Đánh giá tiềm năng của hệ thống thu gom nước mưa để sử dụng trong sinh hoạt và giảm ngập lụt trong điều kiện biến đổi khí hậu, phường đồng tâm, hà nội luận văn ths biến đổi khí hậu - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

TRỊNH VÂN HƢƠNG

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA HỆ THỐNG THU GOM NƢỚC MƢA
ĐỂ SỬ DỤNG TRONG SINH HOẠT VÀ GIẢM NGẬP LỤT TRONG
ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHƢỜNG ĐỒNG TÂM, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

TRỊNH VÂN HƢƠNG

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA HỆ THỐNG THU GOM NƢỚC MƢA
ĐỂ SỬ DỤNG TRONG SINH HOẠT VÀ GIẢM NGẬP LỤT TRONG
ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHƢỜNG ĐỒNG TÂM, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Văn Cự
PGS. TS. Nguyễn Việt Anh

Hà Nội – 2015


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................. 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... 3
MỞ
ĐẦU………………………………………………………………………….……..4
CHƢƠNG I – TỔNG QUAN ............................................................................................ 9
1.1. Tác động của BĐKH tới nguồn nước, lượng mưa ..................................................... 9
1.2. Tình trạng ngập lụt đô thị ......................................................................................... 12
1.3. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước đô thị..................................................................... 13
1.4. Thu gom nước mưa từ mái nhà ................................................................................ 16
1.5. Vấn đề của nghiên cứu ............................................................................................. 17
1.6. Giới thiệu khu vực nghiên cứu ................................................................................. 18
CHƢƠNG II – PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU ........................................................ ..22
2.1. Đặt bài toán .............................................................................................................. 22
2.2. Cách tiếp cận ............................................................................................................ 22
2.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 23
2.3.1. Phương pháp luận .............................................................................................. 23
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 23
2.4. Nguồn dữ liệu ........................................................................................................... 29
CHƢƠNG III – KẾT QUẢ, KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................. 34
3.1. Kết quả ..................................................................................................................... 34
3.1.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt của nước mưa thu gom .................. 34
3.1.2. Khả năng giảm ngập úng cục bộ bằng cách thu gom và lưu trữ nước mưa ...... 35
3.1.3. Chất lượng nước mưa thu gom cho nước sinh hoạt........................................... 44
3.1.4. Hiểu biết và thái độ của người dân về việc thu gom nước mưa để sử dụng và
giảm ngập lụt đô thị ..................................................................................................... 46
3.1.5. Phân tích các lợi ích của hệ thống thu gom mưa ............................................... 46


Bảng 3.7: Chi phí lắp đặt hệ thống thu gom và lưu trữ nước mưa hộ gia đình .................. 47
Bảng 3.8: Cấu trúc hệ thống thu gom nước mưa................................................................ 48
Bảng 3.9: Người sử dụng tự bảo dưỡng hệ thống thu gom lưu trữ nước mưa ................... 52

1


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Lượng mưa thời kỳ 2041-2050 ......................................................................... 10
Hình 1.2: Đặc trưng khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ ............................................................... 19
Hình 1.3: Khuôn viên và mái nhà ĐHXD .......................................................................... 20
Hình 1.4: Hệ thống cống thoát nước hiện hữu ĐHXD ....................................................... 21
Hình 2.1: Nguyên tắc thoát nước bề mặt bền vững ............................................................ 27
Hình 3.1: Bể chứa nước mưa làm chậm dòng chảy tập trung ............................................ 43
Hình 3.2: Chất lượng nước mưa theo mùa (Nguồn: ĐHXD Hà Nội, 2012) ...................... 45
Hình 3.3: Tổng chất hữu cơ trong nước mưa qua các giai đoạn ........................................ 45
Hình 3.4: Cấu trúc hệ thống thu gom xử lý nước mưa cho hộ gia đình - Loại 1 ............... 50
Hình 3.5: Cấu trúc hệ thống thu gom xử lý nước mưa cho hộ gia đình - Loại 2 ............... 51

2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH

: Biến đổi khí hậu

BTNTN-MT : Bộ Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường
BVMT


KBPT

: Kịch bản phát thải

LHQ

: Liên Hợp Quốc

MDGs

: Mục tiêu phát triển Thiên Niên Kỷ

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

SUDS

: Phương pháp tiếp cận hệ thống thoát nước đô thị bền vững

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXDVN

: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TDS


tầng nước ngầm bị cạn kiệt và không được bù đắp kịp. Mặc dù tổng nguồn nước ngọt
trên Trái đất rất phong phú, nhưng ở rất nhiều nơi nước ngọt đã bị ô nhiễm, bị xâm
nhập mặn, không phù hợp hoặc không có sẵn để uống, phục vụ sản xuất công nghiệp
và nông nghiệp. Ngân hàng Thế giới cho biết thêm rằng sự thay đổi khí hậu có thể làm
thay đổi sâu sắc về nguồn nước và sử dụng nước trong tương lai, do đó làm tăng mức
độ căng thẳng và mất an ninh về nước, cả ở quy mô toàn cầu và trong các lĩnh vực phụ
thuộc vào nước [34]. Để tránh khủng hoảng nước toàn cầu, nông dân sẽ phải phấn đấu
tăng năng suất để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương thực, trong khi ngành
công nghiệp và các thành phố tìm cách để sử dụng nước hiệu quả hơn [20].
Tại Việt Nam, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước đang trong tình trạng
báo động. Mặc dù Việt Nam từng được coi là quốc gia có nguồn tài nguyên nước dồi
dào với hệ thống sông ngòi chằng chịt, thì giờ chính phủ nước ta đã phải chính thức
công bố tình trạng khan hiếm nước sạch. Nguồn dự trữ nước sạch chỉ có thể cung cấp
4000m3/năm/người, so với mức trung bình trên thế giới 7000m3/năm/người. Những
hệ lụy về thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân. Khoảng
20% dân cư tại Việt Nam chưa được tiếp cận nguồn nước sạch. Theo thống kê của
Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, hiện có khoảng 17,2 triệu người Việt
Nam (tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan,
chưa được kiểm nghiệm hay qua xử lý. Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên –
Môi trường, trung bình mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn
nước và điều kiện vệ sinh kém. Hàng năm, có gần 200.000 người mắc bệnh ung thư
mới phát hiện, mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi
4


trường nước. 30% người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch.
Thực trạng khan hiếm nước sạch cũng như ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của
người dân Việt Nam chưa cao. Theo đánh giá của Tổng cục Môi trường, mỗi ngày cả
nước khai thác hàng triệu m³ nước ngầm cung cấp cho hơn 300 nhà máy nước khai
thác thành nước sinh hoạt. Nhưng, đáng lo ngại là nguồn nước ngầm đang đối mặt với



lớn. Hậu quả nước mưa chảy tràn lên đường gây ra hiện tượng ngập cục bộ, các khu
vực trũng ngập úng càng nghiêm trọng. Có khi kéo dài tình trạng ngập trong nước từ
một tuần tới hơn chục ngày. Theo thống kê của thành phố Hà Nội, hiện tại có 22 điểm
ngập úng vào mùa mưa bão, như khu phố Tân Mai, Thái Hà, Thái Thịnh, Phạm Hùng
và ngay cả khu vực hồ Hoàn Kiếm cũng gánh chịu tình trạng ngập trong nước vào mùa
mưa hàng năm.
Đô thị hóa nhanh thách thức nghiêm trọng việc quản lý cơ sở hạ tầng phòng
chống ngập úng hiện hữu. Nhưng đồng thời đó cũng tạo ra cơ hội để phát triển các khu
dân cư mới có tích hợp công trình quản lý ngập úng ngay từ đầu [27]. Các biện pháp
công trình quản lý úng ngập khu vực đô thị thường được lựa chọn là hệ thống đập,
kênh thoát nước, các biện pháp bổ sung hoặc thay thế tự nhiên hơn và bền vững như
đất ngập nước và vùng đệm tự nhiên. Tính hiệu quả của các biện pháp này đã được
chứng thực từ thành công của đập sông Thames, đê chắn biển của Hà Lan và các hệ
thống sông Nhật [27]. Các biện pháp kết cấu thường có chi phí đầu tư cao và có thể
làm nghiêm trọng thêm các tác động tiêu cực nếu biện pháp thất bại, một trong những
dẫn chứng bi thảm là trận sóng thần tại Nhật Bản năm 2011.
Dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu trong những thập kỷ gần đây, tình
trạng khan hiếm nước và ngập lụt dường như ngày càng nghiêm trọng hơn. Thực tế đòi
cần có những biện pháp thích ứng mang tính đa ngành tích hợp biến đổi khí hậu.
Những biện pháp thích ứng được nghiên cứu trong những năm gần đây bao gồm các
biện pháp công trình, phi công trình, khí hậu và phi khí hậu. Một trong những biện
pháp quan trọng đó đã được đề cập tới trong những nghiên cứu gần đây được thực
hiện tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long [5] là hệ thống thu nước mưa từ mái nhà đưa
vào bể chứa để sử dụng và góp phần giảm bớt ngập lụt khu vực đô thị.
Việc thu gom nước mưa đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới để cung cấp
một nguồn nước an toàn cho cả vùng nông thôn và thành thị, nhất là các khu vực khan
hiếm nước. Việc thu gom nước mưa cũng được coi là biện pháp kiểm soát lũ lụt ở một
số khu vực chịu ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu như Hàn Quốc, hoặc các hệ thống kết

Luận văn có ba mục tiêu chính: 1) Tính toán và phân tích tiềm năng thu nước
mưa từ mái nhà; 2) Tính toán khối lượng giảm ngập úng của mô hình thu nước mưa từ
mái nhà; 3) Đánh giá được lợi ích của việc thu nước mưa từ mái nhà trong khu vực đô
thị. Để đạt được các mục tiêu của Luận văn, tác giả đã tiến hành các công việc chính
như: 1) Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề liên quan; 2) Xây
dựng cơ sở dữ liệu về đặc trưng bề mặt, các nguồn số liệu nước mưa trong khu vực
nghiên cứu; 3) Khảo sát và tính toán khối lượng nước mưa có thể thu được từ mái nhà;
7


4) Đánh giá chất lượng nước mưa theo hệ tiêu chí chuẩn; 5) Xây dựng bài toán để tính
toán khối lượng úng ngập giảm được bằng cách thu nước mưa.
Luận văn được cấu trúc thành ba chương chính: Chương I tổng quan tình hình
nghiên cứu về vấn đề liên quan trên Thế giới và trong nước, giới thiệu đặc điểm về
lượng mưa của khu vực nghiên cứu, đặc điểm bề mặt và hệ thống thoát nước khu vực
đô thị, tình hình sử dụng nước mưa cũng như tình trạng ngập úng đô thị trong mùa
mưa. Chương II trình bày tuần tự logic bài toán, cách tiếp cận và phương pháp luận,
một số phương pháp nghiên cứu chính và các nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu.
Chương III phân tích các kết quả chính và đưa ra các kết luận cũng như một số kiến
nghị rút ra từ các phát hiện và kết quả của quá trình nghiên cứu.

8


CHƢƠNG I – TỔNG QUAN
1.1.

Tác động của BĐKH tới nguồn nƣớc, lƣợng mƣa

Tác động của Biến đổi khí hậu tới nguồn nước và lượng mưa ở các vùng khác nhau

phổ biến khoảng 0,3 – 3 mm/năm, tương tự
Hình 1.1: Lƣợng mƣa thời kỳ 2041-2050 [10]

tốc độ tăng hay giảm của lượng mưa.

10


Bảng 1.1: Mức thay đổi lƣợng mƣa (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các vùng khí hậu

Nguồn: KB BĐKH và NBD, BTN&MT, 2009
Xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) hoạt động trên Biển Đông và cả XTNĐ ảnh
hưởng trực tiếp hoặc đổ bộ vào đoạn bờ biển Bắc Bộ trong các thập kỷ sắp tới nhiều
lên về tần số và mạnh thêm về cường độ và thất thường hơn về mùa so với hiện nay .
Các kỷ lục về lượng mưa ngày, lượng mưa tháng và lượng mưa năm đều cao hơn. Mưa
có cường độ lớn và tập trung làm tăng nguy cơ ngập lụt ở nhiều khu vực, nhất là các
khu vực trũng và có tốc độ đô thị hóa cao Mưa có cường độ lớn và tập trung làm tăng
nguy cơ ngập lụt ở nhiều khu vực, nhất là các khu vực trũng và có tốc độ đô thị hóa
cao [10].

11


1.2.

Tình trạng ngập lụt đô thị
Xu hướng tăng dần của các trận lũ lụt và thiệt hại gây ra đặc biệt rõ nét ở các

nước đang phát triển. Theo các nhà khoa học dự báo, số người có thể bị ảnh hưởng của
lũ lụt sẽ tăng lên tới con số 2 tỷ người vào năm 2050 và hậu quả sẽ rất khó lường

Các nguyên nhân gây úng ngập khu vực đô thị được cho là gồm những
nguyên nhân chính như: (i) Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng, bị hư hại xuống
cấp, không được cải tạo; (ii) Thiết kế ban đầu không phù hợp; (iii) Hệ số dòng chảy
trong lưu vực thoát nước tăng vào mùa mưa; [43] Đường ống cấp nước bị rò rỉ ; (v)
Cống thoát nước bị tắc, bồi lắng; (vi) Sự cố tại trạm bơm; và (vii) Dưới tác động của
biến đổi khí hậu, cường độ mưa lớn thường xuyên hơn, mực nước biển dâng, triều
cường (nhất là các đô thị ven biển).
Tại khu vực đô thị Hà Nội, bên cạnh các nguyên nhân thường thấy như trên,
hiện tượng úng ngập ở khu vực này còn có các nguyên nhân khác, chẳng hạn như: hệ
thống thoát nước không đủ công suất tiêu thoát nước trong mùa mưa, thoát nước thải
và nước mưa chung nhau cùng một hệ thống cống thoát; cốt san nền không được kiểm
soát, nên nước bề mặt không chảy đúng hướng (từ cao xuống thấp) mà chảy lung tung
và úng ngập cục bộ. Khu vực nghiên cứ có địa hình khá bằng phẳng và không có hồ
ao hay các dung tích chứa nước tự nhiên. Việc hầu hết bề mặt phủ đã bị bê tông hóa
ngăn cản việc thoát nước tự nhiên tại chỗ càng làm trầm trọng thêm tình trạng úng
ngập trong khu vực này.
1.3.

Tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc đô thị

Tình trạng ô nhiễm nước ngầm
Đối với những đô thị lớn như Hà Nội, với tốc độ đô thị hóa mạnh mẽ, yêu cầu
tiêu thụ nước cấp ngày càng tăng. Hệ thống cấp nước Hà Nội hiện cung cấp cho thành
phố, trong khu vực nội thành Hà Nội khoảng trên 600.000 m3/ng.đêm, trong đó từ
nguồn nước ngầm mạch sâu gần 500.000 m3/ng.đêm, được khai thác từ 14 bãi
giếng và làm sạch tại 12 trạm xử lý chính quanh khu vực Hà Nội [7]. Nước ngầm Hà
Nội thường có chứa sắt với hàm lượng từ 1 đến 25 mg/L. Những năm gần đây
nguồn nước ngầm Hà Nội có dấu hiệu bị nhiễm ammoni (NH4+) với nồng độ ngày
càng cao, dao động từ dạng vết đến 30 mg-N/L tùy theo từng khu vực, trong đó vùng
bị ô nhiễm mạnh nhất nằm ở phía Nam thành phố (bao gồm trạm Tương Mai, Pháp

từ sự phân hủy sinh học các vật liệu hữu cơ NOM trong trầm tích, mà nó còn được
hình thành từ hệ thống phân hữu cơ từ sinh hoạt của con người (septic) và động vật, từ
hệ thống nước thải của thành phố Hà Nội có chứa nhiều hợp chất hữu cơ và có thể từ
hoạt động nông nghiệp. Hàm lượng As càng cao ở các tầng nước ngầm sâu [9]. Theo
kiến nghị của nhiều nghiên cứu gần đây, để giảm hạ thấp mực nước dưới đất tại khu
vực nội thành cần giảm lưu lượng khai thác hoặc dừng hoạt động, đưa vào dự phòng
14


một số nhà máy nước bị suy thoái. Giảm khai thác nước ngầm nhưng vẫn cần đảm bảo
đáp ứng nhu cầu sử dụng có là một bài toán mà lời giải đáp có thể tìm thấy bằng khai
thác nguồn nước mưa thay thế.
Tình trạng ô nhiễm nước mặt
Tình trạng ô nhiễm nước mặt ảnh hưởng tới nguồn nước cấp cho thành phố Hà
Nội. Nước cấp cho thành phố Hà Nội khai thác nguồn nước mặt từ Sông Hồng, sông
Đuống, sông Cà Lồ, sông Nhuệ, sông Đáy và sông Đà. Tuy nhiên, ô nhiễm nước mặt
đang trở nên ngày càng báo động. Ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ nhiều nguyên
nhân khác nhau, có 4 nguồn thải chính tác động đến môi trường nước mặt: nước thải
nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và y tế. Với tổng số dân khu vực miền Bắc lên
đến gần 31,3 triệu người (chiếm 35,6% dân số toàn quốc). Trong đó, dân số đô
thị lên đến gần 8,1 triệu người [13]. Nước thải sinh hoạt chiếm trên 30% tổng lượng
thải trực tiếp ra các sông hồ, hay kênh rạch dẫn ra sông. Số lượng khu công nghiệp có
hệ thống xử lý nước thải vẫn đang ở mức trung bình (50-60%), hơn nữa 50% trong
số đó vẫn chưa hoạt động hiệu quả. Nước thải từ sản xuất nông nghiệp và các làng
nghề cũng thải ra sông góp phần tăng thêm nồng độ ô nhiễm. Nước thải y tế được xem
là nguồn thải độc hại nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường. Hầu hết nước
thải sinh hoạt của các thành phố đều chưa được xử lý, trực tiếp đổ vào các kênh mương
và chảy thẳng ra sông gây ra ô nhiễm môi trường nước mặt. Phần lớn các đô thị đều
chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung, hoặc đã xây dựng nhưng chưa đi vào
hoạt động, hoặc hoạt động không có hiệu quả.

dựng nằm tại phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Không chỉ có thể sử dụng cho các mục đích dội rửa, tưới cây trong hộ gia đình,
nước mưa đã từ lâu được coi là một nguồn nước đáng tin cậy phục vụ ăn uống của con
người. Phục vụ cho uống và nấu ăn, nước mưa là một nguồn chính (23%) cùng với
giếng nước (26%), và nước từ sông, hồ, ao (25%) [12]. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững của Việt Nam từ những năm 1990, nhu cầu về nguồn nước và các
dịch vụ dự kiến sẽ tăng. Thu nước mưa ngày càng được ủng hộ như là một phương
pháp thay thế hoặc bổ sung cho cấp nước hộ gia đình ở các vùng nhiệt đới [35].
Con người thu thập và lưu trữ nước mưa từ mái nhà, bề mặt đất hoặc các lưu
vực đá sử dụng kỹ thuật đơn giản như ao hồ tự nhiên và / hoặc nhân tạo và hồ chứa.
Nước mưa được sử dụng với nhiều mục đích như ăn uống, nấu ăn, vệ sinh, vv, cũng
như sử dụng hiệu quả trong nông nghiệp. Nước mưa được thu gom và lưu trữ theo ba
hình thức chủ yếu: (1) thu gom và lưu trữ tại chỗ trong đất; (2) thu gom mưa, lưu trữ
nước mưa và vận chuyển tới nơi sử dụng, cách này thường phục vụ trong nông nghiệp;
(3) thu gom và lưu trữ nước mưa tại hộ gia đình từ mái nhà và lưu trữ trong bể chứa
[24]. Trong phạm vi luận văn này, các tác giả tập trung phân tích hình thức (3): thu

gom mưa nước mưa từ mái nhà và lưu trữ trong bể chứa ở quy mô hộ gia đình.
16


Ở quy mô hộ gia đình, nước mưa có thể thu gom từ mái nhà, sân và chứa trong
bể chứa, lu, bình inox hoặc túi nhựa. Các kích thước bể chứa phụ thuộc vào yêu cầu.
Hình dạng bình thường là có hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình trụ. Để lưu trữ các
bể chứa nước nhỏ làm bằng gạch, ổn định đất, đất nện, tấm nhựa và lọ vữa là phổ biến.
Đối với số lượng lớn chứa nước mưa có thể được làm bằng gốm, ferrocement, hoặc
polyethylene. Nước mưa có thể chứa trong bể polyethylene nhỏ gọn nhưng có trữ
lượng lớn [29].
Mặc dù thu gom nước mưa là biện pháp hữu ích cho những vùng khan hiếm
nước nhưng việc thực hiện còn một số trở ngại. Khó khăn thường gặp liên quan tới

lưu trữ trong bể chứa của các hộ gia đình còn phần nào giúp giảm tình trạng ngập lụt
ngày càng xảy ra nghiêm trọng ở khu vực dân cư đông đúc mà không cần phải chi tốn
nhiều ngân sách nhà nước cho việc cải tạo hệ thống cống thoát nước đô thị. Quá trình
đô thị hoá đã gây những tác động xấu đến quá trình thoát nước tự nhiên: dòng chảy tự
nhiên bị thay đổi, quá trình lưu giữ tự nhiên dòng chảy bằng các thảm thực vật và đất
bị mất đi, và thay vào đó là những bề mặt phủ không thấm nước như mái nhà, bê tông,
đường nhựa, làm tăng lưu lượng dòng chảy bề mặt. Thời gian tập trung nước và đạt
đỉnh bị rút ngắn đi nhiều. Các hệ thống thoát nước truyền thống thường được thiết kế
để vận chuyển nước mưa ra khỏi nơi phát sinh càng nhanh càng tốt. Tuy nhiên, hệ
thống thoát nước truyền thống còn nhiều bất cập: dẫn dòng chảy bề mặt đi xa và thải
làm mất khả năng bổ cập tại chỗ cho các tầng nước ngầm quí giá. Cách tiếp cận của
thoát nước mưa bền vững (SUDS) là thoát chậm, không phải thoát nhanh, để tránh
lượng mưa tập trung lớn trong thời gian ngắn. SUDS sử dụng các hồ điều hòa trên diện
tích thu gom và truyền dẫn nước mưa để lưu giữ nước là một cách làm phổ biến để
tránh lượng mưa tập trung lớn trong thời gian ngắn gây ra tràn cống, ngập đường và
nhà cửa.
1.6.

Giới thiệu khu vực nghiên cứu
Nằm ở trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ

20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông. Hà Nội cách thành
phố cảng Hải Phòng 120 km. Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm
2008, thành phố có diện tích 3.324,92 km2, nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập
trung chủ yếu bên hữu ngạn.
Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông
với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển. Hà Nội có hai loại địa
hình chủ yếu: đồng bằng phù sa và đồi núi. Tuy nhiên, khu vực nội thành Hà Nội nằm
có địa hình tương đối bằng phẳng và trũng. Do việc khai thác nước ngầm quá nhiều,
địa hình Hà Nội đang bị sụt lún với tốc độ trung bình 1cm/năm.

5

/>
6

/>
7

/>
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status