axit glutamic và 2 ancol đồng đẳng no đơn chức
mạch hở kế tiếp nhau có phần trăm khối lượng của cacbon là 55,30%. Cho 54,25
gam E tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 47,75 gam
B. 59,75 gam
C. 43,75 gam
D. 67,75 gam
Câu 40: Có 6 lọ đánh số từ 1 đến 6, mỗi lọ chứa một chất trong số các chất sau:
Hex-1- en, etylfomat, anđehit axetic, etanol, axit axetic, phenol. Biết:
- các lọ 2, 5, 6 phản ứng với Na giải phóng khí .
- các lọ 4, 6 làm mất màu nước Br2 rất nhanh.
- các lọ 1, 5, 6 phản ứng được với dung dịch NaOH.
D. 5
Câu 43: Cho các hiđroxit Zn(OH)2; Cu(OH)2; Al(OH)3; Fe(OH)3; Cr(OH)3. Số
hiđroxit tan được trong dung dịch NH3 là:
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Câu 44: Cho các cân bằng sau
(1) 2HI (k) H2 (k) + I2 (k) ;
(2) CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k) ;
(3) FeO (r) + CO (k) Fe (r) + CO2 (k) ;
(4) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)
(5) N2+ 3H2
2NH3
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
COOH
Câu 47: Cho m gam hỗn hợp X gồm glixin và alanin tác dụng với dung dịch
NaOH vừa đủ thu được (m+11) gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn
hợp X thì cần 35,28 lít O2 (đktc). Giá trị của m là
A. 38,9 gam
B. 40,3 gam
C. 43,1 gam
D. 41,7
gam
Câu 48: Cho các cặp oxi hoá khử sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Từ trái sang
phải tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Fe2+, Cu2+, Fe3+ và tính khử giảm dần theo
thứ tự Fe, Cu, Fe2+. Điều khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Fe không tan được trong dung dịch CuCl2.
B. Fe có khả năng tan được trong các dung dịch FeCl3 và CuCl2.
C. Cu có khả năng tan được trong dung dịch CuCl2.
D. Cu có khả năng tan được trong dung dịch FeCl2.
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
Câu 49: Cho các chất: etylenglicol, ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete,
axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là
A. 4
B. 2
→
n NO3− = 0,1
VNO = 0,1.22, 4 = 2, 24
→
VCu ( NO3 )2 = 0,05.1 = 50(ml)
→Chọn B
Câu 2. Đáp án D
Chọn thuốc thử là HNO2.
Với CH3NH2 cho khí N2 bay ra : CH 3 NH 2 + HNO 2 → CH 3OH + N 2 + H 2O
Với (CH3)2NH cho ra sản phẩm có màu vàng.
Với (CH3)3N sản phẩm phức tạp không có màu cụ thể
→Chọn D
Câu 3. Đáp án C
Ý tưởng : Tính tổng số mol mắt xích G
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
nG = 0, 04
n = 0, 006
GG
nGGG = 0, 009 → ∑ nG = 0, 096
n
= 0, 003
GGGG
nGGGGG = 0, 001
0, 096
= 0, 0192
5
→ n NaOH = n OH− = 0, 06.3 = 0,18
n Al3+ = 0, 08
Có 2 truong hop
→ BTDT
→ n NaOH = n OH− = 0, 08.3 + (0, 08 − 0,06) = 0,26
n Al(OH)3 = 0, 06
→Chọn A
Câu 7. Đáp án D
Câu 8. Đáp án C
Để ý : Số mol H2 sinh ra trong hai thí nghiệm là như nhau .Do đó ta có :
BTNT
BTKL
n H2 = 0,55
→ n Cl− = 1,1
→ m = 66,1 − 1,1.35,5 = 27,05
→Chọn C
Câu 9. Đáp án B
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
Ta có :
( CH 3 NH 3 ) 2 CO3 + 2NaOH → 2CH 3NH2 + Na 2CO3 + 2H 2O
X : (CH3NH3)2 CO3
Y : CH3NH2
n Ctrong Hidrocacbon = 0,16
25,6
= 0,16
160
Trường hợp 1 : Hidrocacbon có 2 C → C2H2.
→m=0,08.26=2,08
Trường hợp 2: Hidrocacbon có 4 C → C4H2.
→m=2
→Chọn C
Câu 12. Đáp án B
Câu 13. Đáp án A
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
→Chọn A
Câu 14. Đáp án D
Số phản ứng trong đó NH3 đóng vai trò là chất khử là: (1) (3)
2NH3 + 3O2 → 2N2↑ + 6H2O
(6)
2NH3 + 3 CuO → 3Cu + N2↑ + 3 H2O
Câu 18. Đáp án C
NO 2 : a
O 2 : b
a
=8≠4
b
a + b = 0,225
a = 0,2
→
→
46a + 32b = 10 b = 0,025
→ loại A,B,D
(6)
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
n S = 0,02
n
= 1,5
Ta có : HNO3
S + 6HNO3 → 6NO2 + H2SO4 + 2H2O
→ → 4 H+ + N + 3e → NO + 2H2O
→ %CH 2 = CH 2
=
→ A1 = 28
→ a = 0,25
0,25.28
= 13,21%
53
→Chọn A
Câu 20. Đáp án C
Để ý thấy nếu H = 100% thì crackinh V lit khí butan sẽ thu được 2V lít hỗn hợp
khí.
H=
Vậy ta có :
∆V 0,75V
=
= 0,75 = 75%
1V
V
→ H = 75%
→Chọn C
Khi đốt cháy anken ta có
→ a = 0, 08
BTNT.C khi đốt ancol cũng cho số mol CO2 là 0,08.Vậy ta có :
cháy
C n H 2n + 2O
→ nCO2
1,66
0,08
→ n = 2,667
→Chọn A
Câu 23. Đáp án D
Đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn lửa màu vàng → Các hợp chất của Natri.
(Loại C)
Y bị nhiệt phân → loại A và B
→Chọn D
Câu 24. Đáp án D
Dùng BTNT.C ta có
V = 22,4.
1
1
.2.
0, 04
3
TH 2
→A
→ V = 0,055 − 2.
÷.22, 4 = 0,6347
3
0,
04
Fe : 0,055 − 2.
3
→Chọn C
Nhận xét : Bài toán này chỉ tìm được khoảng của H2 chứ không tính toán cụ thể
được.
Câu 27. Đáp án A
X tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư →X là este của HCOOH.
Ta có :
n Ag = 0,2
HCOONa : 0,1
nhin vào dáp án
→ p = 0, 08.108 = 8,64
→Chọn A
Câu 29. Đáp án B
Câu 30. Đáp án B
A.Sai ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện.
B.Đúng theo SGK lớp 12.
C.Sai vì ngoài tác dụng hóa học còn có dòng điện (ăn mòn điện hóa).
D.Sai
→Chọn B
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
Câu 31. Đáp án C
X + Y → không xảy ra phản ứng.
X + Cu → không xảy ra phản ứng.
(Loại B)
Y + Cu → không xảy ra phản ứng.
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng.
(Loại A và D)
→Chọn C
Câu 32. Đáp án D
Câu 33. Đáp án B
Chú ý : Tính oxi hóa ngược với tính khử (axit)
→Chọn B
1< T < 2
→ n CO2− = 0, 4 − 0,35 = 0, 05
3
→
↓ = 5 gam
Với bài toán CO2 tác dụng với kiềm ta có thể làm mẫu mực như sau :
OH −
CO
Bước 1: Tính số mol 2
2−
−
Bước 2:Nhẩm xem có mấy loại muối tạo ra.(Tính số mol CO3 ;HCO3 )
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
1
3Fe2 + + NO3− + 4H + → 3Fe 3 + + NO + 2H 2O
5Fe 2 + + MnO4− + 8H + → 5Fe3+ + Mn 2 + + 4H 2 O
→Chọn D
Câu 39. Đáp án B
Nhận thấy trong Glu có 5C. Giả sử este có 10C
→ Meste = = 217
→
C2H5 OOC - COO C3H7 → 0,25 mol
nOH- = 0,8 → dư 0,3
BTKL : 54,25 + 0,8.40 = m + 0,25.(46 + 60)
→m=59,75
→Chọn B
Câu 40. Đáp án C
- các lọ 2, 5, 6 phản ứng với Na giải phóng khí . (loại D)
- các lọ 4, 6 làm mất màu nước Br2 rất nhanh.
- các lọ 1, 5, 6 phản ứng được với dung dịch NaOH. (loại A)
- các lọ 1, 3 phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag. (loại B)
→Chọn C
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
Câu 41. Đáp án D
Ta có X : HCOONH3CH3
nX = 0,15 → HCOONa : 0,15 → 10,2
Vì Fe có dư nên muối thu được là muối Fe2+
:
ung
n phan
=
Fe
33,6 − 14, 4
= 0,34286
56
Bài toán vô lý : nếu 14,4 gam chất rắn có chứa S thì có thể, tuy nhiên Fe + H2SO4
đặc nóng gần như không thể cho ra S, hơn nữa đề bài nói SO2 duy nhất.
Cách hiểu thứ hai.
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
n Fe = 0,6
Chất rắn là muối
Fe 2 + : a
→ 14, 4 Fe3 + : 0,6 − a
SO2 −
4
điều này càng vô lý.