Quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường tiểu học luận văn ths quản lý giáo dục 60 14 05 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN HẮC HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở TRUỜNG TIỂU HỌC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05

HÀ NỘI - 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN HẮC HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở TRUỜNG TIỂU HỌC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐINH HỒNG THÁI

HÀ NỘI - 2013


LỜI CẢM ƠN


GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HĐDH

Hoạt động dạy học

KT, KN

Kiến thức, kĩ năng

QL

Quản lý

ii


MỤC LỤC

Lời cảm ơn ……..…………………………………………………………….i
Danh mục các chữ viết tắt ..………………………………………………… ii
Mục lục ..…………………………………………………………………… iii
Danh mục bảng biểu ...……………………………………………………... vi

1.5.3.QL thực hiện kế hoạch bài học theo chuẩn KT, KN của GV. ………..34
1.5.4.QL khâu tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
chuẩn kiến thức kĩ năng. ……………………………………………………36
1.6.Những yếu tố tác động tới QL HĐDH theo chuẩn ……………………..36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN
LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC ……..………………………………...40
2.1.Tình hình chung ở huyện lập Thạch, Vĩnh Phúc. ………………………40
2.1.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc ……………………………………………………………...40
2.1.2.Khái quát về GD tiểu học của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ....…41
2.1.3 Đánh giá chung về giáo dục tiểu học của huyện Lập Thạch ................46
2.2.Thực trạng QL HĐDH theo chuẩn KT, KN ở trường tiểu học huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc………………………………………………………48
2.2.1.Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và việc thực hiện quy trình dạy
học theo Chuẩn KT, KN ……………………………………………………48
2.2.2.Thực trạng việc QL lập kế hoạch dạy học theo chuẩn KT, KN ……...51
2.2.3.Thực trạng QL việc lập kế hoạch bài học theo chuẩn KT, KN……….53
2.2.4.Thực trạng QL thực hiện kế hoạch bài học theo chuẩn KT, KN của GV.
………………………………………………………………………………61
2.2.5.Thực trạng QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
chuẩn kiến thức kĩ năng …………………………………………………….66
2.2.6. Đánh giá chung về QL dạy học theo chuẩn KT, KN của hiệu trưởng
trường tiểu học ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ………………………68
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QL HĐDH THEO CHUẨN KIẾN
THỨC, KỸ NĂNG CỦA HIỆU TRƢỞNG TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC…………………………….70
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp QL HĐDH theo chuẩn kiến
thức, kỹ năng ở các trường tiểu học………………………………………...70
iv


STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1 Số lượng lớp và học sinh tiểu học
41
Bảng 2.2 Số lượng lớp và học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày
42
Bảng 2.3 Số lượng lớp và học sinh học tiểu học học bán trú
42
Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục tiểu học học huyện Lập Thạch

Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả 100
thi của các biện pháp.

vi


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
Tên biểu đồ
Trang
1. Biểu đồ 3.1 Biểu đồ mức độ cần thiết của những biện pháp 100
đề xuất.
2. Biểu đồ 3.2 Biểu đồ tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
102
3. Biểu đồ 3.3 Biểu đồ mức độ tương quan thứ bậc giữa tính 103
cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.

vii


viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dạy học là một bộ phận trong quá trình sư phạm tổng thể, là một
trong những con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục trong nhà
trường. HĐDH là hoạt động cở bản nhất của mỗi nhà trường. Dạy học có
chất lượng là cái đích cần hướng tới của mỗi cơ sở giáo dục. Có nhiều yếu tố
quyết định đến hiệu quả của việc dạy học, song yếu tố QL giáo dục được xác

dạy học trên lớp; từ việc xác định mục tiêu đến việc kiểm tra đánh giá học
sinh theo Chuẩn; từ việc đánh giá học sinh cho đến việc chấm điểm giờ dạy
của GV. Trong xu hướng cải tiến của toàn ngành giáo dục, các trường tiểu
học đã có nhiều thay đổi trong công tác QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ
năng nhưng chưa thực sự rõ nét, chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tồn tại
nhiều bất cập, nhiều CBQL, GV còn tỏ ra lúng túng khi tiếp cận với dạy học
theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng…
Hiện nay chúng ta đang áp dụng một chương trình học cho tất cả các
vùng miền, các đối tượng học sinh vì vậy ở các vùng miền, các địa phương
có thể vận dụng chương trình để lựa chon nội dung dạy học cho phù hợp với
thực tế địa phương và đối tượng học sinh. Do đó, chuẩn KT, KN được sử
dụng như là cơ sở, là điểm mốc để lựa chọn nội dung dạy học cho phù hợp.
Nội dung sách giáo khoa ở bậc tiểu học hiện nay được cho là “quá tải”
đối với học sinh do sự lầm giữa chương trình và sách giáo khoa, nhiều người
còn coi sách giáo khoa là “pháp lệnh”. Chính vì vậy nếu CBQL giáo dục,
GV nắm chắc được chuẩn KT, KN trong quá trình dạy học, QL HĐDH thì
sẽ khắc phục được tình trạng “giảm nhẹ” hay “quả tải” chương trình như
đang diễn ra hiện nay.
Vì những lý do kể trên, chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài nghiên
cứu: “Quản lý HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường tiểu học”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn QL HĐDH, đề xuất biện pháp
QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng của hiệu trưởng trường tiểu học ở
huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
2


3.1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức,
kỹ năng ở trường tiểu học.


thực trạng QL HĐDH theo chuẩn KT, KN của Hiệu trưởng các trường tiểu
học ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
6.3 . Các phương pháp bổ trợ khác.
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và một số phần mềm tin học
để sử lí các số liệu thu thập được trong nghiên cứu.
7. Câu hỏi nghiên cứu
Những biện pháp nào để QL HĐDH theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở
các truờng tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc?
8. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu lựa chọn và thực hiện được hợp lý các biện pháp QL HĐDH theo
chuẩn kiến thức, kỹ năng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các
trường tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ
năng ở trường tiểu học.
Chƣơng 2: Thực trạng QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở
các trường tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 3: Một số biện pháp QL HĐDH theo Chuẩn kiến thức, kỹ
năng ở các trường tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

4


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QL HĐDH THEO CHUẨN KIẾN
THỨC, KỸ NĂNG Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về QL dạy học theo chuẩn

lý luận dạy học, tổng hợp được các vấn đề liên quan đến chuẩn KT, KN, dạy
học theo chuẩn KT, KN ở trường phổ thông ; đánh giá được thực trạng việc
QL HĐDH theo chuẩn KT, KN và đề xuất biện pháp nhằm QL HĐDH theo
chuẩn KT, KN ở trường trung học cơ sở Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.[20]
Các đề tài đã có những nghiên cứu về lý luận dạy học, những điều cơ
bản về chuẩn KT, KN trong chương trình giáo dục phổ thông ; kiểm tra,
đánh giá, QL HĐDH theo chuẩn KT, KN; các đề tài cũng đề xuất các biện
pháp nhằm QL HĐ DH theo chuẩn KT, KN trên cơ sở tìm hiểu thực trạng ở
mỗi đơn vị. Tuy nhiên, ở các đề tài chưa đưa ra được hệ thống biện pháp
thống nhất, toàn diện bám sát quy trình dạy học theo chuẩn KT, KN. Đặc
biệt trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc thì vấn đề QL HĐDH ở
trường tiểu học theo này cũng chưa được quan tâm nghiên cứu.
Đề tài này sẽ nghiên cứu lí luận về DH theo chuẩn KT, KN ở trường
tiểu học; đánh giá thực trạng và đưa ra các biện pháp (mang tính hệ thống
bám theo quy trình dạy học) của hiệu trưởng nhằm QL HĐDH theo chuẩn
KT, KN ở trường tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2.

Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Trước yêu cầu phát triển của xã hội loài người, sự phân công và hợp
tác trong lao động trở thành một xu thế tất yếu có tính chất quyết định đến
sự tiến bộ của xã hội. Đó cũng chính là nguồn gốc của hoạt động QL. Khái
niệm QL được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã
hội, hoạt động QL được hình thành từ sự xuất hiện của tổ chức cộng đồng
với nhu cầu hướng tới đạt hiệu quả tốt hơn. Do vậy xuất hiện người QL và
sự QL.


vận hành, điều chỉnh.
Mục tiêu chung cho cả đối tượng QL và chủ thể QL là căn cứ chủ thể
QL tạo ra hoạt động QL.
7


Công cụ QL là các phương tiện (khách quan và chủ quan) mỗi chủ thể
QL dùng nó để tác động vào quá trình QL thông quan chức năng QL bao
gồm:
Chế định luật là chính sách quy định về mục tiêu về nội dung, về
phương pháp, tổ chức thực hiện, các chính sách, chế độ quy định đối với các
hoạt động trong hoạt động QL.
Các chế định được xây dựng từ các quy luật khách quan cuả sự vận
động và phát triển xã hội. Do đó, QL là tác động mang tính chủ quan của
chủ thể QL nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan.
1.2.1.2. Các chức năng của QL
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc [14], QL có bốn
chức năng, đó là:
Chức năng kế hoạch hóa. Kế hoạch hóa là một chức năng QL. Kế
hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương
lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu,
mục đích đó. Có ba nội dung của chức năng kế hoạch hóa: xác định, hình
thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; xác định và đảm bảo (có
tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được
các mục tiêu này; quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được
mục tiêu đó.
Chức năng tổ chức. Khi người tổ chức đã lập xong kế hoạch, họ cần
phải chuyển hóa những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực. Một tổ
chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định với sự chuyển hóa như thế. Xét về
mặt chức năng QL, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ

1.2.2. QL giáo dục, QL nhà trường
1.2.2.1. QL giáo dục
QL giáo dục là một khoa học QL chuyên ngành được nghiên cứu trên
nền tảng của khoa học QL nói chung. Cũng giống như QL, QL giáo dục
cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Ở đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái
niệm giáo dục trong phạm vi QL một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt
nhân của hệ thống là các cơ sở trường học.
9


Theo Trần Kiểm : “Quản lí giáo dục thực chất là những tác động của
chủ thể quản lí vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV và HS,
với sự hổ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát
triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [31,
tr.23].
Theo Nguyễn Ngọc Quang : “ Quản lí giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lí (hệ giáo
dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [37, tr.32].
Như vậy quản lý giáo dục là một quá trình tác động có định hướng của
nhà giáo dục trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất
của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được những mục tiêu
giáo dục đã đề ra. Những tác động đó, thực chất là những tác động khoa học
đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch
quá trình dạy học-giáo dục theo mục tiêu đào tạo.
Cụ thể hơn, QLGD bao gồm 2 cấp độ sau:
Phải có chủ thể QLGD, ở cấp vĩ mô là QL của Nhà nước mà các cơ
quan trực tiếp QL Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT. Phải có hệ

dục phải được xây dựng chủ yếu trên cơ sở các sự kiện khoa học trong hoạt
động QL giáo dục. Những sự kiện này được quan sát và điều tra, sưu tầm,
tổng kết, thực nghiệm... phải được phân tích bằng những tri thức liên quan.
Tính khoa học còn thể hiện ở quan điểm và tư duy về hệ thống, tôn trọng các
quy luật khách quan tức là xuất phát từ tính quy luật của các quan hệ trong
quá trình hoạt động của các tổ chức bao gồm những quy luật kinh tế, xã hội,
công nghệ... Tính nghệ thuật của QL thể hiện ở chỗ là sự vận dụng các kiến
thức khoa học một cách linh hoạt để QL một cách có hiệu quả.
Thứ năm: QL giáo dục gắn liền với quyền lực, lợi ích và danh tiếng.
Người lãnh đạo có ưu thế quan trọng trong việc tổ chức, họ có khả năng điều
khiển người khác và chi phối các nguồn lực và tài sản của tổ chức. Người
lãnh đạo còn là người có điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện các mong
muốn của mình thông qua việc sử dụng người khác trong quá trình dẫn dắt,
11


thu hút, lôi kéo họ nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. Người lãnh đạo
đồng thời dễ để lại danh tiếng cho người khác và cộng đồng nếu sự lãnh đạo
tổ chức của mình phát triển và đạt được mục tiêu của tổ chức. Từ các đặc
điểm này cho thấy rõ hơn sự khác biệt của hoạt động QL giáo dục và đối
tượng chủ yếu của hoạt động QL giáo dục chính là con người nằm trong sự
tác động của giáo dục & đào tạo. Chính điều này sẽ quy định đến bản chất
của QL giáo dục. Vì đặc điểm cơ bản của sự vật, hiện tượng sẽ quy định bản
chất của sự vật hiện tượng tạo nên sự hài hoà trong một chỉnh thể thống
nhất.
Bản chất QL giáo dục
Bản chất của QLGD là sự tác động có mục đích, có ý thức của chủ thể
QL đến các đối tượng QL nhằm làm cho ngành giáo dục & đào tạo thực hiện
tốt chức năng của mình. Nói đến QLGD chính là nói đến QL của nhà
trường. Đó là nơi triển khai và thực hiện các mục tiêu, nguyên lí giáo dục

Do vậy QL nhà trường vận dụng tất cả các nguyên lí chung của QL giáo dục
nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo. Nói như
thế không có nghĩa là QL trường học là sự sao chép một cách máy móc toàn
bộ hệ thống lí luận về QL giáo dục để vận dụng trong nhà trường. Nên biết
rằng QL trường học là cấp độ vi mô của hoạt động giáo dục. Trong khi đó
QL giáo dục là một khái niệm rộng dùng chung cho cả một hệ thống giáo
dục. Ngay cả trong lĩnh vực trường học cũng được chia nhiều cấp độ nhà
trường khác nhau. QL trường học cấp trung học phổ thông khác với QL
trường học cấp trung học cơ sở và càng khác xa với QL trường học cấp tiểu
học. Mỗi cấp học điều có những mục tiêu giáo dục khác nhau, do đối tượng
giáo dục khác nhau. Chính vì thế QL trường học chính là sự vận dụng các
nguyên lý QL giáo dục một cách linh hoạt đối với từng cấp học.
1.2.3. Dạy học
1.2.3.1. Quá trình dạy học
Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “Bản chất của quá trình dạy học là
quá trình nhận thức độc đáo của học sinh, là quá trình hoạt động của hai chủ
thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của GV, học sinh
13


nhận thức lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thành kĩ năng hoạt
động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp” [40, tr.58].
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động
học luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau.
Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai
trò chủ đạo.
Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của
con người: hoạt động dạy và hoạt động học. Các hoạt động này có mục tiêu
rõ ràng, có nội dung nhất định, do các chủ thể thực hiện - đó là thầy và trò,
với những phương pháp và phương tiện nhất định. Sau một chu trình vận

Hoạt động dạy: là sự tổ chức, điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức,
hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Vai trò chủ đạo của hoạt động
dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học tập
của học sinh, giúp học sinh hình thành các kĩ năng, thái độ để tiếp nhận các
kiến thức có hiệu quả. Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt, tiếp
nhận thông tin ngược và điều khiển hoạt động học.
Hoạt động học: là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh tri thức
khoa học, hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách. Vai trò tự
điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, chủ động, sáng
tạo dưới sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn của thầy. Khi chiếm lĩnh tri thức,
học sinh đồng thời đạt được ba mục đích, đó là: tiếp nhận tri thức khoa học,
phát triển năng lực trí tuệ và hình thành những phẩm chất, nhân cách. Hoạt
động học có hai chức năng: lĩnh hội và điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri
thức, các khái niệm một cách tự giác, tích cực. Nội dung hoạt động học bao
gồm hệ thống khái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của bộ môn
để biến tri thức của nhân loại hình thành những kiến thức của bản thân, hình
thành và phát triển năng lực con người theo đúng mục tiêu giáo dục.
Như vậy, HĐDH là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm
mang ý nghĩa xã hội. Các chủ thể của HĐDH tiến hành các hoạt động khác
nhau nhưng không đối lập nhau mà tồn tại và phát triển song song với nhau
trong một quá trình thống nhất, cùng hướng tới mục tiêu chung, đó là sự
biến đổi của người học về nhận thưc, kĩ năng và thái độ. Kết quả của học
15


Trích đoạn Biện pháp 5: Tổ chức tập huấn kĩ năng kiểm tra, đánh giákết quả học Mối quan hệ giữa các biện pháp Kết quả khảo nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status