BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------o0o---------
Công trình tham dự Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học
Trường Đại học Ngoại Thương 2012
Tên công trình:
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TOÀN CẦU VÀ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
Nhóm ngành: Kinh doanh và quản lý 2
Hà Nội, tháng 4 năm 2012
BẢNG KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
Ý NGHĨA
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BĐKHTC
Biến đổi khí hậu toàn cầu
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................. 6
NỘI DUNG ........................................................................................ 10
CHƢƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
BĐKHTC TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
.................................................................................................................................... 10
1. Những vấn đề cơ bản về tác động của BĐKHTC ............................................ 10
1.1.
Những khái niệm về BĐKH ..................................................................... 10
1.1.1. Khái niệm hiện tượng khí tượng cực đoan........................................... 10
1.1.2. Khái niệm biến động (dao động) khí hậu ............................................ 11
1.1.3. Khái niệm biến đổi khí hậu toàn cầu ................................................... 12
1.2.
Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu .................................................... 14
1.3.
Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu ................................................. 15
2. Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ...................... 16
2.1.
Những khái niệm trong hoạt động kinh doanh ...................................... 17
2.2.
Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh ........................................... 18
3.2.
Tác động của các hoạt động kinh doanh ở Việt Nam đến BĐKHTC .... 31
3.2.1. Sự quan tâm của các doanh nghiệp Việt Nam đối với vấn đề BĐKHTC
.............................................................................................................. 31
3.2.2. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tác động đến môi trường
tự nhiên và khí hậu toàn cầu ................................................................ 32
CHƢƠNG II: KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU .................. 35
1. Phƣơng pháp khảo sát ....................................................................................... 35
1.1.
Thiết kế quy trình khảo sát....................................................................... 35
1.2.
Thực hiện khảo sát ................................................................................... 36
1.2.1. Khảo sát sơ bộ..................................................................................... 36
1.2.2. Khảo sát chính thức ............................................................................. 36
1.2.2.1.
Cỡ mẫu ..................................................................................... 36
1.2.2.2.
Phương pháp chọn mẫu và thu mẫu ......................................... 37
1.2.2.3.
Các kịch bản BĐKH trên thế giới ............................................................ 57
2.2.
Kịch bản BĐKH của Việt Nam ................................................................ 60
2.2.1. Về nhiệt độ ........................................................................................... 61
2.2.2. Về lượng mưa ....................................................................................... 62
2.2.3. Kịch bản về nước biển dâng ................................................................ 63
3. Đề xuất giải pháp ................................................................................................ 65
3.1.
Hoạt động kinh doanh trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp ở Việt Nam
................................................................................................................... 72
3.2.
Họat động kinh doanh trong ngành công nghiệp Việt Nam .................. 72
3.3.
Hoạt động kinh doanh trong ngành dịch vụ ........................................... 74
3.4.
Giải pháp ứng phó cho vấn đề BĐKHTC từ các cá nhân và doanh nghiệp
Việt Nam.................................................................................................... 75
KẾT LUẬN..............................................................................................................80
việc phát triển kinh tế xã hội đất nước một cách bền vững.
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong một nước đóng vai trò
6
không thể thiếu trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Ngày
nay, trong hoạt động của chúng, việc chủ động ứng phó và thích ứng với BĐKHTC
đóng vai trò quan trọng trong chiến lược lâu dài của các doanh nghiệp, nhất là trong
điều kiện thiên tai bất thường, nhiều rủi ro và phức tạp của nước ta. Qua thời gian
tìm hiểu hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta, thực tế cho thấy việc
xây dựng chiến lược ứng phó và thích ứng với BĐKHTC ở đây còn rất hạn chế do
nhiều nguyên nhân, như: nhận thức, năng lực, tài chính... Ý thức được tầm quan
trọng của vấn đề này, nhóm tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu là “Khảo
sát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện ứng
phó với biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng”.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu khả năng tác động của
BĐKHTC tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó xây
dựng chiến lược hoạt động kinh doanh trong điều kiện ứng phó và thích ứng với tác
động của BĐKHTC.
Phạm vi nghiên cứu: tác động của BĐKHTC rất đa dạng và phức tạp, do
kiến thức còn giới hạn, bước đầu nhóm tác giả chỉ tập trung vào tìm hiểu đặc trưng
chính của tác động BĐKHTC tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nước
ta.
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng
một chiến lược chung cho các doanh nghiệp trong điều kiện phục vụ yêu cầu cấp
bách ứng phó và thích ứng với BĐKH ở nước ta.
Vì mục tiêu trên, nhiệm vụ của đề tài này là:
- Khảo sát, phân tích thông tin hoạt động của các doanh nghiệp ở nước ta, từ
đó đánh giá thực trạng và khả năng phát triển trong điều kiện thích ứng với
BĐKHTC.
của các doanh nghiệp, làm cơ sở lí luận đề đưa ra những đề xuất ở chương III.
8
Chương III- Xây dựng mô hình hoạt động và chiến lược hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp VN trong điều kiện thích ứng với BĐKHTC. Chương
này thực hiện ý tưởng và mục tiêu của đề tài. Sau phần trình bày tính cấp bách và cơ
sở đưa ra đề xuất, là phần nội dung chính của chương này: trình bày toàn bộ việc
xây dựng, thiết kế phục vụ mục tiêu ứng phó với BĐKH.
9
NỘI DUNG
CHƢƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
BĐKHTC TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP
1. Những vấn đề cơ bản về tác động của BĐKHTC.
1.1.
Những khái niệm về BĐKH.
1.1.1. Khái niệm hiện tượng khí tượng cực đoan.
"Hiện tượng khí tượng cực đoan" là thuật ngữ dùng để chỉ các
sự kiện khí tượng xảy ra như sau:
1- Các hiện tượng thời tiết (bão, tố, mưa lớn, hạn hán, rét đậm,
hay mùa hè quá nhiều bão, mưa lớn xuất hiện nhiều... Một ví dụ cụ
thể: trên hình 1.1 là đồ thị nền nhiệt độ hàng năm (đường màu đỏ) tại
Hà Nội. Sự dao động khí hậu chính là sự biến động của nền nhiệt độ
hàng năm (đường màu đỏ).
11
Nhiệt độ trung bình hàng năm tại Hanoi (1927-2008)
oC
25.5
25.0
24.5
24.0
23.5
23.0
22.5
22.0
2007
2003
1999
1995
1991
1927
21.5
Năm
Hình 1.1- Đồ thị nền nhiệt độ hàng năm tại Hà Nội từ năm 1927 đến
nay.
1.1.3. Khái niệm biến đổi khí hậu toàn cầu.
BĐKH là sự thay đổi các đặc điểm khí hậu đã tồn tại nhiều năm
qua ở một nơi (kể từ khi có đo đạc số liệu, điều tra của con người đến
nay).
BĐKHTC là sự thay đổi trên phạm vi toàn cầu của khí hậu đã
được duy trì ổn định trong một khoảng thời gian dài nhiều thập kỷ qua
hoặc dài hơn.
Biểu hiện chính của
BĐKHTC là:
1- Sự nóng lên trên phạm vi toàn
cầu (hình 1.2 và hình 1.3).
2- Mực nước biển dâng.
Hình 1.2- Hình
tƣợng mô tả sự
nóng lên toàn cầu
12
Hình 1.3- Chuẩn sai nhiệt độ không khí toàn cầu năm 1884 và
1.2.
Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu.
Nguyên nhân BĐKH chủ yếu do hoạt động KTXH của con người
gây ra khí phát thải quá mức vào khí quyển (hình 1.4), làm bề dày khí
quyển ngày càng tăng lên, lượng bức xạ từ trái đất phản xạ ra vũ trụ ngày
càng giảm đi và giữ lại trong khí quyển ngày càng lớn, không khí ngày
nóng lên do hiệu ứng nhà kính; đồng thời, một số khí phát thải tác động
phá hủy tầng Ôzôn, phá hủy một lớp khí quan trọng bảo vệ trái đất giữ
cho nhiệt độ ổn định.
Những hoạt động KTXH của con người đã gây ra khí phát thải vào
khí quyển như (hình 1.4):
- Hoạt động công nghiệp: khí thải công nghiệp, hầm mỏ, xây
dựng công trình...
14
- Hoạt động nông, lâm nghiệp: hủy hoại vòng tuần hoàn
Cácbon do phá lớp phủ thực vật bề mặt trái đất (phá rừng), phát thải do sự
tương tác giữa phân bón cây với đất trồng, bức xạ mặt đất vào khí quyển
bị biến đổi...
- Sinh hoạt đời sống của con người: hoạt động giao thông, hoạt
động điều hòa nhiệt độ, khí đốt, quá trình đô thị hóa thu hẹp diện tích cây
trồng, hệ sinh thái mất cân bằng...
Ngoài ra, thêm vào đó là tác động của các hiện tượng cực đoan của
thiên nhiên, như: núi lửa, động đất, sóng thần, cháy rừng tự nhiên (do khô
hạn)...
Hình 1.4- Mô tả hoạt động thiên nhiên và KTXH của con ngƣời gây ra BĐKH
16
nghiêm trọng. Mưa lớn khốc liệt, sạt lở đất gia tăng… không khí lạnh ở
phía bắc ảnh hưởng tới nước ta giảm đi rõ rệt, nhưng lại có cường độ bất
thường (rét đậm, rét hại bất thường và kéo dài).
2. Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
2.1.
Những khái niệm trong hoạt động kinh doanh.
Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn
tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và
phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh
tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch
vụ...) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác,
nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất.
Dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là "việc thực hiện
liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm
mục đích sinh lợi" (khoản 2 điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005). Hoạt động
kinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thương
mại, khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 giải thích: Hoạt động thương
mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm
mục đích sinh lợi khác.
Vậy, hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa
và dịch vụ giữu các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp
với người tiêu dùng cuối cùng với mục đích là thu được lợi nhuận nhằm
mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh. Hoạt động kinh doanh được hiểu
sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giá thành sản xuất và làm thế
nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết
làm ra sản phẩm?.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin bàn về sản xuất từ góc độ của
kinh tế chính trị và thể chế.
Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối
tượng lao động và tư liệu lao động
Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được
sử dụng trong quá trình lao động. Sức lao động mới chỉ là khả năng
18
của lao động còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong thực
hiện.
Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động
của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình.
Đối tượng lao động có hai loại. Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên
như các khoáng sản, đất, đá, thủy sản... Các đối tượng lao động loại
này liên quan đến các ngành công nghiệp khai thác. Loại thứ hai đã
qua chế biến nghĩa là đã có sự tác động của lao động trước đó, ví dụ
như thép phôi, sợi dệt, bông... Loại này là đối tượng lao động của các
ngành công nghiệp chế biến.
Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền
dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi
đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người.
Tư liệu lao động lại gồm bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao
động theo mục đích của con người, tức là công cụ lao động, như các
máy móc để sản xuất), và bộ phận trực tiếp hay gián tiếp cho quá trình
sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá, phương tiện giao
thông. Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai trò quyết định
bằng thư. Nhiều nhà cung cấp dường như cho rằng một khi sản phẩm
của họ đã được bán vào kênh, vào đầu của chuỗi phân phối, công việc
của họ là hoàn tất. Tuy nhiên, chuỗi phân phối đó chỉ là một phần
trách nhiệm của nhà cung cấp, nếu họ có bất kỳ nguyện vọng định
hướng thị trường, công việc của họ thực sự nên được mở rộng để quản
lý tất cả các quá trình liên quan đến chuỗi phân phối, cho đến khi sản
phẩm và dịch vụ đến với người dùng cuối cùng.
Các loại kênh phân phối bao gồm có:
2.3.2.1.
Kênh phân phối ngắn là kênh phân phối không có trung
20
gian hoặc có một trung gian.
Trong đó:
* Kênh không có trung gian là kênh chỉ có người sản xuất và
người sử dụng sau cùng. Người sản xuất bán sản phẩm trực tiếp
cho người sử dụng sau cùng không thông qua trung gian. Bởi vậy:
- Kênh này thường được sử dụng cho các hàng hóa dễ hư, dể
bể, dể mất phẩm chất khi để lâu... hàng nông sản, thực phẩm tươi
sống.
- Sản phẩm chậm lưu chuyển, những hàng hóa của người sản
xuất nhỏ mà họ tự sản xuất, tự bán, hoặc sử dụng ở những thị
trường nhỏ mà ở đó người sản xuất độc quyền bán cho người tiêu
dùng.
- Sản phẩm hiếm, có giá trị cao, sản phẩm có chất lượng đặc
biệt; yêu cầu sử dụng rất phức tạp.
Ưu điểm của kênh này là: đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa,
bảo đảm sự giao tiếp chặt chẽ của doanh nghiệp sản xuất trong
trong khuyến thị các hàng hóa được sản xuất.
- Giúp cho doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới dễ dàng
hơn.
Nhược điểm của kênh có một trung gian là: chưa phát huy triệt
để tính ưu việt của phân công lao động xã hội trình độ cao, hạn chế
trình độ xã hội hóa của lưu thông, hạn chế chất lượng vận động vật
chất của hàng hóa, phân bố dự trữ trong kênh không cân đối và
thiếu hợp lý. Vì vậy loại kênh này chỉ áp dụng có hiệu quả đối với
một số trường hợp nhất định: mặt hàng đơn giản, quãng đường vận
chuyển hàng hóa không đổi, phục vụ cho nhu cầu thường xuyên ổn
định.
22
2.3.2.2.
Kênh phân phối dài là kênh có từ 2 kênh trung gian trở
lên.
Trong đó:
* Kênh có 2 trung gian: là kênh phân phối có 2 trung gian gồm:
người bán buôn và người bán lẻ. Đây là loại kênh phổ biến nhất
trong phân phối hàng hóa, nhất là đối với hàng công nghiệp tiêu
dùng. Kênh này được sử dụng đối với hàng hóa có một số ít người
sản xuất nằm ở một số nơi khác nhau nhưng tiêu dùng ở giới hạn
một ít nơi nào đó, hoặc có một số ít người sản xuất nhưng tiêu
dùng ở nhiều nơi. Người sản xuất có quy mô lớn, lượng hàng được
sản xuất ra vượt quá nhu cầu tiêu dùng ở một địa phương, một
vùng... Trong trường hợp này người sản xuất thường được tổ chức
giao dịch với các trung gian như người bán sỉ, nhà xuất khẩu để
việc mua cuối cùng của hàng hóa và dịch vụ do cá nhân tạo nên tiêu
thụ, trong khi các loại chi phí đầu tư cố định, đặc biệt, tiêu thụ trung
gian và chi tiêu của chính phủ được đặt trong các chuyên mục riêng
biệt. Nhiều nhà kinh tế khác xác định tiêu thụ rộng hơn rất nhiều, như
là tổng hợp của tất cả các hoạt động kinh tế không đưa đến việc thiết
kế, sản xuất và tiếp thị của hàng hóa và dịch vụ (ví dụ như lựa chọn,
nhận con nuôi, sử dụng, xử lý và tái chế hàng hóa và dịch vụ).
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh. Đó chính là quá trình thực hiện giá trị của
sản phẩm, là giai đoạn làm cho sản phẩm ra khỏi quá trình sản xuất
bước vào lưu thông, đưa sản phẩm từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực
tiêu dùng.
Tổ chức tốt và có hiệu quả việc tiêu thụ sản phẩm sẽ có tác
dụng mạnh mẽ đến quá trình sản xuất. Tiêu thụ hết và kịp thời những
24
sản phẩm làm ra là một tín hiệu tốt cho cơ sở sản xuất kinh doanh bổ
sung, điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho quá trình tiếp theo. Giá trị sản
phẩm được thực hiện cho phép cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng hợp
lý nguồn vốn sản xuất, tránh ứ động vốn và nhanh chóng thực hiện
quá trình tái sản xuất.
Thực hiện tiêu thụ nhanh chóng và kịp thời sản phẩm làm ra
còn rút ngắn được thời gian lưu kho, lưu thông và chu kỳ sản xuất
kinh doanh sản phẩm. Như vậy, tiêu thụ tốt sản phẩm không được tiêu
thụ là tín hiệu xấu đòi hỏi các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp
phải tìm ra nguyên nhân (về lưu thông hay về sản xuất) để có biện
pháp kịp thời cho phù hợp với yêu cầu của thị trường.
Đối với lĩnh vực tiêu dùng, tiêu thụ tốt sản phẩm sẽ đáp ứng kịp
thời nhu cầu tiêu dùng đồng thời còn có tác dụng điều chỉnh và hướng