ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TRỊNH VÂN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC MƯA
ĐỂ SỬ DỤNG TRONG SINH HOẠT VÀ GIẢM NGẬP LỤT TRONG
ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHƯỜNG ĐỒNG TÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TRỊNH VÂN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC MƯA
ĐỂ SỬ DỤNG TRONG SINH HOẠT VÀ GIẢM NGẬP LỤT TRONG
ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHƯỜNG ĐỒNG TÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Văn Cự
PGS. TS. Nguyễn Việt Anh
Hà Nội – 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................... 60
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................... 61
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. 62
MỞ
ĐẦU………………………………………………………………………….……..63
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN .......................................... Error! Bookmark not defined.
1.1. Tác động của BĐKH tới nguồn nước, lượng mưa ... Error! Bookmark not defined.
1.2. Tình trạng ngập lụt đô thị ......................................... Error! Bookmark not defined.
1.3. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước đô thị..................... Error! Bookmark not defined.
1.4. Thu gom nước mưa từ mái nhà ................................ Error! Bookmark not defined.
1.5. Vấn đề của nghiên cứu ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.6. Giới thiệu khu vực nghiên cứu ................................. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG II – PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU ........ ..Error! Bookmark not defined.
2.1. Đặt bài toán .............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2. Cách tiếp cận ............................................................ Error! Bookmark not defined.
2.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ....... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Phương pháp luận .............................................. Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Nguồn dữ liệu ........................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG III – KẾT QUẢ, KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊError! Bookmark not defined.
3.1. Kết quả ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt của nước mưa thu gomError! Bookmark no
3.1.2. Khả năng giảm ngập úng cục bộ bằng cách thu gom và lưu trữ nước mưaError! Bookm
3.1.3. Chất lượng nước mưa thu gom cho nước sinh hoạtError! Bookmark not defined.
3.1.4. Hiểu biết và thái độ của người dân về việc thu gom nước mưa để sử dụng và
Bảng 3.2: Lưu lượng nước thải sinh hoạt từ ĐHXD .......... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3: Diện tích phục vụ của tuyến cống thoát nước mưa...........Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.4: Thể tích bể chứa nước mưa cần xây dựng tại ĐHXD để giải quyết việc ngập
úng cục bộ do nước mưa .................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5: Thể tích nước mưa lưu trữ nhờ các bể chứa tại các nhà chức năng........... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.6: Kêt quả phân tích chất lượng nước mưa thu từ mái ĐHXD, sau lắng 45' . Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.7: Chi phí lắp đặt hệ thống thu gom và lưu trữ nước mưa hộ gia đình .......... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.8: Cấu trúc hệ thống thu gom nước mưa................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.9: Người sử dụng tự bảo dưỡng hệ thống thu gom lưu trữ nước mưa ........... Error!
Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Lượng mưa thời kỳ 2041-2050 ......................... Error! Bookmark not defined.
Hình 1.2: Đặc trưng khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ ............... Error! Bookmark not defined.
Hình 1.3: Khuôn viên và mái nhà ĐHXD .......................... Error! Bookmark not defined.
Hình 1.4: Hệ thống cống thoát nước hiện hữu ĐHXD ....... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1: Nguyên tắc thoát nước bề mặt bền vững ............ Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1: Bể chứa nước mưa làm chậm dòng chảy tập trung ...........Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.2: Chất lượng nước mưa theo mùa (Nguồn: ĐHXD Hà Nội, 2012) .............. Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.3: Tổng chất hữu cơ trong nước mưa qua các giai đoạn .......Error! Bookmark not
defined.
Hình 3.4: Cấu trúc hệ thống thu gom xử lý nước mưa cho hộ gia đình - Loại 1 ....... Error!
Bookmark not defined.
IMHEN
: Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi trường
IUWM
: Integrated Urban Water Management
JMP
: Chương trình giám sát chung của UNICEF
KBPT
: Kịch bản phát thải
LHQ
: Liên Hợp Quốc
MDGs
: Mục tiêu phát triển Thiên Niên Kỷ
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
SUDS
MỞ ĐẦU
Liên Hiệp Quốc (LHQ) ước tính rằng, trong số 1,4 tỉ km khối nước trên Trái đất,
chỉ có 200.000 km khối nước ngọt. Cứ sáu người thì có hơn một người sống trong tình
trạng thiếu nước sạch [36]. Như vậy có khoảng 1,1 tỷ người trên thế giới và đang sống ở
các nước đang phát triển đang phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nước.
Quan điểm phổ biến về sự sụt giảm lượng nước ngọt có sẵn là do biến đổi khí hậu.
Biến đổi khí hậu mà chủ yếu là sự ấm lên toàn cầu khiến sự tăng bốc hơi nước dường như
gây giảm lưu lượng dòng chảy của sông, hồ và ao bị thu hẹp ở các vùng khí hậu nóng.
Thêm vào đó, tác động từ các hoạt động khai thác của con người khiến tầng nước ngầm bị
cạn kiệt và không được bù đắp kịp. Mặc dù tổng nguồn nước ngọt trên Trái đất rất phong
phú, nhưng ở rất nhiều nơi nước ngọt đã bị ô nhiễm, bị xâm nhập mặn, không phù hợp
hoặc không có sẵn để uống, phục vụ sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Ngân hàng
Thế giới cho biết thêm rằng sự thay đổi khí hậu có thể làm thay đổi sâu sắc về nguồn
nước và sử dụng nước trong tương lai, do đó làm tăng mức độ căng thẳng và mất an ninh
về nước, cả ở quy mô toàn cầu và trong các lĩnh vực phụ thuộc vào nước [34]. Để tránh
khủng hoảng nước toàn cầu, nông dân sẽ phải phấn đấu tăng năng suất để đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về lương thực, trong khi ngành công nghiệp và các thành phố tìm cách
để sử dụng nước hiệu quả hơn [20].
Tại Việt Nam, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước đang trong tình trạng
báo động. Mặc dù Việt Nam từng được coi là quốc gia có nguồn tài nguyên nước dồi dào
với hệ thống sông ngòi chằng chịt, thì giờ chính phủ nước ta đã phải chính thức công bố
tình trạng khan hiếm nước sạch. Nguồn dự trữ nước sạch chỉ có thể cung cấp
4000m3/năm/người, so với mức trung bình trên thế giới 7000m3/năm/người. Những hệ
lụy về thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân. Khoảng 20%
dân cư tại Việt Nam chưa được tiếp cận nguồn nước sạch. Theo thống kê của Viện Y học
lao động và Vệ sinh môi trường, hiện có khoảng 17,2 triệu người Việt Nam (tương đương
21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan, chưa được kiểm
nghiệm hay qua xử lý. Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên – Môi trường, trung
bình mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ
13. Tổng cục Thống kê (2012). Niên giám thống kê 2012. Hà Nội: NXB Thống kê.
14. Tổng cục Thống kê (2013). Niên giám thống kê 2013. Hà Nội: NXB Thống kê.
15. Phạm Hùng Việt và Trần Hồng Côn (2012). Chất lượng nước ngầm tại các vùng
đồng bằng ở Việt Nam/ Nước uống – Thực trạng và giải pháp, Trường ĐHKHTN.
Tiếng Anh
16. AbdelKhaleq R.A. and Ahmed I.A. (2007). Rainwater harvesting in ancient
civilization in Jordan, Water Sci. Technol.: Water Supply, 7, pp: 85–93.
17. APHA (2012). Standard methods for the examination of water and wastewater. In:
Eaton A.D., Clesceri L.S., Rice E.W., Greenberg A.E. (eds) American Public Health
Association, American Water Works Association and Water Environment Federation,
22nd edition. American Public Health Association, Washington DC.
18. Bell, J. L., Sloan, L. C., & Snyder, M. A. (2004). Regional changes in extreme
climatic events: a future
climate
scenario.
Journal
of Climate, 17(1), pp:
81–87.
19. Berg, M., Tran, H. C., Nguyen, T. C., et al. (2001). Arsenic contamination of
groundwater and drinking water in Vietnam: A human health threat. Environmental
Science and Technology, 35, pp: 2621–2626.
20. Chartres, C. and Varma S. (2010). Out of water. From Abundance to Scarcity and
How to Solve the World’s Water Problems FT Press (USA).
21. David B. and John W. D. (1959). Urban drainage.
22. Faško P., Pecho J., Mikulová K., Šťastný P. (2006). Instances of high daily, monthly
integrating water resources management and rainwater harvesting systems in South
Africa, in: Proceedings of the 12th SANCIAHS Symposium, Johannesburg, South
Africa.
31. Rockstro¨ m J. (2000). Water
resources
management
in smallholder farms in
eastern and southern Africa: an overview, Phys. Chem. Earth, 25, pp: 275-283.
32. Smedley, P. L., & Kinniburgh, D. G. (2002). A review of the source, behaviour and
distribution of arsenic in natural waters. Applied Geochemistry, 17, pp. 517–568.
33. Susana Ochoa-Rodríguez, PhD student, Dr Karl Mapleston Smith, project manager;
Maria Aivazoglou, PhD student; Rui Pina: PhD student; and Dr Ana Mijic,
Grantham. Urban pluvial flooding and climate change: London (UK), Rafina
(Greece) and Coimbra (Portugal).
34. The World Bank (2009). Water and Climate Change: Understanding the Risks and
Making Climate-Smart Investment Decisions. pp. 21–24. Retrieved 24 October 2011.
35. Thomas T.H. and Martinson D.B. (2007). Roofwater Harvesting.
36. United Nations Development Programme (2006). Human Development Report 2006:
Beyond Scarcity–Power, Poverty and the Global Water Crisis. Basingstoke, United
Kingdom: Palgrave Macmillan.
37. USDA– SCS (1986). Urban Hydrology for Small Watersheds USDA– SCS.
38. WHO (2001). Fact Sheet 2001. As in drinking water.
39. Yannick M. and Nguyen Viet Anh (2010). Lotus green building assessment tools.