Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập môn giáo dục thể chất ở trường đại học khoa học xã hội - Pdf 33

Luận văn thạc sĩ

LỜI CẢM ƠN
Tác giả bản luận văn xin được bày tỏ lòng chân thành biết ơn đến:
Đại học quốc gia Hà Nội , khoa sư phạm, các Giáo sư, Phó giáo sư
Tiến sĩ và các cán bộ trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu ;
Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn , Phòng tổ chức cán
bộ, Phòng chính trị và công tác sinh viên , Bộ môn giáo dục thể chất ,
cùng toàn thể các giảng viên trong bộ môn , gia đình và bạn bè đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành việc nghiên cứu .
Đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Giáo sư , Tiến sĩ
Nguyễn Đức Chính , người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã giúp tôi
hoàn thành bản luận văn này .
Do thời gian nghiên cứu có hạn , bản luận văn :
“ Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy- học Giáo
dục thể chất ở trường Đai Học Khoa học Xã hội & Nhân văn” chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót , tác giả mong nhận được sự giúp đỡ,
chỉ dẫn và góp ý của thầy cô giáo và đồng nghiệp
Hà nội, năm 2005
Tác giả luận văn

1


Luận văn thạc sĩ

BẢNG QUY ƢỚC CHỮ VIẾT TẮT

NQTW


TNCS

Thanh niên Cộng sản

TDVS

Thể dục vệ sinh

TTĐH

Thể thao đại học

GDTC

Giáo dục thể chất

MỤC LỤC

2


Luận văn thạc sĩ
MỞ ĐẦU

7

1. Lý do chọn đề tài

7


9

7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận

9

7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn

9

7.3. Phƣơng pháp toán học thống kê

9

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1O

11

1.1.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực 11
1.1.1.1. Khái niệm quản lý

11

1.1.1.2. Khái niệm về quản lý giáo dục

11

1.1.5. Một số khái niệm cơ bản của giáo dục thể chất

17
19

1.1.5.1. Giáo dục thể chất

19

1.1.5.2. Văn hoá thể chất

21

1.1.5.3. Phong trào thể thao.

22

1.2. Quan niệm chất lƣợng cao trong lĩnh vực dạy – học giáo dục thể chất
của Trƣờng ĐH KHXH & NV

22

1.2.1. Mặt bằng chất lượng (tiêu chuẩn rèn luyện thể thao

24

1.2.2. Định hướng đề xuất các nhóm biện pháp quản lý
thực hiện chương trình GDTC cao trên mặt bằng chất lượng chung
CHƢƠNG II :THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DẠY- HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Ở TRƢỜNG ĐH KHXH & NV


2.4. Thực trạng chất lƣợng dạy- học giáo dục thể chất của đội ngũ
giảng viên Trƣờng ĐH KHXH & NV
4

35


Luận văn thạc sĩ
2.4.1. Tình hình bố trí sử dụng đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất
ở Trường ĐH KHXH & NV

35

2.4.2. Thực trạng chất lượng dạy - học của đội ngũ giảng viên giáo
dục thể chất ở Trường ĐH KHXH & NV

35

2.4.3. Thực trạng trình độ được đào tạo của giảng viên giáo dục thể
chất ở Trờng ĐH KHXH & NV

37

2.4.4. Đánh giá chất lượng dạy - học của đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất 37
2.5. Chƣơng trình giáo dục thể chất đang thực thi ở Trƣờng ĐH KHXH
& NV

39



3.1.2.1. Biện pháp trong lĩnh vực quản lý của Ban giám hiệu với
chất lượng dạy học giáo dục thể chất

50

3.1.2.2. Quản lý và xây dựng chương trình

51

a. Quản lý chương trình

51

b. Xây dựng chương trình giáo dục thể chất mới theo hướng tự chọn

5


Luận văn thạc sĩ
của sinh viên

53

3.1.2.3. Tăng cường quản lý hoạt động dạy học

60

3.1.2.4. Hoạt động của chi hội thể thao đại học và chuyên nghiệp
ở trƣờng Trường ĐH KHXH & NV

69

3.2.2.2.2. Nội dung đổi mối phương pháp dạy hoc

71

3.3. Nhóm các biện pháp đảm bảo điều kiện,tạo môi trƣờng thuận lợi
cho việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất

74

3.3.1. Tăng cường cơ sở vật chất - thiết bị dạy học giáo dục thể chất

74

3.3.2. Vận dụng các chính sách kinh tế - xã hội hợp lý tạo động lực
cho đội ngũ giảng viên

74

3.4. Nhóm các biên pháp thành lập câu lạc bộ các môn thể thao

75

3.5. Tổ chức thực hiện biện pháp

77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ


2. MỤC ĐÍCH.

Đề tài này đƣợc triển khai nhằm đánh giá thực trạng chất lƣợng dạy - học và
chƣơng trình giáo dục thể chất, những nguyên nhân cơ bản, trực tiếp ảnh hƣởng
đến chất lƣợng dạy - học của đội ngũ giảng viên, đồng thời đề xuất một số biện

7


Luận văn thạc sĩ
pháp quản lý nhằm góp phần từng bƣớc nâng cao chất lƣợng dạy - học giáo dục
thể chất ở Trƣờng ĐH KHXH & NV trong thời gian tới.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.

3.1. Khách thể nghiên cứu.
Công tác dạy - học và chƣơng trình chất giáo dục thể chất ở Trƣờng ĐH
KHXH & NV.

3.2. Đối tƣợng nghiên cứu.
Các biện pháp quản lý nâng cao chất lƣợng dạy - học giáo dục thể chất ở
Trƣờng ĐH KHXH & NV.
4. GIẢ THIẾT KHOA HỌC.

Hiện nay, chƣơng trình giảng dạy và chất lƣợng dạy - học của đội ngũ giảng
viên giáo dục thể chất còn yếu kém, hạn chế. Nếu tìm ra nguyên nhân và đề xuất
đƣợc các biện pháp quản lý phù hợp sẽ góp phần khắc phục, hạn chế yếu kém,
nâng cao chất lƣợng dạy học giáo dục thể chất.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xác định triển khai các


ChƣơngII1: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng dạy - học
giáo dục thể chất ở Trƣờng ĐH KHXH & NV .
Cuối luận văn có phần kết luận, khuyến nghị
Ngoài ra có phân tài liệu tham khảo./.
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
Chúng ta có thể khẳng định rằng sự tồn tại của giáo dục trong mọi thể chế xã
hội (trong đó có giáo dục thể chất ) có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống,
kinh tế, văn hoá, xã hội. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định "Con
ngƣời và nguồn nhân lực là yếu tố phát triển đất nƣớc trong thời kỳ công nghiệp
hoá - hiện đại hoá " Nhƣ vậy việc đào tạo con ngƣời phát triển một cách toàn diện
có đủ sức khoẻ để đáp ứng với nhu cầu của xã hội đƣợc đặt lên vị trí hàng đầu.
Giáo dục thể chất là một môn học bắt buộc trong các trƣờng đại học, cao đẳng và
9


Luận văn thạc sĩ
trung học chuyên nghiệp, việc quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học nói
chung và dạy học giáo dục thể chất nói riêng là quan trọng và cơ bản trong sự
nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo. Vấn đề hiện nay là phải có sự nhìn nhận đánh
giá một cách toàn diện, khách quan những mặt đƣợc và còn hạn chế để nghiên cứu
đề xuất những biện pháp đồng bộ, có tính khả thi để từng bƣớc nâng cao chất
lƣợng dạy học nói chung. Đây là nhiệm vụ cấp bách ,cần phải đƣợc giải quyết sớm.
Nghiên cứu đánh giá thực trạng, xây dựng định hƣớng, biện pháp đào tạo bồi
dƣỡng giảng viên giáo dục thể chất nói chung nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học
giáo dục thể chất đã đƣợc triển khai từ nhiều năm qua ở cấp Quốc gia và cơ sở.
Các tác giả: PGS.TS.Vũ Đức Thu, TS. Mai Văn Muôn, Đặng Đức Thao,Trần Đồng
Lâm.. đã có nhiều công trinh nghiên cứu và đã nhận định rằng trong những năm

tâm của qúa trình quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục và đào tạo.
1.1.2. Khái niệm giáo viên, dạy và học .
1.1.2.1. Khái niệm giáo viên:
Giáo viên là ngƣời công chức thuộc ngành giáo dục, là nhà giáo. Theo điều 16
- Luật giáo dục: [49]
1. Nhà giáo là ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở các nhà trƣờng hoặc
ở cơ sở khác.
2. Nhà giáo phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a. Phẩm chất, đạo đức tƣ tƣởng tốt.
b. Đạt trình độ chuẩn đƣợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
c. Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp.
d. Lý lịch bản thân rõ ràng.
3. Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở các cơ sở giáo dục đại và sau đại học gọi là giảng
viên.[49]
1.1.2.2. Khái niệm dạy và học :
Để tồn tại và phát triển , cá nhân cần có khả năng thích ứng với sự thay đổi
của môi trƣờng sống. Muốn vậy cá nhân đó phải chuyển hoá đƣợc những kinh
nghiệm xã hội thành kinh nghiệm của riêng mình , tức là phải học.[14]
Học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi trường , kết quả là dẫn đến sự
bền vững về nhận thức , thái độ hay hành vi của cá thể đó.[15]

13


Luận văn thạc sĩ
Mỗi cá nhân , muốn tồn tại và phát triển thì phải học . Mặt khác, để tồn tại và
phát triển , xã hội cũng phải truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm đã đƣợc
thế hệ trƣớc sáng tạo và tích luỹ , tức là phải dạy. Cùng với sản xuất , việc dạy thế
hệ sau là hai phƣơng thức cơ bản để xã hội tồn tại và phát triển .[25]

- Công cụ lao động của ngƣời giảng viên là:
+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ: Đây là công cụ có vai trò quan trọng
nhất vừa là lực lƣợng sản xuất vừa là công cụ lao động của ngƣời giảng viên. Do
đó, ngƣời giảng viên phải có trình độ học vấn nhất định để truyền thụ tri thức cho
sinh viên.
+ Năng lực sƣ phạm: Phƣơng pháp dạy học mang tính sáng tạo, nhằm tác
động đến ngƣời học có hiệu quả. Giảng viên vừa phải hiểu ngƣời học và vừa phải
biết nghề dạy học để tác động đúng tới cách thức học của ngƣời học.
+ Sản phẩm lao động của ngƣời giảng viên là một dạng đặc biệt, đó là nhân
cách con ngƣời. Sản phẩm đó góp phần tái sản xuất sức lao động và bổ sung vào
lực lƣợng sản xuất của xã hội.
Rõ ràng lao động của ngƣời giảng viên mang những đặc điểm riêng biệt.
1.1.3.1.1. Lao động của người giảng viên mang tính chất đặc biệt:
Thật vậy, để tồn tại và phát triển, xã hội loài ngƣời phải sản xuất và tái sản
xuất ra của cải vật chất, của cải tinh thần bằng chính sức lao động thể lực và trí óc
của mình. Sức lao động là toàn bộ sức mạnh vật chất, tinh thần ở trong mỗi con
ngƣời, là nhân cách cần thiết của con ngƣời để có thể tạo ra đƣợc những sản phẩm
vật chất tinh thần có ích cho xã hội. Để có đƣợc điều ấy thì giáo dục trong đó có
giáo dục thể chất có một vai trò rất quan trọng.
1.1.3.1.2. Lao động của người giảng viên đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ
thuật và tính sáng tạo cao.
Một nhà sƣ phạm Đức đã nói: "Ngƣời thầy giáo tồi là ngƣời mang đến cho
sinh viên những chân lý có sẵn, còn ngƣời thầy giỏi là ngƣời biết dạy cho sinh viên
đi tìm chân lý". Thực vậy, ngƣời giảng viên không chỉ là ngƣời cung cấp tri thức
khoa học cho sinh viên mà còn phải là ngƣời hƣớng dẫn cho sinh viên phƣơng
pháp học, phƣơng pháp tƣ duy để phát triển trí tuệ ngƣời giảng viên phải là ngƣời

15




Luận văn thạc sĩ
6. Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và ngƣời học tham gia các hoạt
động xã hội;
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Pháp luật;
- Nhiệm vụ và quyền hạn của trƣờng đại học trong nghiên cứu khoa học, phục
vụ xã hội.
1. Trƣờng trung cấp nghề, trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, trƣờng cao đẳng
nghề, trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điều 53
của Luật này, đồng thời thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
a. Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển và
chuyển giao công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của
địa phƣơng và đất nƣớc;
b. Thực hiện các dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất kinh
doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo theo quy định của Pháp luật;
2. Khi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 điều này trƣờng đại học
có những quyền hạn sau đây:
a. Đƣợc Nhà nƣớc giao đất; đƣợc thuê đất, miễn phí giảm thuế, vay tín dụng
theo quy định của Pháp luật;
b. Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế,
nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục, gắn đào tạo với việc làm
phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho nhà
trƣờng;
c. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất
của nhà trƣờng, mở rộng sản xuất kinh doanh và chi cho các hoạt động giáo dục
theo quy định của Pháp luật;
- Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trƣờng đại học.
Trƣờng đại học đƣợc quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của
Pháp luật và theo điều lệ nhà trƣờng trong các công tác sau đây:


Những yếu tố đặc trƣng hình thành hệ thống giáo dục thể chất:
- Quan điểm, mục tiêu hệ thống tri thức.
18


Luận văn thạc sĩ
- Cấu trúc, nội dung và hình thức
- Tổng hợp về phƣơng pháp luận và phƣơng pháp giáo dục thể chất.
- Tổ chức và quản lý.
1.1.5.1.2 Phát triển thể chất: Là quá trình biến đổi và hình thành các tính
chất tự nhiên về hình thái, chức năng cơ thể trong đời sống tự nhiên và xã hội. Phát
triển thể chất của mỗi ngƣời phụ thuộc vào những đặc điểm sinh học, điều kiện
sống và giáo dục xã hội tự nhiên.
Các chỉ số đánh giá trình độ phát triển thể chất là: chiều cao, cân nặng, lồng
ngực, dung tích phổi.. và đồng thời là mức độ phát triển các tố chất thể lực, năng
lực và khả năng chức phận cơ thể con ngƣời
1.1.5.1.3. Chuẩn bị thể lực: Là một nội dung của quá trình giáo dục thể chất,
đây là hoạt động chuyên môn hoá nhằm chuẩn bị cho con ngƣời học tập, lao động
và bảo vệ Tổ quốc. Thí dụ có thể phân ra: chuẩn bị thể lực cho vận động viên, phi
công, phi công vũ trụ, học sinh trƣờng học nghề…
1.1.5.1.4. Trình độ thể lực: Là kết quả của quá trình chuẩn bị thể lực, kỹ năng
vận động, nâng cao khả năng làm việc của cơ thể để tiếp thu hoặc thực hiện một
loại hình hoạt động của con ngƣời. Mức độ phù hợp của trình độ thể lực để thực
hiện một hoạt động nào đó gọi là sự sẵn sàng thể lực
1.1.5.1.5. Hoàn thiện thể chất: Là mức độ quy định có tính chu kỳ tiết học và
thời gian về sức khoẻ, phát triển toàn diện năng lực thể chất, để phù hợp với những
yêu cầu hoạt động của con ngƣời trong những điều kiện cụ thể của lao động sản
xuất, quốc phòng, đời sống, xã hội nhằm đảm bảo năng suất lao động cao, và kéo
dài tuổi thọ.
Các chỉ tiêu đặc trƣng của quá trình hoàn thiện thể chất đƣợc xác định bởi

trong những phƣơng tiện hiệu quả phát triển toàn diện và hài hoà nhân cách, là yếu
tố xã hội nhằm tiến tới hoàn thiện thể chất con ngƣời. So với giáo dục thể chất,
khái niệm về văn hoá thể chất rộng và tổng hợp hơn.
Thể thao là dạng hoạt động của văn hoá thể chất mang tính đặc biệt: là hoạt
động văn hoá xã hội ; là phƣơng tiện và phƣơng pháp hiệu quả củng cố sức khoẻ
và hoàn thiện thể chất, chuẩn bị cho con ngƣời trong lao động và hoạt động xã hội,

20


Luận văn thạc sĩ
phát triển phẩm chất, ý chí, đạo đức và giáo dục thẩm mỹ, mở rộng quan hệ quốc
tế, củng cố hoà bình và hữu nghị giữa các dân tộc, các quốc gia.
Đặc điểm của thể thao là loại hình hoạt động thi đấu, là sử dụng các phƣơng
tiện hiệu quả góp phần hình thành và hoàn thiện những năng lực thể chất, tinh thần
nhất định của con ngƣời .
Trong xã hội, thể thao đƣợc coi nhƣ một yếu tố có ý nghĩa giáo dục lớn lao.
Thể thao đƣợc phân ra: thể thao thành tích cao và thể thao quần chúng. Thể thao
thành tích cao là việc sắp xếp một cách hệ thống các bài tập, chu kỳ huấn luyện,
phƣơng tiện hƣớng dẫn, và các cuộc thi đấu với mục tiêu nhằm giải quyết nhiệm
vụ nâng cao tối đa thành tích thể thao. Thể thao quần chúng là các bài tập về một
số môn thể thao theo hƣớng tích cực về mở rộng phạm vi số lƣợng ngƣời tâp phù
hợp, gồm những bài tập thể chất dƣới các hình thức đa dạng (thể dục thể hình, điền
kinh nhẹ, bơi, du lịch, các bài tập theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể…) với mục
đích nghỉ ngơi tích cực, loại trừ căng thẳng thần kinh củng cố sức khoẻ, nâng cao
khả năng làm việc và đạt đƣợc sự hoàn thiện thể chất trên cơ sở tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể ( RLTT) và đẳng cấp vận động viên
1.1.5.3. Phong trào thể thao: Là một hình thức đặc biệt của các hoạt động
xã hội, có nhiệm vụ phối hợp nâng cao trình độ văn hoá thể chất và phát triển thể
thao trong nhân dân. Phong trào thể thao là hoạt động có tính mục đích các tổ chức

=
+
(mục tiêu)
(dựa theo điều kiện cụ thể của(điều kiện mong muốn và khả
trƣờng)

năng sáng tạo)

Từ đó mô hình để ta thấy rằng chất lƣợng cao trong lĩnh vực giáo dục thể chất
bƣớc đầu thể hiện ngay trong chính mục tiêu đề ra. Để đạt đƣợc mục tiêu cần phải
thiết kế mới toàn bộ nội dung chƣơng trình dạy học, làm cơ sở cho việc xác lập
một lộ trình thực hiện mục tiêu mang tính chất liên hoàn đồng bộ. Muốn có đƣợc
thiết kế mới phải dựa trên điều kiện cụ thể hiện thực đang có , sau khi đã có thiết
kế mới vấn đề còn lại phải thực thi mới, yêu cầu của thực thi mới là tính khả thi
với hiệu quả tối đa có làm đƣợc nhƣ vậy mới sáng tạo hiện thực mong muốn.

1.2.1. Mặt bằng chất lượng (tiêu chuẩn rèn luyện thể thao).
Muốn đạt chất lƣợng cao cần xác định đƣợc mặt bằng chất lƣợng, lấy mặt
bằng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể chung của các nƣớc trong khu vực điều tra tìm
22


Luận văn thạc sĩ
hiểu về chuẩn đào tạo giáo dục thể chất của các trƣờng Đại học tiên tiến trong khu
vực để thiết kế chuẩn cho mình .
1.2.1.1.Mục tiêu chung:
Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học xã hội và nhân văn, phát triển hài hoà về thể
chất nhân cách, đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghề nghịêp và có khả năng tiếp cận
với thực tiễn lao động , sản xuất.. của nền kinh tế thị trƣờng
1.2.1.2 Nội dung chương trình:

-

Môn bóng ném:
Nguồn gốc, tác dụng , luật và phƣơng pháp tổ chức thi đấu .
Nguyên lý kỹ chiến thuật cơ bản và thi đấu .
Phƣơng pháp tự tập luyện nâng cao trình độ.

-

Môn cầu lông :
Nguồn gốc, tác dụng , luật và phƣơng pháp tổ chức thi đấu .
Nguyên lý kỹ chiến thuật cơ bản và thi đấu .
Phƣơng pháp tự tập luyện nâng cao trình độ.
1.2.1.3. Mục tiêu cụ thể từng môn.
- Điền kinh
Chạy ngắn cự ly 60m, nam 9’’5 đạt, nữ 11’’5 đạt.
Chạy cự ly trung bình nam 1500 m 7’ đạt, nữ 800m 5’30 đạt
Bệnh lý, khuyết tật kiểm tra lý thuyết
- Bóng đá:
Đá bóng bằng lòng bàn chân, sút cầu môn khoảng cách 11m , 3/5 đạt
Đá bóng bằng mu chính diện, sút cầu môn khoảng cách 11m, 3/5 đạt
Đánh đầu trán giữa
Ném biên, nam 9m đạt, nữ 5m đạt.
Dẫn bóng và đá bóng cầu môn từ ngoài 16,5m 3/5 đạt
Bệnh lý, khuyết tật kiểm tra lý thuyết
- Bóng chuyền
Đứng vị trí thứ 3 chuyền bóng cao tay vào ô rộng 1m2 ở vị trí số 4 và vị trí số 2
điều kiện bóng cao hơn mép trên của lƣới. 2/5 đạt.

24

trƣờng .
Nhƣ vậy chƣơng trình giáo dục thể chất theo mô hình sau:
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status