ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
ĐOÀN XUÂN KỲ
VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
TRÊN BÁO IN GIAI ĐOẠN 2013-2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Báo chí học
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
ĐOÀN XUÂN KỲ
VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
TRÊN BÁO IN GIAI ĐOẠN 2013-2014
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Báo chí học
Mã số: 60 32 01 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Văn Hƣờng
4. Giáo dục đại học: GDĐH
5. Giáo dục và Đào tạo: GD và ĐT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .....................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................6
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .......................................................................7
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ............................................................8
7. Cấ u trúc của luâ ̣n văn.......................................................................................9
Chƣơng 1: QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, NHÀ NƢỚC VỀ ĐỔI MỚI
10
GDĐH VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ .............................................................
1.1 Cơ sở lý luận chung về đổi mới GDĐH ........................................................
10
1.2 Quan điểm của Đảng về đổi mới GDĐH.......................................................
12
1.3 Cơ chế, chính sách của nhà nước về đổi mới GDĐH ....................................
14
1.3.1 Đổi mới thi, kiểm tra đánh giá ....................................................................
15
1.3.2 Đổi mới quản lý, phân tầng xếp hạng ........................................................
16
1.3.3 Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo .......................................................
18
1.4 Vai trò của báo chí với vấn đề đổi mới GDĐH .............................................
19
Tiểu kết chương 2 ...............................................................................................
Chương 3: KINH NGHIỆM VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TUYÊN TRUYỀN VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ........
80
3.1 Thành công, hạn chế của thông tin đổi mới GDĐH ......................................
80
3.2 Một số bài học kinh nghiệm được rút ra ........................................................
84
3.2.1 Bám sát chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ...............................
84
3.2.2 Hiểu về đổi mới GDĐH ..............................................................................
85
3.2.3 Cơ cấu thông tin hợp lý ..............................................................................
87
3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền đổi mới GDĐH ....................
88
3.3.1 Đổi mới cách thức tổ chức thông tin ..........................................................
89
3.3.2 Phóng viên là chuyên gia truyền thông về đổi mới GDĐH ........................
91
3.3.3 Đội ngũ cộng tác viên là các chuyên gia, nhà nghiên cứu .........................
95
3.3.4 Đa dạng các thể loại bài viết ......................................................................
96
3.3.5 Xây dựng cơ chế phản hồi của công chúng ................................................
98
3.3.6 Sự tương tác với các cơ quan quản lý nhà nước .......................................
99
100
Tiểu kết chương 3 ...............................................................................................
2011-
2020” ta ̣i Đa ̣i hô ̣i đa ̣i biể u toàn quố c của Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam tháng
1-
2011 khẳ ng đinh:
̣ “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã
hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế...”. Nghị quyết số 29-NQ/TW tại
Hô ̣i nghi ̣lầ n thứ
8, Ban chấ p hành T .Ư (Khóa XI ) khẳ ng đinh
̣ : Đối với
GDĐH, tập trung đào tạo nhân lực triǹ h đô ̣ cao, bồ i dưỡng nhân tài, phát triển
phẩm chất và năng lực tự ho ̣c , tự làm giàu tri thức , sáng tạo của người học .
1
Hoàn thiện ma ̣ng lưới các cơ sở GDĐH, cơ cấ u ngành nghề và trình độ đào
tạo phù hơ ̣p với quy hoa ̣ch phát triển nhân lực quốc gia ; trong đó, có mô ̣t số
trường và ngành đào ta ̣o ngang tầ m khu vực và quố c tế ”.
Chính phủ và Ủy ban Quốc gia đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT,
Bộ GD và ĐT đã có chương trình hành động, đang khẩn trương, tích cực triển
khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hiện thực hóa vững chắc chủ
trương của Đảng và Nhà nước về GD và ĐT. Quán triệt tinh thần Nghị quyết
29-NQ/TƯ thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, để
đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài, GDĐH cần khẩn trương thực hiện
các giải pháp cụ thể. Luật GDĐH đã tạo hành lang pháp lý rất vững chắc để
nói chung, báo in nói riêng là diễn đàn tập hợp các ý kiến góp ý cho cơ chế,
chính sách; cách thức triển khai đổi mới GDĐH được hoàn thiện, hợp lý hơn
từ đó thúc đẩy đổi mới GDĐH hiệu quả hơn.
Luâ ̣n văn lựa cho ̣n , khảo sát các bài viết trên Báo Nhân Dân , Báo Giáo
dục & Thời đa ̣i , Báo Tiền Phong hằng ngày là
những tờ báo hàng đầ u về
tuyên truyề n chủ trương chin
́ h sách nói chung , về đổ i mới GDĐH. Thời điể m
khảo sát (11/2013- 12/2014) là thời gian thực hiện chủ trương lớn với Nghị
quyết số 29-NQ/TƯ ngày 4-11-2013 của Ban chấp hành Trung ương (Khóa
XI) “Về đổ i mới căn bản , toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế”. Vì vậy, mọi hoạt động cũng như thông tin về đổi mới GDĐH khá
phong phú , đa da ṇ g, hấ p dẫn . Với viê ̣c lựa cho ̣n các ấ n phẩ m cũng như thời
điể m khảo sát , luâ ̣n văn đươ ̣c kỳ vo ̣ng sẽ đưa ra đươ ̣c những thực tra ̣ng
,
phương pháp và những đề xuấ t trong thực hiê ̣n tác phẩ m báo chí viế t về đổ i
mới GDĐH - mô ̣t trong những chủ trương lớn của Đảng , Nhà nước hiện nay ,
thu hút sự quan tâm của toàn xã hô ̣i.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Về vấ n đề đổi mới GD và ĐT cũng như đổi mới GDĐH đã có mô ̣t số
khóa luận, luâ ̣n văn, luận án nghiên cứu.
Trong đó, có hai khóa luận là: Khóa luận tốt nghiệp K39 Trường ĐH
Khoa học Xã hội và Nhân văn “Vấn đề đổi mới GD và ĐT trên báo Giáo dục
3
GDĐH Việt Nam. Căn cứ trên những cải tiến chủ trương, chính sách GDĐH
do tác động của các phương tiện truyền thông đại chúng để khẳng định những
tác động cũng như vai trò của báo chí đối với vấn đề cải cách GDĐH. Đề
xuất, định hướng trong thời gian sắp tới nhằm nâng cao hiệu quả thông tin,
tuyên truyền của báo chí đối với các vấn đề liên quan đến GDĐH.
4
Ngoài ra còn có một số đề tài như : Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ Trường đa ̣i ho ̣c
Khoa ho ̣c Xã hô ̣i và Nhân văn “Tuyên truyền về GDĐH trên báo chí thành
phố Hồ Chí Minh” (Khảo sát các báo Sài Gòn Giải Phóng và Tuổi Trẻ từ năm
1994 - 2004) của tác giả Trần Thị Phương Thảo , năm 2006; Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃
Trường đại ho ̣c Khoa ho ̣c Xã hô ̣i và Nhân văn “Báo chí với quá trình hình
thành nhân cách của học sinh - sinh viên” của Lại Thị Hải Bình , năm 2006;
Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ Trường đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c Xã hô ̣i và Nhân văn “Vai trò của
báo chí ngành GD và ĐT trong thời kì đổi mới (khảo sát trên báo Giáo dục &
Thời đại, Tạp chí Giáo dục, mạng giáo dục Edu .net từ năm 2001-2005) của
tác giả Nguyễn Xuân Đức, năm 2006; Luận văn thạc sĩ: “Phản biện xã hội về
đổi mới giáo dục tiểu học trên báo in hiện nay” của tác giả Trần Thị Hoa,
năm 2013…
Các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra
nhiề u kinh nghiê ̣m và giải
pháp sâu sắc, thiế t thực trong quá triǹ h làm báo . Tuy nhiên, mô ̣t số công triǹ h
nghiên cứu vẫn còn những ha ̣n chế nhấ t đinh
̣ . Thí dụ đề tài “Báo in Việt Nam
trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay” nói
về đổ i mới giáo dục nhưng
sát, nghiên cứ u ấ n phẩ m báo in hằ ng ngày . Thời điể m khảo sát từ 11/ 2013 12/2014 là khi bắt đầu thực hiê ̣n Nghi ̣quyế t số 29-NQ/T.Ư “Về đổi mới căn
bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầ u CNH, HĐH trong điề u kiê ̣n kinh
tế thi ̣trường đinh
̣ hư ớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” . Thời điể m
khảo sát Đảng , Nhà nước , ngành GD và ĐT cũng như các cơ quan báo chí
có nhiều hoạt động tuyên truyền về đổi mới
GD và ĐT nói chung , GDĐH
nói riêng.
3. Mục đích và nhiệm vu ̣ nghiên cƣ́u
3.1 Mục đích
Luâ ̣n văn trin
̀ h bày những nô ̣i dung cơ bản về đổ i mới
GDĐH Viê ̣t
Nam; đánh giá thực tra ̣ng (thành công và hạn chế ) của Báo Nhân Dân , Báo
Giáo dục & Thời đa ̣i, Báo Tiền Phong, từ đó rút ra môt số kin h nghiê ̣m và đề
xuấ t kiế n nghi ̣các giải pháp để nâng cao hiê ̣u quả thông tin trên báo in về
hoạt động này.
3.2 Nhiêm
̣ vu ̣
Để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c đić h nói trên, luâ ̣n văn triể n khai những nhiê ̣m vu ̣ sau:
Làm sáng tỏ những chủ trương , đường lối , quan điể m , giải pháp đổi
mới GDĐH giai đoa ̣n 2013-2014;
6
Lý luận báo chí truyền thông về : vai trò , chức năng , nguyên tắ c hoạt
đô ̣ng của báo chi.́
5.2 Phƣơng pháp nghiên cƣ́u cu ̣ thể
- Phương pháp thố ng kê , phân tích , đánh giá các bài báo trong giai
đoa ̣n 11/2013 - 12/2014 về đổ i mới GDĐH trên Báo Nhân Dân , Báo Giáo
dục & Thời đa ̣i , Báo Tiền Phong gồm chủ đề , hướng tiế p câ ̣n , cách triển
khai thông tin.
- Tâ ̣p hợp, nghiên cứu các văn bản, tài liệu liên quan đến đề tài đổ i mới
GDĐH gồ m cả các Nghi ̣quyế t của Đảng, các chính sách của nhà nước, các kế
hoạch, nô ̣i dung triể n khai của ngành giáo du ̣c và đào ta ̣o.
- Phương pháp phỏng vấn sâu : Luâ ̣n văn sẽ tiến hành phỏng vấn sâu
mô ̣t số nhà báo viết về lĩnh vực GDĐH, mô ̣t số chuyên gia GDĐH và thu thập
ý kiến của họ về thông tin và cách thức xử lý thông tin
, viế t bà i về đổ i mới
GDĐH.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Về lý luâ ̣n
Luận văn sẽ góp phầ n củng cố và làm phong phú thêm lý thuyế t về
phương pháp thông tin trên báo in . Mă ̣t khác , luâ ̣n văn đưa ra các giải
pháp lựa chọn thôn g tin triể n khai đề tài ; hình thức và nghệ t huâ ̣t viế t bài
trên báo in…
Luâ ̣n văn góp phầ n nâng cao chấ t lươ ̣ng các hoa ̣t đô ̣ng triể n khai đổ i
mới GDĐH của ngành GD và ĐT, nhấ t là về liñ h vực thông tin, tuyên truyề n.
6.2 Về mă ̣t thƣ̣c tiễn
- Khẳ ng đinh
̣ vai trò quan tro ̣ng , cầ n thiế t của báo chí đố i với vấ n đề
trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Trong những năm qua, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng GDĐH đã
đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, cung cấp hàng triệu lao
động có trình độ khác nhau với số lượng ngày càng tăng, chất lượng ngày
càng được nâng cao. Theo số liệu thống kê của Bộ GD và ĐT tính đến năm
2014, cả nước có 428 trường ĐH, CĐ với đội ngũ giảng viên hơn 87,1 nghìn
người và quy mô đào tạo khoảng 2,1 triệu sinh viên, học viên, nghiên cứu
sinh. GDĐH đã đáp ứng được những yêu cầu thiết yếu trong phát triển kinh tế
- xã hội hiện nay. Nhiều chương trình đào tạo mới đã được mở và đưa vào áp
dụng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nguồn nhân lực. Đến nay, số
chương trình đào tạo (ngành đào tạo) đang được áp dụng trong các cơ sở đào
tạo ở các trình độ ĐH là 264, CĐ là 126.
Mặc dù đã có nhiều kết quả tốt nhưng so với đòi hỏi của quá trình phát
triển đất nước, GDĐH còn chưa đáp ứng được yêu cầu khi quy mô đào tạo, số
lượng nhân lực chất lượng cao còn ít, cơ cấu trình độ và cơ cấu ngành nghề
chưa cân đối và phù hợp với nhu cầu nhân lực cao cấp của thị trường lao động
trong và ngoài nước. Nhận thức về tầm quan trọng của nguồn nhân lực chất
lượng cao trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế chưa thực sự sâu
sắc và toàn diện. Chưa đồng bộ về cơ chế, chính sách quốc gia và các nguồn
lực dành ưu tiên cho đào tạo nhân lực chất lượng cao. Thiếu thông tin, dự báo
về nhu cầu nhân lực chất lượng cao, cũng như sự phối hợp đồng bộ giữa các
10
ngành, các cấp và các địa phương trong công tác quan trọng này. Mạng lưới
các cơ sở GDĐH tuy đã được quy hoạch nhưng thực hiện còn chậm và chưa
đồng bộ. Thiếu sự liên thông, liên kết đào tạo giữa các bậc trình độ của nguồn
nhân lực chất lượng cao. Mô hình đào tạo và các chuẩn mực đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao ở các cấp, bậc học chưa được xác định rõ ràng và hợp
lý. Một số chương trình đào tạo chất lượng cao chưa kịp thời cập nhật;
tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới các trường đại học,
cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020…
1.2 Quan điểm của Đảng về đổi mới GDĐH
Từ khi giành được độc lập năm 1945 đến nay, nước ta đã ba lần tiến
hành cải cách giáo dục vào năm 1950, 1956 và 1981. Ngoài ra, cùng với công
cuộc đổi mới đất nước, ngành giáo dục đã có nhiều đổi mới ở các cấp học và
trên nhiều lĩnh vực. Các cuộc cải cách và đổi mới trên về cơ bản đã đáp ứng
được yêu cầu của đất nước trong từng giai đoạn phát triển, góp phần to lớn
vào thắng lợi của công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tuy nhiên, GD và
ĐT cũng đã tích tụ nhiều hạn chế và yếu kém kéo dài, chậm được khắc phục,
chưa đáp ứng được yêu cầu CNH, HĐH đất nước trong điều kiện kinh tế thị
trường và hội nhập quốc tế. Đứng trước yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng
và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh
tranh, đòi hỏi phải xây dựng được nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời
gian tương đối ngắn. Vì vậy, đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT là yêu cầu
cấp thiết để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội (bổ sung phát triển năm 2011) khẳng định: “GD và ĐT có sứ mệnh nâng
cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan
trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam. Phát
triển GD và ĐT cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng
đầu; đầu tư cho GD và ĐT là đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện
GD và ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu
cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế,
phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
12
Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 khẳng định: Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi
phù hợp.
13
Đối với GDĐH, Nghị quyết 29-NQ/TƯ cũng chỉ rõ từ đường hướng,
cách làm đến vai trò của từng thành tố trong đổi mới. Đổi mới GDĐH là: Tập
trung đào tạo nhân lực trin
̀ h đô ̣ cao , bồ i dưỡng nhân tài , phát triển phẩm chất
và năng lực tự ho ̣c , tự làm giàu tri thức , sáng tạo của người học . Hoàn thiện
mạng lưới các cơ sở GDĐH, cơ cấ u ngành nghề và trình độ đào tạo phù hơ ̣p
với quy h oạch phát triển nhân lực quốc gia ; trong đó , có mô ̣t số trường và
ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế . Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo
phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực
, ngành nghề; yêu
cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Đổi mới GDĐH được thực hiện trên nhiều bình diện, nhiều vấn đề khác
nhau. Đổi mới từ chủ trương đến hoạt động thực tiễn trong GDĐH. Đó là tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước. Đổi mới mạnh mẽ và
đồng bộ các yếu tố cơ bản của GDĐH theo hướng coi trọng phát triển phẩm
chất, năng lực của người học. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi ,
kiểm tra và đánh giá kết quả đào tạo , bảo đảm trung thực , khách quan. Đổi
mới căn bản công tác quản lý đào tạo
, bảo đả m dân chủ , thống nhất ; tăng
quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở đào ta ̣o ; coi trọng quản lý
chất lượng. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng
nêu rõ: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả
giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả
quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước
có nền giáo dục phát triển. Đổi mới việc tổ chức thi, công nhận tốt nghiệp
trung học phổ thông và tuyển sinh CĐ, ĐH tiến tới tổ chức một kỳ thi chung,
lấy kết quả để xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và làm căn cứ
tuyển sinh đào tạo nghề và đào tạo CĐ, ĐH; thành lập các trung tâm khảo thí
độc lập”. Không chỉ đổi mới công tác thi một cách đơn thuần, đối với GDĐH,
việc đổi mới thi kiểm tra, đánh giá còn phải tăng cường quản lý chất lượng
đầu ra ở các cơ sở GDĐH bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực theo yêu cầu
của thị trường lao động. Xây dựng cơ chế xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo
CĐ, ĐH hàng năm trên cơ sở nhu cầu của thị trường lao động, năng lực đào
tạo và tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm của cơ sở giáo dục, đào tạo. Xây
15
dựng quy chế đào tạo theo hướng người học được bảo lưu kết quả học tập để
học liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Cùng với chủ trương của chính phủ, ngành GD và ĐT cũng ban hành
quyết định 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25-7-2014, xây dựng Kế hoạch hành động
xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để triển khai Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW. Kế
hoạch hành động là căn cứ để Bộ GD và ĐT, cơ quan quản lý giáo dục các
cấp và các cơ sở giáo dục, trong đó có các cơ sở GDĐH xây dựng kế hoạch
triển khai và chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc đổi
mới. Trong đó, đổi mới hình thức phương pháp thi kiểm tra, đánh giá cũng
cần những thay đổi nhất định. Đó là: Đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức
kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển năng
lực, phẩm chất người học. Triển khai đổi mới phương pháp kiểm tra, thi, đánh
giá người học ngay trong quá trình và kết quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo
Nghị quyết 44/NQ-CP xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý
nhà nước về giáo dục, đào tạo và dạy nghề; trách nhiệm quản lý theo ngành,
lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương và trách nhiệm của các hội, hiệp hội.
Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động,
sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề. Riêng đối với GDĐH
“Hoàn thiện phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo cho các bộ,
ngành, địa phương; thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội của
các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề một cách thống nhất và hiệu quả”.
Tiếp theo nghị quyết của chính phủ, trong kế hoạch thực hiện, ngành
GD và ĐT cũng đề ra các giải pháp cụ thể trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ
thống giáo dục quốc dân. Nhất là đối với GDĐH: “Tổ chức đánh giá, rút kinh
nghiệm, hoàn chỉnh phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục; thực hiện trao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở GD và ĐT; quy định lại chức
năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức nhân sự của các sở, phòng phù hợp với phân
cấp quản lý GD và ĐT”.
Kế hoạch hành động của ngành GD và ĐT cũng xác định: Bộ GD và
ĐT chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương hoàn thành thực hiện quy
17
hoạch mạng lưới cơ sở GDĐH đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đầu
tư xây dựng một số trường và ngành đào tạo chất lượng cao; triển khai phân
loại các cơ sở GDĐH theo hướng nghiên cứu, ứng dụng và thực hành. Ngay
khi triển khai kế hoạch hành động, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các
nước trên thế giới và thực tiễn của Việt Nam, Bộ GD và ĐT đã hoàn thành dự
thảo nghị định, quy định về phân tầng và xếp hạng cơ sở GDĐH, đăng tải lên
mạng để xin ý kiến góp ý rộng rãi của xã hội; tiến hành rà soát thực trạng tên
giao dịch bằng tiếng nước ngoài của các cơ sở GDĐH và đang dự thảo văn
bản quy định thống nhất về việc đặt tên bằng tiếng nước ngoài đối với các cơ
sở GDĐH, góp phần tăng cường công tác đổi mới quản lý.