ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------
NGUYỄN DUY CHUNG
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ
PETROLIMEX NGHỆ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------
NGUYỄN DUY CHUNG
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ
PETROLIMEX NGHỆ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Người viết xin cam đoan luận văn "Hoàn thiện chiến lược kinh doanh
của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex Nghệ Tĩnh" là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập do chính tác giả thực hiện dưới sự giúp đỡ của
giáo viên hướng dẫn, không sao chép ở bất kỳ một công trình nào khác, các
số liệu phản ánh trong bản luận văn là trung thực và chính xác, có nguồn gốc
rõ ràng.
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................... iii
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 ................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ............. 4
VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA MỘT DOANH NGHIỆP TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ...................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: ............................................................. 4
1.2.Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp: ............... 8
1.2.2. Các nội dung chủ yếu của chiến lược kinh doanh của một doanh
nghiệp. ........................................................................................................... 8
1.2.3.Vai trò, tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh đối với một doanh
nghiệp: ......................................................................................................... 20
1.2.4. Các căn cứ, nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định và thực thi chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp. .............................................................. 23
CHƯƠNG 2 ................................................................................................. 44
PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ....................................... 44
2.1. Phương pháp luận: ................................................................................. 44
2.2. Các phương pháp cụ thể được sử dụng để thực hiện luận văn ................ 45
năm 2020...................................................................................................... 92
3.3.2. Dự báo thị trường xăng dầu Việt Nam đến năm 2020 ......................... 93
3.3.3. Dự báo nhu cầu xăng dầu trên địa bàn Nghệ An và sản lượng tiêu thụ
của Công ty đến năm 2020 ........................................................................... 93
3.4. Các cơ hội và thách thức đặt ra đối với Công ty đến năm 2020 ............. 95
3.4.1. Các cơ hội .......................................................................................... 95
3.4.2. Các thách thức .................................................................................... 96
3.5. Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty đến năm 2020............... 97
3.5.1. Tổng hợp đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài ........................ 97
3.5.2. Tổng hợp đánh giá tác động của các yếu tố bên trong ....................... 100
3.5.3. Phân tích SWOT đối với Công ty PTS Nghệ Tĩnh ............................ 103
CHƯƠNG 4 ............................................................................................... 111
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (GIẢI PHÁP) NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ
PETROLIMEX NGHỆ TĨNH TRONG THỜI GIAN TỚI.......................... 111
4.1 Những kiến nghị về điều chỉnh hoàn thiện chiến lược kinh doanh của
Công ty....................................................................................................... 111
4.2. Những giải pháp nhằm đảm bảo thực thi thành công chiến lược kinh
doanh của Công ty PTS Nghệ Tĩnh. ........................................................... 115
4.2.1 Giải pháp về tổ chức .......................................................................... 115
4.2.2 Giải pháp về marketing...................................................................... 115
4.2.3 Giải pháp về nhân sự ......................................................................... 119
4.2.4 Giải pháp về nghiên cứu, phát triển ................................................... 121
4.2.5 Giải pháp về tài chính ........................................................................ 121
4.2.6 Giải pháp về hệ thống thông tin ......................................................... 122
4.2.7 Giải pháp về xây dựng và nâng cao uy tín thương hiệu hàng hóa ...... 124
KẾT LUẬN................................................................................................ 125
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 127
Pvoil
Tổng công ty dầu Việt Nam
Sài gòn Petro
Công ty TNHH một thành viên Dầu khí thành phố
Hồ Chí Minh
CLKD
Chiến lược kinh doanh
CNTT
Công nghệ thông tin
SXKD
Sản xuất kinh doanh
VTXD
Vận tải xăng đầu
CHXD
Cửa hàng bán lẻ xăng dầu
KTXH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 - Mô hình 5 lực lượng của Michael E. Porter ................................ 25
Sơ đồ 3.1: Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý của công ty................................ 54
Biểu đồ 3.1 Sản lượng vận tải nhóm khách hàng nội địa chỉ định thầu ......... 76
Biểu đồ 3.2 Xu hướng sản lượng vận chuyển cho khối bán buôn, đại lý....... 77
Biểu đồ 3.3: Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tại Việt Nam đến năm 2020 93
Biểu đồ 3.4: Thị phần của Công ty và các đơn vị khác năm 2013 ................. 94
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu tiêu thụ xăng dầu theo ngành tại Nghệ an đến năm 2020
..................................................................................................................... 95
iii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong xu thế phát triển chung, đặc biệt khi Việt Nam chính thức trở
thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt
Nam ngày càng hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới; các doanh nghiệp
Việt nam buộc phải định hướng phát triển, cạnh tranh trong điều kiện, hoàn
cảnh mới. Trong điều kiện đó sẽ xuất hiện các hãng kinh doanh và vận tải
xăng dầu quốc tế có quy mô và năng lực cạnh tranh mạnh tham gia kinh
doanh thị trường nội địa nước ta. Mặt khác sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
trong lĩnh vực kinh doanh vận tải xăng dầu giữa các tập đoàn, doanh nghiệp
đầu mối trong nước như: Petrolimex Việt Nam, các Tổng công ty xăng dầu
Quân Đội, Petec, Petromekong, Vinapco, Mekong, Sài gòn Petro, PVoil.v.v..,
khiến điều kiện kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ngày càng khó khăn và
khắc nghiệt. Chính vì vậy việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh
đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược này.
+ Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu này, luận văn có các nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa các khía cạnh lý thuyết về chiến lược kinh doanh của
một doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Phân tích mội trường kinh doanh và thực trạng triển khai, thực thi
chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex
Nghệ Tĩnh trong thời gian qua( Từ khi Công ty cổ phần hóa năm 2000 đến
nay); chỉ ra được những bất cập, hạn chế có liên quan.
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh
doanh của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh trong
thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
+ Đối tượng nghiên cứu:
2
Chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Petrolimex Nghệ Tĩnh.
+ Phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Petrolimex Nghệ Tĩnh trong việc thực thi chiến lược kinh doanh trong giai
đoạn từ tháng 10/2000 đến tháng 10/2014.
5. Đóng góp của luận văn:
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chiến lược kinh doanh ở Công
ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh trong những năm qua.
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh
doanh của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh trong
thời gian tới.
thành công của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Liên quan đến vấn
đề này đã có nhiều công trình, luận văn, luận án được công bố, trong số đó có
thể kể tên một số công trình sau:
+ “Xây dựng chiến lược phát triển đội tàu vận tải xăng dầu viễn dương
của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đến năm 2015” (Lê Kim Điền, luận văn
thạc sỹ 2008):
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, tác giả đã giải quyết được
các vấn đề : Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh vận tải xăng dầu; Phân tích đánh giá
thực trạng xây dựng chiến lược phát triển đội tàu vận tải xăng dầu viễn dương
của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đến năm 2015. Từ đó đề xuất các quan
điểm và giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo tính khoa học trong xây dựng chiến
4
lược phát triển đội tàu vận tải xăng dầu viễn dương của Tổng công ty xăng
dầu Việt Nam đến năm 2015.
+“Hoạch định chiến lược kinh doanh Tổng công ty xăng dầu Việt
Nam” (Nguyễn Văn Sự, luận văn thạc sỹ 2009):
Luận văn đã đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp; đưa ra thực trạng hoạt động và hoạch định
chiến lược kinh doanh của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam qua một số chỉ
tiêu định hướng cụ thể như sau:
- Thị phần trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối xăng dầu tại Việt Nam
tiếp tục duy trì vị trí "thống lĩnh" ở mức độ 50 - 52% vào năm 2020.
- Tốc độ tăng trưởng sản lượng và doanh thu bình quân từ 7,8 - 9%/năm
và đạt mức 250.000 tỷ đồng vào năm 2020.
- Sản lượng kinh doanh xăng dầu năm 2020 đạt khoảng 9,6 - 11,5 triệu
m3 - tấn
Từ những chỉ tiêu định hướng cụ thể nêu trên, luận văn đã phân tích
đưa sản phẩm hay dịch vụ ấy đến với khách hàng. Chiến lược đơn vị kinh
doanh liên quan đến :
- Việc định vị hoạt động kinh doanh để cạnh tranh.
- Dự đoán những thay đổi của nhu cầu, những tiến bộ khoa học công
nghệ để thiết lập chiến lược thích nghi và đáp ứng những thay đổi này.
- Tác động và làm thay đổi tính chất của cạnh tranh thông qua các hoạt
động chiến lược.
1.2.2. Các nội dung chủ yếu của chiến lược kinh doanh của một doanh
nghiệp.
1.2.2.1.Khái niệm về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:
8
Như đã biết, để phối hợp tốt nhất hoạt động của các chủ thể kinh tế là
phải xác định trước mục tiêu, nhiệm vụ thống nhất. Như vậy, xác định mục
tiêu là một điều kiện không thể thiếu được của hoạt động hiệp tác. Vấn đề đặt
ra là sẽ lựa chọn biện pháp nào trong số nhiều biện pháp để đạt tới mục tiêu?
Việc xác định các biện pháp hành động, từ đó lựa chọn được phương án tối
ưu để đạt được mục tiêu gọi là xác định chiến lược. Như vậy, chiến lược là
một chương trình hành động tổng quát, dài hạn để đạt được mục tiêu đã xác
định.
Trong kinh doanh, xác định chiến lược là xác định những mục tiêu đạt
tới của doanh nghiệp; các bước đi giải quyết mục tiêu đó, đồng thời xác định
hệ thống những tiền đề đảm bảo thực hiện mục tiêu, phù hợp với mỗi bước đi
của quá trình kinh doanh. Thực chất của xác định chiến lược kinh doanh là:
trên cơ sở phân tích và dự báo đúng đắn, đưa ra được những định hướng hành
động, giải pháp phù hợp để đạt được mục đích của doanh nghiệp.
Có nhiều định nghĩa về chiến lược, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm khác
nhau tùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả. Tựu trung lại có thể chia thành
Chiến lược kinh doanh là sự tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động
của doanh nghiệp. Sự thành công của chiến lược phụ thuộc vào việc thực hiện
tốt các hoạt động và sự hợp nhất của chúng”.
Tổng hợp những quan điểm khác nhau có thể thấy, chiến lược kinh
doanh là vạch đường lối hoạt động và tổ chức phối hợp các nguồn lực của
doanh nghiệp, phù hợp với sự biến động của thị trường, tạo ra lợi thế cạnh
tranh nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn trong kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.2.2.2. Các cấp độ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:
10
Theo phương pháp tiếp cận hệ thống, chiến lược có thể tiến hành ở 3
cấp cơ bản: cấp doanh nghiệp, cấp kinh doanh và cấp bộ phận chức năng.
Tiến trình xây dựng, quản trị chiến lược ở mỗi cấp có hình thức giống nhau
gồm các giai đoạn cơ bản: phân tích môi trường xác định nhiệm vụ và mục
tiêu, phân tích và lựa chọn chiến lược, tổ chức thực hiện và kiểm tra chiến
lược, nhưng nội dung từng giai đoạn và ra quyết định phụ thuộc vào nhà quản
trị là khác nhau.
Chiến lược cấp Công ty:
Chiến lược cấp Công ty xác định những định hướng của tổ chức trong
dài hạn nhằm hoàn thành nhiệm vụ, đạt được các mục tiêu tăng trưởng, ví dụ:
chiến lược tăng trưởng tập trung (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường,
phát triển sản phẩm mới), chiến lược tăng trưởng hội nhập (phía trước, phía
sau), chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá (đồng tâm, hàng ngang, hỗn hợp),
chiến lược liên doanh v.v... Trên cơ sở chiến lược cấp Công ty, các tổ chức sẽ
triển khai các chiến lược riêng của mình.
Chiến lược cấp kinh doanh:
Chiến lược cấp kinh doanh trong một Công ty có thể liên quan đến một
1.2.2.3. Nội dung chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp những chủ trương,
phương châm về kinh doanh có tính lâu dài và quyết định tới sự thành đạt của
mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy chiến lược kinh doanh thực chất là một
chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu cụ
thể của doanh nghiệp.
Nội dung của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, theo quan niệm
của các chuyên gia, gồm 3 nội dung chính như sau:
- Thứ nhất, căn cứ của chiến lược kinh doanh:
Như chúng ta biết một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là tối ưu
hoá lợi nhuận thông qua việc cung cấp những sản phẩm và dịch vụ cho khách
hàng. Để có được các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng doanh
nghiệp cần phải sử dụng các yếu tố đầu vào, quy trình công nghệ để sản xuất
ra chúng hay nói cách khác doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố bên
trong của mình. Tuy nhiên, không phải chỉ riêng có doanh nghiệp sản xuất
những hàng hoá và dịch vụ đó, mà cũng có những doanh nghiệp khác cũng
sản xuất ( đối thủ cạnh tranh ). Vì vậy, để thu hút khách hàng nhiều hơn thì
những sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải có mẫu mã, chất lượng hơn
sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay nói cách khác họ giành được thắng lợi
trong cạnh tranh.
Từ lập luận đó ta đi đến xác định các căn cứ cho việc xây dựng chiến
lược kinh doanh gồm:
+ Khách hàng.
+ Doanh nghiệp.
+ Đối thủ cạnh tranh.
Các nhà kinh tế coi lực lượng này là "bộ ba chiến lược" mà các doanh
nghiệp phải dựa vào đó để xây dựng chiến lược kinh doanh của mình.
13
kiện để doanh nghiệp hướng mọi nỗ lực của mình vào các khâu then chốt
nhằm tạo ra ưu thế của doanh nghiệp trên thị trường đã chọn.
Đối thủ cạnh tranh:
Điều dễ hiểu là các đổi thủ cạnh tranh cũng có những tham vọng,
những phương sách, những thủ đoạn như doanh nghiệp đã trù liệu. Do vậy,
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần hướng vào việc tạo sự khác biệt
so với các đối thủ của mình trên những lĩnh vực then chốt bằng cách so sánh
các yếu tố nói trên của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.
Sự khác biệt chủ yếu cần xác định được là những ưu thế mà doanh
nghiệp đã có hoặc có thể tạo ra bao gồm cả những giá trị hữu hình và vô hình.
Các giá trị hữu hình gồm:
+ Năng lực sản xuất sản phẩm.
+ Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Hệ thống kênh phân phối, tiếp thị.
Các giá trị vô hình gồm:
+ Danh tiếng và sự tín nhiệm của khách hàng.
+ Chất lượng, kiểu dáng sản phẩm.
+ Bí quyết công nghệ.
+ Lợi thế về địa điểm kinh doanh, vị trí sản xuất gắn nguồn nguyên vật
liệu.
+ Các bạn hàng truyền thống, các mối quan hệ với chính quyền các
cấp.
+ Trình độ lành nghề của công nhân, kinh nghiệm của cán bộ quản lý.
Trên cơ sở những căn cứ trong bộ ba chiến lược nêu trên thì chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp có độ tin cậy cần thiết. Song, môi trường kinh
doanh chỉ có những nhân tố mà từng trường hợp cụ thể doanh nghiệp còn
15