ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN THỊ TUYẾT
LỒNG GHÉP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG QUY HOẠCH
TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH
THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG:
TRƢỜNG HỢP XÃ CÁT KHÁNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
NGUYỄN THỊ TUYẾT
LỒNG GHÉP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG QUY HOẠCH
TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH
THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG:
TRƢỜNG HỢP XÃ CÁT KHÁNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bạch Tân Sinh
quý báu của các thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè.
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Tuyết
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ......................................................................v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
3. Đối tƣợng nghiên cứu ...........................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu .........................................................................3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ...............................................................................................5
1.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................................5
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................5
1.1.2. Khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu..........................................................8
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................................9
1.2.1.
Kinh nghiệm quốc tế về lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu ................9
1.3.7.
Khái quát tình hình mƣa bão, lũ lụt trên địa bàn tỉnh Bình Định..............42
1.3.8.
Khái quát đặc điểm của xã Cát Khánh ......................................................43
1.3.9.
Khái quát quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Bình Định .......44
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ NGUỒN SỐ LIỆU ..............................................47
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................47
2.1.1.
Phƣơng pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu (Số liệu thứ cấp) ...47
2.1.2.
Phƣơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) ..........................48
2.1.3.
Phƣơng pháp thống kê ...............................................................................49
iii
2.2. Số liệu ..............................................................................................................49
4.1.5.
Các tiêu chí đánh giá tính khả thi của lồng ghép ......................................91
4.1.6.
Các công cụ hỗ trợ lồng ghép....................................................................91
4.2. Lồng ghép thí điểm từ trƣờng hợp nghiên cứu xã Cát Khánh .........................95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..............................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................105
PHỤ LỤC ....................................................................................................................111
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CQK
Chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch
KT-XH
Kinh tế - xã hội
trạm khí tƣợng ...............................................................................................................51
Hình 3.2. Xu thế diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình tháng I của trạm Quy Nhơn 53
Hình 3.3. Xu thế diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình tháng VII của trạm Quy Nhơn
.......................................................................................................................................53
Hình 3.4. Xu thế diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm của trạm Quy Nhơn ....54
Hình 3. 5. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối cao trung bình năm của trạm Quy Nhơn .......55
Hình 3. 6. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ tối thấp trung bình năm của trạm Quy Nhơn ......55
Hình 3.7. Số ngày có nhiệt độ Tm < 20oC, Tx > 35oC ..................................................57
Hình 3.8. Xu thế biến đổi của lƣợng mƣa mùa khô của trạm Quy Nhơn .....................59
Hình 3.9. Xu thế biến đổi của lƣợng mƣa mùa mƣa của trạm Quy Nhơn ....................59
Hình 3.10. Xu thế biến đổi của lƣợng mƣa năm của trạm Quy Nhơn ..........................60
Hình 3.11. Biến trình mực nƣớc trung bình năm tại trạm hải văn Quy Nhơn ..............62
Hình 3.12. Số cơn bão đổ bộ và ảnh hƣởng tới tỉnh Bình Định từ năm 1961-2007 ......62
Hình 4.1: Tiếp cận về lồng ghép BĐKH vào các chính sách, chiến lƣợc, kế hoạch,
chƣơng trình phát triển ngành thủy sản .........................................................................78
Hình 4. 2: Khung lồng ghép BĐKH vào chƣơng trình, dự án thủy sản .......................81
Hình 4.3: Quy trình lồng ghép BĐKH vào chiến lƣợc, quy hoach, kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội .................................................................................................................83
Hình 4.4: Quy trình lồng ghép BĐKH vào chính sách, chiến lƣợc, kế hoạch phát triển
ngành thủy sản ...............................................................................................................89
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân bố nhiệt độ theo vĩ độ ...........................................................................22
Bảng 1. 2. Nhiệt độ trung bình tháng và năm. ...............................................................23
Bảng 1. 3. Tần suất gió theo các tháng Trạm Quy Nhơn ..............................................25
Bảng 1. 4.Tần suất gió theo các tháng Trạm Hoài Nhơn ..............................................25
Bảng 1. 5. Tần suất hƣớng gió thịnh hành.....................................................................26
Dải ven biển Việt Nam chạy dài suốt 15 vĩ độ từ Bắc xuống Nam với hơn 3.260
km bờ biển, có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng về nhiều mặt: phát triển kinh tế, xã
hội, bảo vệ môi trƣờng và đảm bảo an ninh quốc phòng. Dải ven biển vừa là vùng có
nhiều tiềm năng phát triển, nhƣng cũng là vùng có nhiều biến động, thách thức và chịu
những tác động mạnh nhất của tự nhiên và hoạt động của con ngƣời.
Theo dự đoán, Dải ven biển cũng là nơi chịu nhiều tác động nặng nề nhất của
Biến đổi khí hậu (BĐKH) mà trực tiếp là mực nƣớc dâng, thiên tai, lũ lụt, hứng chịu
những hậu quả về môi trƣờng của biển đổ vào và các lƣu vực sông đổ ra…. Theo tính
toán, nếu mực nƣớc biển dâng thêm 1m thì Việt Nam sẽ đối mặt với mức thiệt hại lên
tới 17 tỉ USD/năm (10% GDP) 1/5 dân số mất nhà cửa; 12,3% diện tích đất trồng trọt
biến mất; 40.000km2 diện tích đồng bằng (39% ĐBSCL và 10% ĐBSH), 17km2 bờ
biển ở khu vực các tỉnh lƣu vực sông Cửu Long sẽ chịu tác động của lũ ở mức độ
không thể dự đoán (World Bank, 2007).
Ý thức đƣợc những tác động nghiêm trọng của BĐKH đến nhiều mặt của cuộc
sống, công tác lồng ghép/tích hợp vấn đề BĐKH vào các chiến lƣợc, quy hoạch, kế
hoạch (CQK) phát triển kinh tế-xã hội, phát triển ngành và địa phƣơng đã đƣợc thể chế
hóa, cụ thể trong Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH đƣợc Thủ tƣớng
phê duyệt theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008.
Nghiên cứu lồng ghép BĐKH vào các chiến lƣợc, quy hoạch hiện nay là một lĩnh
vực còn khá mới mẻ, chƣa có nhiều tài liệu nghiên cứu về vấn đề này. Tài liệu chủ yếu
dừng lại ở các tài liệu hƣớng dẫn lồng ghép nói chung, chứ chƣa có nghiên cứu về
những trƣờng hợp cụ thể của các ngành.
Trong các ngành dễ bị tổn thƣơng trƣớc biến đổi khí hậu phải kể đến ngành thủy
sản do mức độ phơi nhiễm cao với những hiện tƣợng thời tiết cực đoan nhƣ bão, lũ,
biến đổi nhiệt độ, v.v.
Các tỉnh miền trung Việt Nam nằm ở vị trí dọc theo đƣờng bờ biển cùng với
những đặc trƣng về khí hậu khắc nghiệt nơi đây khiến cho tính dễ bị tổn thƣơng với
BĐKH cao hơn so với những vùng khác trên cả nƣớc.
1
-
Đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng với BĐKH tại một xã
-
Lồng ghép thích ứng với BĐKH;
-
Quy hoạch thủy sản cấp tỉnh.
2
Theo đó, đối tƣợng khảo sát của đề tài gồm: Các yếu tố thời tiết, khí hậu và các
hiện tƣợng thời tiết cực đoan; Các yếu tố về tự nhiên, KT-XH, hệ sinh thái, Các nguồn
lực và sinh kế của cộng đồng; Các thể chế chính sách, quy hoạch, quy định có liên
quan đến tỉnh Bình Định.
4. Phạm vi nghiên cứu
a. Phạm vi không gian: đề tài đƣợc thực hiện tại xã Cát Khánh, tỉnh Bình Định.
b. Phạm vi thời gian: số liệu đƣợc thực hiện vào năm 2010, một ít số liệu đƣợc cập
nhật đến năm 2013; các số liệu hồi cứu trong khoảng 50 năm trở lại đây.
c. Phạm vi chuyên môn: đƣợc giới hạn trong các vấn đề sau:
- BĐKH: đƣợc phân tích dựa trên các biểu hiện chính: nhiệt độ trung bình và tính bất
thƣờng của thời tiết tăng; nƣớc biển dâng và gia tăng xâm nhập mặn; các thiên tai/hiện
tƣợng thời tiết, khí hậu cực đoan gia tăng về tần xuất, cƣờng độ và độ bất thƣờng. Diễn
biến BĐKH đƣợc phân tích từ quá khứ (50 năm trở lại đây).
- Đánh giá TDBTT: đối với BĐKH của cộng đồng xã Cát Khánh dựa trên ba yếu tố:
tính nhạy cảm, mức độ phơi nhiễm và năng lực thích ứng.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc bố cục thành bốn chƣơng nhƣ
sau:
1. Cở sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu (trình bày, phân tích cơ sở
lý luận của việc lồng ghép BĐKH vào quy hoạch ngành; trình bày tổng quan tình hình
nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến các vấn đề nghiên cứu; trình bày tổng
quan khu vực nghiên cứu )
2. Phƣơng pháp, nguồn số liệu
3. Biến đổi khí hậu với ngành thủy sản tại tỉnh Bình Định và tính dễ bị tổn
thƣơng của xã Cát Khánh
4. Lồng ghép BĐKH vào quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản của tỉnh
Bình Định thông qua đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng.
4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1.
Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
Do chƣơng trình đào tạo và hƣớng nghiên cứu mang tính liên ngành cao nên để
thống nhất trong việc luận giải mối tƣơng quan giữa các lĩnh vực khác nhau rất cần có
các khái niệm liên quan sẽ đƣợc trình bày dƣới đây:
Biến đổi khí hậu
Sự thay đổi của khí hậu [58] trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con
ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến
động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh đƣợc. Biến đổi khí hậu xác
định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí
hậu. Trong đó, trung bình đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thƣờng
Nhƣ vậy lồng ghép BĐKH vào Chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội là một phƣơng pháp tiếp cận nhằm đạt đƣợc các biện pháp ứng phó với
BĐKH thông qua sự lồng ghép các chính sách và biện pháp này trong các kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội các cấp nhằm đảm bảo ổn định trong các hoạt động đầu tƣ và
giảm tính dễ bị tổn thƣơng của các lĩnh vực kinh tế-xã hội do tác động của BĐKH.
Lồng ghép vấn đề BĐKH do đó có thể đảm bảo rằng các chƣơng trình phát triển
chính sách không làm tăng rủi ro trƣớc những thay đổi về khí hậu ở hiện tại và tƣơng
lai. Lồng ghép các chính sách BĐKH bao gồm theo chiều ngang và theo chiều dọc
thông qua một loạt các cấp quản lý.
Lồng ghép chính sách theo chiều ngang: Là đƣa mục tiêu BĐKH vào các chính
sách công của chính phủ [47], [55]. Các chiến lƣợc ứng phó với BĐKH, việc chuẩn bị
và phê duyệt các quy định mới và ngân sách nhà nƣớc hàng năm có liên quan đến
BĐKH đều đƣợc coi là lồng ghép chính sách theo chiều ngang.
Lồng ghép chính sách theo chiều dọc: Là đƣa nội dung BĐKH vào chính sách
ngành, ví dụ nhƣ thủy sản. Hoạt động lồng ghép có thể xảy ra trong quá trình ra quyết
định và xây dựng các chiến lƣợc phát triển cho ngành ở cấp Bộ và trong việc xây dựng
chiến lƣợc, kế hoạch hành động ở các cấp dƣới Bộ [47], [55]. Tuy nhiên, việc thực
hiện các chính sách ở các cấp dƣới có khả năng bị xa rời mục tiêu chính sách ban đầu
đƣa ra tại cấp Bộ [59].
Tính dễ bị tổn thƣơng
Khái niệm tính dễ bị tổn thƣơng đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau do đó cũng
đƣợc ứng dụng theo các hƣớng khác nhau. Trong BĐKH, IPCC đã nhiều năm nghiên
cứu và phát triển nhằm có đƣợc định nghĩa về tính dễ bị tổn thƣơng đối với BĐKH và
NBD một cách chính xác nhất. Khái niệm đƣợc ứng dụng rộng rãi hiện nay là khái
niệm do IPCC 2007 xây dựng: “Tình trạng dễ bị tổn thƣơng là mức độ mà một hệ
thống dễ bị ảnh hƣởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực của BĐKH,
gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu. Tình trạng dễ bị
tổn thƣơng là hàm số của tính chất, cƣờng độ và mức độ phơi lộ (hứng chịu) của các
6
triển và phân bố ngành, lĩnh vực hợp lý trong thời kỳ dài hạn trên phạm vi cả nƣớc và
trên các vùng, lãnh thổ [19].
1
Theo định nghĩa của IPCC, 2007 và bởi Kelly và Adger (2000).
7
Nuôi trồng thủy sản
Nuôi trồng thuỷ sản là sự tác động của con ngƣời vào ít nhất một giai đoạn trong
chu trình sinh trƣởng, phát triển của đối tƣợng nuôi trồng nhằm tăng tỷ lệ sống, tốc độ
sinh trƣởng để đạt hiệu quả kinh tế cao.
Là quá trình nuôi trồng các loài thủy sinh ở trong đất liền và vùng ven bờ, bao
gồm cả sự can thiệp vào quá trình ƣơng nuôi để tăng sản lƣợng và các tổ chức và cá
nhân thực hiện hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Theo định nghĩa của FAO thì nuôi trồng thuỷ hải sản là các hoạt động canh tác
trên đối tƣợng sinh vật thuỷ sinh nhƣ nhuyễn thể, giáp xác, thực vật thuỷ sinh... Quá
trình này bắt đầu từ thả giống, chăm sóc nuôi lớn cho tới khi thu hoạch xong.
1.1.2. Khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
Luận văn xác định các vấn đề nghiên cứu chính là: đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng
do BĐKH của địa bàn nghiên cứu và thực trạng năng lực ứng phó của địa phƣơng, từ
đó xác đinh các giải pháp ứng phó cho cộng đồng; tổng quan lại khung lồng ghép thích
ứng với BĐKH gồm có các nội dung về quan điểm, cách tiếp cận, nội dung và quy
trình lồng ghép. Từ việc đánh giá TDBTT kết hợp với khung lồng ghép này để tiến
hành lồng ghép các vấn đề BĐKH vào quy hoạch ngành thủy sản của tỉnh Bình Định.
Toàn bộ ý tƣởng, cách tiếp cận và quy trình thực hiện nghiên cứu cho luận văn đƣợc
mô tả bằng sơ đồ dƣới đây.
tế, xã hội của nhân loại. Xét về những tổn thất kinh tế, chi phí tiền bạc cho việc khôi
10
phục thiệt hại sau những thiên tai do BĐKH đã làm thâm hụt vào ngân sách các quốc
gia. Theo Báo cáo Stern (của chuyên gia kinh tế Nicolas Stern và cộng sự) thì, trong
vòng 10 năm tới, “chi phí thiệt hại do BĐKH gây ra cho toàn thế giới ƣớc tính khoảng
7.000 tỉ USD; nếu chúng ta không làm gì để ứng phó thì thiệt hại mỗi năm sẽ chiếm
khoảng 5 - 20% tổng sản phẩm nội địa (GDP), còn nếu chúng ta có những ứng phó
tích cực để ổn định KNK ở mức 550 ppm tới năm 2030 thì chi phí chỉ còn khoảng 1%
GDP” (Nicholas Stern, 2007) [92]. Đƣợc biết, tổng GDP toàn thế giới năm 2013 là 8,5
ngàn tỷ đô la (Ngân hàng thế giới, 2013). Nhƣ vậy, mỗi năm các công dân Trái đất
phải chịu tổn thất kinh tế hàng tỷ đô cho việc khắc phục thiệt hại do BĐKH.
Tại hội nghị lớn nhất trong lịch sử về BĐKH do Liên Hợp Quốc tổ chức tại New
York (Mỹ) vào ngày 23/9/2014, các chuyên gia chỉ ra rằng, cần hành động nhanh
chóng để tránh các thảm họa trong tƣơng lai nhƣ: những đợt nắng nóng, lũ lụt, hạn
hán, nƣớc biển dâng. Ủy ban Toàn cầu về Kinh tế và Khí hậu cũng cho biết, trong
vòng 15 năm tới, thế giới cần đầu tƣ 90.000 tỷ USD, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực
chủ chốt là năng lƣợng xanh, xây dựng thành phố ít cacbon và sử dụng đất đai hợp lí.
Điều đáng mừng, các quốc gia đang dần tìm đƣợc tiếng nói chung trong các nỗ lực
cùng hành động ứng phó với BĐKH. Vừa qua, Hội nghị lần thứ 20 các Bên tham gia
Công ƣớc khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH (COP20) và Hội nghị lần thứ 10 các
Bên tham gia Nghị định thƣ Kyoto (CMP10) vào tháng 12 năm 2014 tại Lima (Peru)
đã diễn ra trong bối cảnh thuận lợi: Quỹ Khí hậu xanh đã nhận đƣợc cam kết đóng góp
khoảng 9,7 tỷ USD cho ứng phó BĐKH, Hoa Kỳ và Trung Quốc đã ra Tuyên bố
chung về ứng phó với BĐKH giai đoạn sau 2020, EU nêu cam kết cắt giảm phát thải
khí nhà kính giai đoạn 2020-2030 và, các nƣớc ASEAN vừa ký tuyên bố chung
ASEAN-Hoa Kỳ về BĐKH (Báo điện tử của Chính phủ Việt Nam, 2014).
Chƣơng trình Môi trƣờng Liên Hợp Quốc (UNEP) nhận định, BĐKH đƣợc xem
khí tƣợng. Nói chung, khi nghiên cứu BĐKH, ngoài các nguồn số liệu địa phƣơng
đƣợc khai thác từ mạng lƣới trạm quan trắc, các tập số liệu phân tích và tái phân tích
về nhiệt độ mặt nƣớc biển và các trƣờng khí quyển thƣờng đƣợc sử dụng.
Trong phạm vi các nƣớc Đông Nam Á, cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu
đƣợc đăng tải. Phan Văn Tân và cs. (2010) đã nghiên cứu xu thế giáng thủy ngày cực
đại từ năm 1961 đến năm 1998 cho khu vực Đông Nam Á và nam Thái Bình Dƣơng.
Kết quả cho thấy số ngày mƣa (ngày có lƣợng mƣa từ 2mm trở lên) nhìn chung giảm
đáng kể ở khu vực Đông Nam Á. Các nhân tố khí hậu và tác động của BĐKH tới cơ sở
hạ tầng đƣợc nghiên cứu chi tiết trong công trình của Hayes (2008), trong đó cho thấy
nhiều minh chứng rõ rệt hơn về sự thay đổi của các yếu tố khí hậu, ví dụ bức xạ mặt
trời tăng, sóng nhiệt tăng, mƣa giảm, số ngày mƣa cực đại tăng, tần số và cƣờng độ
bão tăng, tốc độ gió cực đại tăng, hoạt động bão điện trƣờng tăng, nƣớc biển dâng cao
thêm, độ ẩm thay đổi... Các đối tƣợng hạ tầng cũng đƣợc xét đến khá đa dạng, bao
12
gồm hạ tầng về điện, nƣớc, nƣớc thải, dầu khí, mạng điên thoại, đƣờng bộ, đƣờng sắt,
cầu, hầm, bến cảng, công trình kiến trúc-xây dựng, tiện nghi đô thị (Viện Khoa học
Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng, 2011).
Nghiên cứu về lồng ghép các vấn đề BĐKH
Vấn đề “lồng ghép các vấn đề BĐKH” đƣợc đề cập lần đầu tiên tại Hội nghị
quốc tế về Phát triển bền vững (WSSD) năm 2002 [42], [49]. Ý tƣởng “lồng ghép”
xuất phát từ quan điểm rằng khi các biện pháp ứng phó đƣợc thực hiện và mức sống
đƣợc cải thiện thì sẽ làm giảm tính dễ bị tổn thƣơng của con ngƣời trƣớc các tác động
của BĐKH.
Các chính sách BĐKH truyền thống thƣờng gắn các giải pháp giảm nhẹ BĐKH
với lĩnh vực năng lƣợng do lĩnh vực này phát thải ra nhiều KNK. Các biện pháp thích
ứng truyền thống thƣờng dựa vào công trình nhƣ hệ thống đập, hệ thống cảnh báo và
hệ thống tƣới tiêu [49], [53].
thành báo cáo về: 1) BĐKH ở Việt Nam trong 100 năm qua; 2) Tác động của BĐKH
đến NBD và một số ngành kinh tế quốc dân; 3) Kiểm kê quốc gia KNK năm 1990 ở
Việt Nam.
Từ năm 1998 đến năm 2003, Tổng Cục Khí tƣợng Thủy văn, nay là Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng đã hoàn thành Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho UNFCCC,
trong đó tổng kết BĐKH của Việt Nam trong 100 năm gần đây, kiểm kê quốc gia
KNK 1993 và ƣớc tính KNK các năm 2020, 2050, đánh giá tác động của nó đến các
lĩnh vực KT-XH, xây dựng kịch bản BĐKH, kiến nghị các giải pháp giảm nhẹ và thích
ứng với BĐKH ở Việt Nam... (Bộ TN&MT, 2003, 2008).
Chƣơng trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nƣớc giai đoạn 2011 –
2015 “Khoa học và công nghệ phục vụ Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
BĐKH” đƣợc ban hành theo quyết định số 2630/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 08 năm
2011[26]. Chƣơng trình có 3 mục tiêu và 5 nội dung chính: i) Nghiên cứu cơ sở khoa
học xây dựng cơ sở dữ liệu về BĐKH và tác động của BĐKH đối với một số ngành ,
lĩnh vực dễ bị tổn thƣơng; ii) Nghiên cứu bản chất khoa học của BĐKH; đánh giá thực
trạng và mức độ của BĐKHở Việt Nam; iii) Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc đánh
giá tác động của BĐKH, tính dễ tổn thƣơng do BĐKHvà các giải pháp thích ứng với
BĐKH; iv) Nghiên cứu cơ chế chính sách, định hƣớng công nghệ để giảm nhẹ BĐKH
(cụ thể là làm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính), tận dụng các cơ hội để phát triển
hƣớng tới nền kinh tế các-bon phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam, và; v)
Nghiên cứu cơ sở khoa học để tích hợp vấn đề BĐKHvào các chiến lƣợc, kế hoạch,
quy hoạch, chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa phƣơng.
Kể từ khi ký kết UNFCCC năm 1994 và KP năm 2002, Chính phủ Việt Nam đã
có rất nhiều nỗ lực, thông qua công tác xây dựng chính sách và luật pháp và đã có một
số sáng kiến thích ứng và giảm nhẹ để ứng phó với những mối đe dọa từ BĐKH. Một
14
đánh giá quan trọng về môi trƣờng chính sách hiện hành liên quan đến thích ứng với
đoan ở Việt Nam.
15
Công tác lồng ghép nội dung BĐKH vào các Chiến lƣợc, Quy hoạch, Kế hoạch
(CQK) phát triển hiện nay mới đang ở giai đoạn đầu của quá trình thực hiện. Thuật
ngữ „biến đổi khí hậu‟ chƣa đƣợc nhắc đến trong Chiến lƣợc Phát triển kinh tế - xã hội
2001-2010 [5], Chiến lƣợc Quốc gia về Bảo vệ Môi trƣờng cho đến 2010 và tầm nhìn
đến 2030 [6] và Chiến lƣợc toàn diện về Tăng trƣởng và xóa đói giảm nghèo (2003)
[7].
Thuật ngữ này mới chỉ xuất hiện một lần trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 2006-2010 [14]. Tƣơng tự, mặc dù Chƣơng trình Nghị sự về Phát triển bền vững
của Việt Nam (Agenda 21) [9] coi BĐKH là một trong chín ƣu tiên của phát triển bền
vững tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng, chủ đề BĐKH đƣợc trình bày vô cùng sơ
lƣợc và chủ yếu tập trung vào khía cạnh thích ứng với BĐKH.
Cam kết chính trị về lồng ghép nội dung BĐKH vào chính sách phát triển lần đầu
tiên đƣợc thể hiện rõ ràng trong Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia về Ứng phó với
BĐKH (2008) [3]. Chƣơng trình này đã đánh dấu mốc trong việc xây dựng các kế
hoạch phát triển của Việt Nam vì tất cả các chính sách và chiến lƣợc mới đều đƣợc yêu
cầu phải lồng ghép nội dung BĐKH. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) về
ứng phó BĐKH đã đƣa ra các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện và hoạt động về
lồng ghép yếu tố BĐKH trong các chiến lƣợc, quy hoạch và kế hoạch (CQK) phát
triển kinh tế - xã hội và lồng ghép yếu tố BĐKH trong các chiến lƣợc, quy hoạch và kế
hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phƣơng ở Việt Nam. Tuy nhiên, thực tiễn ở
Việt Nam cho thấy lồng ghép yếu tố BĐKH trong các CQK phát triển ngành, lĩnh vực
và địa phƣơng mới đƣợc thử nghiệm ở một vài ngành. Trong quá trình xây dựng, hầu
hết CQK phát triển chƣa lồng ghép đƣợc việc đánh giá các tác động của BĐKH đối
với việc thực hiện CQK cũng nhƣ tác động gây BĐKH của CQK. Do vậy, việc điều
chỉnh CQK để đảm bảo khả năng thích ứng và giảm thiểu BĐKH cũng chƣa đƣợc tính