ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
_________________________
DƯƠNG VĂN AN
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI - 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
_________________________
DƯƠNG VĂN AN
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số
: 60 31 01
1.3.2. Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc ............................................................. 36
1.3.3. Kinh nghiệm của Đà Nẵng .................................................................38
1.3.4. Bài học rút ra đối với Thừa Thiên Huế ..............................................41
Chương 2. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Ở THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2001- 2010 .................................... 43
2.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế .................................. 43
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................. 43
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của Thừa Thiên Huế ................................ 45
2.1.3. Đánh giá về lợi thế và hạn chế của Thừa Thiên Huế và khả
năng thu hút FDI ............................................................................... 47
2.2. Tình hình thu hút FDI vào Thừa Thiên Huế ....................................................... 52
2.2.1. Kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa
Thiên Huế .......................................................................................... 52
2.2.2. Phân loại các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa
Thiên Huế .......................................................................................... 55
2.2.3. Một số hạn chế và nguyên nhân trong thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài của Thừa Thiên Huế ....................................................... 62
2.3. Những tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa
Thiên Huế .......................................................................................... 65
2.3.1. Những tác động tích cực.................................................................... 65
2.3.2. Những tác động tiêu cực.................................................................... 75
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN VỀ THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2020 .................................. 78
3.1. Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về thu hút vốn đầu tư nước
ngoài .................................................................................................. 78
3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng vốn đăng ký chia theo từng thời kỳ từ năm 1991 -2012
tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................................................ 55
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng vốn đầu tư đăng ký theo lĩnh vực tại Thừa Thiên Huế
năm 2010 ........................................................................................... 57
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng vốn đầu tư đăng ký theo địa bàn tại Thừa Thiên Huế
năm 2010 ........................................................................................... 58
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng vốn đầu tư đăng ký theo hình thức đầu tư tại Thừa
Thiên Huế năm 2010 ......................................................................... 59
Biểu đồ 2.5: FDI theo khu vực đối tác đầu tư đến năm 2010 tỉnh Thừa Thiên
Huế .................................................................................................... 60
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đến năm 2010
tỉnh Thừa Thiên Huế ......................................................................... 67
Biểu đồ 2.7: Tổng sản phẩm theo giá thực tế theo thành phần kinh tế ............... 68
Biểu đồ 2.8: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
theo thành phần kinh tế ..................................................................... 72
Biểu đồ 2.9. Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế .................... 73
Biểu đồ 2.10: Số lao động trong các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000 - 2010 ............................................ 74
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Vốn FDI đăng ký và thực hiện giai đoạn 2001-2010 ở Việt Nam ..... 23
Bảng 1.2: Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI đối với GDP; Tốc độ tăng trưởng
kinh tế của Việt Nam từ 2001-2010 .................................................... 25
Bảng 2.1: Số dự án và quy mô vốn đăng ký các dự án FDI (1991-2011) .......... 54
Bảng 2.2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thừa Thiên Huế theo lĩnh vực ................. 56
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thừa Thiên Huế theo địa bàn ................... 57
Bảng 2.4: Các hình thức đầu tư nước ngoài ở Thừa Thiên Huế ......................... 59
Bảng 2.5: FDI theo quốc gia đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế .......................... 61
Bảng 2.6: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội theo nguồn vốn đầu tư giai đoạn 20052010 trên địa bàn tỉnh TT.Huế............................................................. 66
KCN
Khu công nghiệp
KTT
Khu kinh tế
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
Nies
Các nền kinh tế mới công nghiệp hoá
Official Development Assistance - Viện trợ phát triển chính
ODA
thức
TBCN
Tư bản chủ nghĩa
Transnational National Companies - Các công ty xuyên
TNCs
quốc gia
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UNCTAD Ủy ban Thương mại và Phát triển Liên hiệp quốc về
USD
Đồng Đô - la Mỹ
WTO
World Trade Organization – Tổ chức Thương mại thế giới
APEC
Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế
MỞ ĐẦU
Liệu các chính sách và môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh đã thực sự hấp
dẫn các nhà đầu tư chưa? Làm thế nào để cải thiện môi trường thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài?
Những vấn đề đó cần được nghiên cứu để tìm ra những giải pháp hợp
lý nhất. Do vậy nghiên cứu đề tài về “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Thừa Thiên Huế” là hết sức cần thiết, không chỉ có ý nghĩa lý luận mà
còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Thừa Thiên Huế.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay, FDI là đối tượng nghiên cứu của nhiều học giả, các nhà kinh tế,
các nhà quản lý và các nhà hoạch định chính sách nổi tiếng trên thế giới và Việt
Nam. Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) hàng
năm đều công bố Báo cáo đầu tư thế giới (World Investment Report) tổng hợp,
phân tích, đánh giá và dự báo xu hướng vận động FDI trên toàn thế giới.
Tại Việt Nam, cũng đã có rất nhiều các cuốn sách, đề tài khoa học, luận
án, luận văn, các báo cáo và bài viết... của các nhà khoa học, nhà quản lý,
nghiên cứu sinh, học viên cao học đề cập đến vấn đề FDI, có thể nêu một số
điển hình như:
Cuốn "Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt
Nam", của tác giả Mai Ngọc Cường, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999. Tác
giả đã đánh giá thực trạng hệ thống chính sách và tổ chức thu hút ĐTNN của
Việt Nam; đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách, pháp luật và tổ
chức thu hút ĐTNN ở Việt Nam.
Cuốn “Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam”, của PGS, TS
Trần Quang Lâm và TS. An Như Hải (2006), Nxb. Chính trị quốc gia. Hai
đồng tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng phát triển và sử dụng Kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam từ năm1988 đến năm 2005, phân tích xu
thế, triển vọng và đưa ra những giải pháp phát triển, sử dụng khu vực kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay.
2
tại Việt Nam, đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc, nhằm thúc đẩy
việc triển khai thực hiện dự án FDI tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ của Phan
3
Văn Tâm (năm 2011): Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam, tác giả
đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI; thực trạng FDI của Nhật
Bản trên thế giới và tại Việt Nam; đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy FDI
của Nhật Bản nói riêng, FDI các nước nói chung vào Việt Nam.
Đề tài cấp bộ: "Chiến lược đổi mới chính sách huy động các nguồn vốn
nước ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 20012010", do Bộ Tài chính chủ trì, TS Trương Thái Phiên làm chủ nhiệm,
nghiệm thu năm 2000. Đề tài đã đưa ra những nhận thức mới về FDI ở Việt
Nam, đánh giá quá trình thực hiện chính sách huy động vốn FDI của Việt
Nam. Trên cơ sở đó, đề tài đã đưa ra nhiều kiến nghị quan trọng đổi mới
chính sách huy động vốn FDI tại Việt Nam giai đoạn 2001-2010. Đề tài cấp
bộ: "Những chủ trương và giải pháp cơ bản nhằm thu hút mạnh hơn và sử
dụng hiệu quả cao nguồn vốn FDI theo tinh thần Nghị quyết đại hội IX", mã
số KHBĐ (2001)-02 do Ban Kinh tế Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
chủ trì; TS. Cao Sỹ Kiêm làm chủ nhiệm, nghiệm thu năm 2003. Đề tài đã đề
xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm thu hút vốn FDI, trong đó vấn đề tạo
lập môi trường thu hút FDI được tiếp cận dưới góc độ hoàn thiện hệ thống
chính sách, pháp luật, cải cách hành chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo
đội ngũ cán bộ.
Đề tài cấp bộ: "Thực trạng và giải pháp tiếp tục hoàn thiện chính sách
đầu tư ở Việt Nam”, do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh thực hiện,
PGS, TS Trần Thị Minh Châu làm chủ nhiệm, nghiệm thu năm 2007. Đề tài
đã đánh giá thực trạng chính sách đầu tư của Việt Nam và đưa ra những giải
pháp quan trọng để hoàn thiện chính sách đầu tư.
Liên quan đến vấn đề FDI ở tỉnh Thừa Thiên Huế cũng có một số đề tài
nhiên cứu. Luận văn Thạc sĩ của Trần Thị Hoài Trâm (2009): “Nghiên cứu thu
- Kết hợp lý luận, quan điểm đường lối của Đảng với thực tiễn địa
phương để lý giải những vấn đề mà luận văn nghiên cứu.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp lôgic - lịch sử,
kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đối chiếu so sánh...
6. Đóng góp của luận văn
- Cung cấp hệ thống số liệu và thông tin về thực trạng thu hút nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế đến thời điểm
nghiên cứu; phân tích những tác động tích cực và những hạn chế của nguồn
vốn này đến phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế.
7
- Đánh giá các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào tỉnh Thừa Thiên
Huế, chỉ ra những nhân tố thuận lợi, khó khăn; những điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và thách thức.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa khả năng thu hút
và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai
đoạn 2011 - 2015; tầm nhìn đến năm 2020.
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo đối với việc giảng dạy,
nghiên cứu về FDI cũng như cung cấp cơ sở lý luận, thực tiễn khoa học để cơ
quan hoạch định chính sách phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế tham
vấn và xây dựng chính sách.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, danh mục viết
tắt, bảng biểu, luận văn bao gồm 3 chương, 9 tiết:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của đầu tư trực tiếp nước
ngoài đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thừa
Thiên Huế.
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp
trọng cho sự lớn lên của tư bản và sự "thừa tư bản" như là một tất yếu. "Tư
bản thừa" ở đây có tính chất tương đối, tức là thừa so với lợi nhuận thấp nếu
phải đầu tư trong nước, còn nếu đầu tư ra nước ngoài thì tỷ suất lợi nhuận sẽ
9
cao hơn. V.I.Lênin cho rằng: "Nếu CNTB chú ý đến phát triển nông nghiệp,
đến việc nâng cao mức sống của nhân dân... thì không thể có hiện tượng "tư
bản thừa". "Chừng nào chủ nghĩa tư bản vẫn còn là CNTB, thì số tư bản thừa
vẫn còn chuyên dùng không phải để nâng cao mức sống của quần chúng trong
một nước nhất định, vì như thế sẽ đi đến kết quả làm giảm bớt lợi nhuận của
bọn tư bản, - mà là để tăng thêm lợi nhuận đó bằng cách xuất khẩu tư bản ra
nước ngoài, vào những nước lạc hậu. Trong các nước này, lợi nhuận thường
cao, vì tư bản còn ít, giá đất đai thấp, tiền công hạ, nguyên liệu rẻ" [24, tr.456].
Từ đó, V.I.Lênin rút ra kết luận: xuất khẩu tư bản có tác dụng tích cực và tiêu
cực đối với cả nước xuất khẩu và nhập khẩu tư bản, đồng thời nó cùng với
buôn bán là một trong những đặc điểm của thương mại quốc tế trong thời đại
tư bản độc quyền. Trong thời đại tư bản tài chính thống trị, xuất khẩu tư bản
trở thành công cụ bành trướng và thực hiện sự phân chia thị trường thế giới
giữa các tổ chức độc quyền [24, tr.458].
Mặt khác, thu hút đầu tư từ bên ngoài vào cũng là nhu cầu cấp thiết của
các nước nghèo, các nước chậm phát triển. Theo A.Samuelson, đa số các
nước đang phát triển đều thiếu vốn, mức thu nhập thấp chỉ đủ sống ở mức tối
thiểu do đó khả năng tích luỹ vốn hạn chế. Các nước này nguồn nhân lực trình
độ thấp, kỹ thuật lạc hậu, khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên thấp và
gặp phải trở ngại trong việc kết hợp chúng. Trước “cái vòng luẩn quẩn” đó
nên cần phải có đầu tư của nước ngoài xem như là “cú hích” từ bên ngoài.
A.Samuelson đánh giá cao vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự
phát triển của các nước nghèo. Ông cho rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài là
lực lượng có khả năng làm phá vỡ “vòng luẩn quẩn của nghèo khổ”, tạo ra
Doanh nghiệp liên doanh: Là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế do
hai chủ thể hoặc nhiều hơn các chủ thể nước ngoài cùng hợp tác với một nước
chủ nhà trên cơ sở góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ
rủi ro theo tỷ lệ góp vốn. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình
thức công ty TNHH, có tư cách pháp nhân theo Luật pháp của nước nhận đầu
tư. Doanh nghiệp liên doanh là loại hình thường được nước tiếp nhận đầu tư
11
chào đón nhất vì hầu hết các doanh nghiệp liên doanh khi đầu tư kinh doanh ở
nước tiếp nhận đầu tư thường đưa vào các thiết bị khoa học kỹ thuật tiên tiến,
kinh nghiệm quản lý hiện đại để chiếm ưu thế về sản xuất, kinh doanh và lợi
nhuận. Nhưng để đạt được kết quả như mong muốn trong hình thức này, nước
tiếp nhận đầu tư phải có khả năng góp vốn, các nhà quản lý doanh nghiệp phải
có đủ trình độ và năng lực quản lý, tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên
tiến của nước đầu tư.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài) do nhà đầu tư
nước ngoài thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm
về kết quả sản xuất kinh doanh, chịu sự kiểm soát theo luật pháp của nước tiếp
nhận đầu tư. Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài thường được các chủ đầu tư
lựa chọn vì họ được toàn quyền quản lý và hưởng lợi nhuận do kết quả đầu tư
tạo ra.
Ngoài ra còn một số dạng đặc biệt của hình thức đầu tư 100% vốn đầu tư
nước ngoài là:
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (Building Operate
Transfer - BOT): Là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong
một thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn
công trình đó cho nước nhận đầu tư.
lao động, khai thác tài nguyên thiên nhiên nhằm tối đa hóa lợi nhuận và "bòn
rút" tài nguyên của các nước kém phát triển.
Thứ tư, kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh của dự án được
phân chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau khi nộp
thuế cho nước sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có). Tuy nhiên, có một thực
tế là, các nhà đầu tư thường tìm cách chuyển giá hoặc định giá cao đối với
thiết bị máy móc (do nước nhận đầu tư yếu về năng lực thẩm định) làm thiệt
hại kinh tế và lợi nhuận đáng ra phải được hưởng một cách công bằng của
nước nhận đầu tư.
13
Thứ năm, FDI ngày càng gắn liền với các hoạt động kinh doanh
quốc tế của các công ty xuyên quốc gia (TNC), chịu sự chi phối của
nhiều hệ thống luật pháp (bao gồm luật pháp của các nước đầu tư, nước
tiếp nhận đầu tư và luật pháp quốc tế). Hiện nay, các công ty xuyên
quốc gia đang nắm giữ khoảng 90% lượng vốn FDI trên thế giới. Do
đó, FDI có mục tiêu, nhiệm vụ rõ ràng nhằm mở rộng, chiếm lĩnh thị
trường của các công ty xuyên quốc gia (TNC) và thu về lợi nhuận tối đa
cho nhà đầu tư.
Thứ sáu, FDI có sự kết hợp quyền sở hữu với quyền lực các
nguồn vốn đã được đầu tư. Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào
mức độ góp vốn. Đối với doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác
kinh doanh thì quyền quản lý doanh nghiệp và quản lý đối tượng hợp
tác tuỳ thuộc vào mức góp vốn của các bên khi tham gia, còn đối với
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì chủ đầu tư toàn quyền quản lý
doanh nghiệp.
Thứ bảy, hoạt động FDI không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà
còn gắn với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh
nghiệm quản lý và tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận
tế, chính trị, giữa các nước TBCN.
Hai là, từ sau 1945, FDI chuyển hướng vào các nước phát triển. Sau
chiến tranh thế giới thứ 2, phong trào giải phóng dân tộc dâng lên mạnh mẽ
làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống thuộc địa. Chủ nghĩa thực dân cũ rơi vào
tình thế tan rã không thể cứu vãn nổi. Hàng trăm quốc gia giành lại được
quyền độc lập về mặt chính trị đã sử dụng ngay sức mạnh đang lên của mình
vào cuộc đấu tranh giành độc lập về kinh tế. Với những mức độ khác nhau,
biện pháp “quốc hữu hóa” nước ngoài được áp dụng ở hầu hết các nước mới
độc lập. Ngay cả những công trình rất quan trọng với nền kinh tế các nước tư
bản phát triển như kênh đào Xuy-ê (Ai Cập), các mỏ dầu lửa ở Trung Cận
Đông, Angieri, Libi… cũng đều bị “quốc hữu hóa” mặc dù nước chủ nhà bị
đe dọa bằng chiến tranh xâm lược. Những cố gắng của những cường quốc
thực dân chống lại phong trào giải phóng dân tộc nói chung và làn sóng “quốc
15
hữu hóa” nói riêng đều bị thất bại. Điều đó làm giảm hẳn dòng vốn FDI đầu
tư vào các nước chậm phát triển. Ở những nơi chưa kịp “quốc hữu hóa” thì tư
bản nước ngoài cũng tìm mọi cách “hồi hương” dòng vốn này hoặc chuyển
sang những nơi có môi trường đầu tư khác, ổn định, an toàn hơn.
Mặt khác, vào thời kỳ này, các nước tư bản Tây Âu rất thiếu vốn để
khôi phục kinh tế sau chiến tranh, luồng tư bản của họ hồi hương trở lại hòa
vào dòng tư bản xuất khẩu từ Bắc Mỹ theo kế hoạch Mác-san tạo nên một sự
đổi hướng thực sự của xuất khẩu tư bản ở quy mô toàn thế giới. Tây Âu trở
thành điểm nóng của đầu tư, thu hút phần chủ yếu của toàn bộ xuất khẩu tư
bản trên thế giới [39, tr.10-11]. Theo thống kê, nếu vào những thập kỷ 50, 60;
tỷ lệ FDI đầu tư vào các nước đang phát triển chiếm 70% tổng số FDI toàn
thế giới, thì sang đầu thập kỷ 90 trở về sau, tỷ lệ này chỉ còn chiếm khoảng
dưới 30% thậm chí chỉ còn 16,8% [36, tr.27-28; 127-128]. Sự tập trung phần
lớn các nguồn FDI vào thị trường các nước tư bản phát triển với quy mô tăng