BỘ
GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI
------------------
NGUYỄN THỊ HUYỀN
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGUYÊN CỰ
Hµ néi – 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
anh chị trong Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi
giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Học viên
Nguyễn Thị Huyền
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN.....................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ VÀ SƠ ðỒ ........................................................vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................vii
1. ðẶT VẤN ðỀ .....................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài........................................................................ 1
2.2.2 Một số chiến lược Marketing Mix của các công ty sản xuất thức
ăn chăn nuôi trong và ngoài nước....................................................... 27
2.2.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu trước ñây về Marketing các sản
phẩm TACN........................................................................................ 32
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....34
3.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam ................... 34
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
iv
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
......................................................... 34
3.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty........................................................................ 36
3.1.3 Tình hình tài chính của Công ty.......................................................... 39
3.1.4 Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Dabaco Việt Nam...................... 42
3.1.5 Tình hình lao ñộng của Công ty.......................................................... 44
3.1.6 Tình hình công nghệ sản xuất của Công ty......................................... 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 49
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................. 49
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................................96
5.1. Kết luận............................................................................................... 96
5.2. Kiến nghị............................................................................................. 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................99
PHỤ LỤC .............................................................................................................................100
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Hiện trạng sản phẩm và chiến lược chiêu thị phù hợp ..................... 16
Bảng 2.2: Sản lượng tiêu thụ của ngành sản xuất TACN Việt Nam................. 27
Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Dabaco từ năm 2008 – 2010 ... 40
Bảng 3.2: Tình hình doanh thu của Dabaco Việt Nam từ năm 2008 – 2010.... 42
Bảng 3.3: Tình hình lao ñộng của Dabaco từ năm 2008 – 2010....................... 44
Bảng 4.1: Một số loại thức ăn chăn nuôi tiêu biểu của Dabaco Việt Nam ....... 56
Bảng 4.2: Nhãn hiệu, chủng loại và bao bì TACN của Dabaco so với
các công ty khác................................................................................ 58
Bảng 4.15: Nhu cầu TACN tại một số tỉnh ñiều tra............................................ 85
Bảng 4.16: Sản lượng tiêu thụ TACN của DBC tại 3 tỉnh ñiều tra .................... 86
Bảng 4.17: Kế hoạch sản lượng và doanh thu TACN của DBC năm 2011........ 87
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ VÀ SƠ ðỒ
Trang
Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu các loại ñại lý trong tổng số ñại lý cấp I của DBC........... 53
Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu các loại ñại lý trong tổng SL phân phối của DBC............ 53
Biểu ñồ 4.3: Các vùng thị trường tiêu thụ TACN của Dabaco Việt Nam......... 73
ðồ thị 3.1: Phân phối lợi nhuận từ KQKD của DBC năm 2010 .................... 43
Sơ ñồ 2.1: Các thành phần của sản phẩm......................................................... 7
Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam .............. 38
Sơ ñồ 4.1: Kênh tiêu thụ trực tiếp của DBC ..................................................64
Sơ ñồ 4.2: Kênh tiêu thụ gián tiếp của DBC.................................................. 64
Sơ ñồ 4.3: Sơ ñồ hoàn thiện kênh phân phối trực tiếp của Công ty ..............91
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
vii
Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam tham gia vào ngành sản xuất thức ăn
chăn nuôi bắt ñầu từ năm 1996, từ một nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi với
công suất 4 tấn/giờ, cho ñến nay Công ty ñã có 12 nhà máy, xí nghiệp, trong ñó
có nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp với công suất lên tới 250.000
tấn/năm. Lĩnh vực hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty cũng ñược phát
triển theo hướng chuyên nghiệp và ña dạng hơn. Sản xuất thức ăn chăn nuôi vẫn
là thế mạnh chính của Công ty, các sản phẩm của Công ty ngày càng ñược ña
dạng hoá về chủng loại, mẫu mã cũng như ñược nâng cao về chất lượng ñể có
thể ñáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Bên cạnh ñó, Công ty cũng tập
trung phát triển hoạt ñộng sản xuất và cung cấp con giống (gà, lợn, ngan, vịt).
Các lĩnh vực sản xuất này vừa khai thác ñược các thế mạnh của Công ty trong
việc sản xuất con giống và chăn nuôi tập trung quy mô lớn và ñồng thời cũng
góp phần thúc ñẩy hoạt ñộng chế biến thức ăn chăn nuôi của Công ty.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
2
Với chiến lược ñầu tư phát triển hợp lý trong những năm qua, sản phẩm
thức ăn chăn nuôi của Công ty luôn nằm trong danh sách các sản phẩm thức ăn
chăn nuôi ñứng ñầu của Việt Nam, cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm của các
doanh nghiệp nước ngoài (CP, PROCONCO,…). Các thương hiệu sản phẩm của
Công ty như KHANGTI VINA, DABACO, TOPFEEDS ñã trở nên quen thuộc
và giữ vị trí vững chắc trên thị trường thức ăn chăn nuôi trong nước.
Tuy nhiên, trước tình hình dịch bệnh gia súc gia cầm thường xuyên diễn
ra, và luôn có nguy cơ bùng phát trên diện rộng ảnh hưởng ñến ñầu ra sản phẩm
của công ty. Trong khi ñó giá nguyên liệu ñầu vào tăng chóng mặt làm cho giá
thành sản phẩm thức ăn chăn nuôi cũng tăng theo. Bên cạnh ñó, sự cạnh tranh
trong ngành diễn ra gay gắt, Công ty phải cạnh tranh với các doanh nghiệp cả
trong và ngoài nước.
Trước tình hình trên, Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam cần phải lựa
chọn hướng ñi phù hợp ñể có thể ñứng vững trong ngành và hoàn thành các mục
- Chiến lược Marketing của Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam ñược dựa
trên cơ sở lý thuyết nào?
- Thực trạng về chiến lược Marketing Mix hiện tại của công ty trong thời
gian qua như thế nào?
- Cần có những giải pháp gì ñể hoàn thiện chiến lược Marketing Mix của
Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam?
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm về marketing, chiến lược Marketing hỗn hợp
a) Khái niệm về Marketing
Theo Phillip Kotler “Marketing là những hoạt ñộng của con người hướng
vào việc ñáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua
quá trình trao ñổi”.
ðịnh nghĩa của Viện marketing Anh: “Marketing là quá trình tổ chức và
quản lý toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của
người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, ñến sản xuất và
ñưa hàng hoá ñến người tiêu dùng cuối cùng nhằm ñảm bảo cho công ty thu
ñược lợi nhuận như dự kiến”.
ðịnh nghĩa của AMA (1985): “Marketing là một quá trình lập ra kế
hoạch và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ
kinh doanh của của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ ñể tiến hành hoạt ñộng trao
ñổi nhằm thoả mãn mục ñích của các tổ chức và cá nhân.”
Theo I. Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ, một khái
niệm ñược nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá ñầy ñủ, thể hiện tư duy
marketing hiện ñại và ñang ñược chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa học
ñiều hành toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh kể từ khâu sản xuất ñến khâu tiêu thụ,
-
Theo quan ñiểm Marketing
: ñứng trên quan ñiểm này thì khái niệm về
sản
phẩm cũng có nhiều quan niệm khác nhau, nhưng nhìn chung ñều ñi ñến một
quan ñiểm: Sản phẩm là bất cứ những gì có thể ñưa vào thị trường ñể tạo sự chú
ý, mua sắm, sử dụng, tiêu thụ, nhằm thỏa mãn một yêu cầu hay ước muốn. Nó có
thể là những vật thể, dịch vụ, những con người, ñịa ñiểm, những tổ chức, ý
tưởng,…
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
6
Tuy nhiên, cần lưu ý, ngày nay, người tiêu dùng khi mua một sản phẩm
không chỉ chú ý ñến một giá trị sử dụng mà còn quan tâm ñến nhiều khía cạnh
khác của sản phẩm như sự sang trọng, sự tiện lợi và tính thời trang,…
Như vậy, cách hiểu về sản phẩm theo quan ñiểm Marketing rộng rãi hơn,
giúp các doanh nghiệp nghiên cứu về sản phẩm ñể từ ñó vạch ra một chiến lược
hoàn thiện hơn, hiệu quả hơn.
b) Các thành phần của sản phẩm
- Phần sản phẩm cốt lõi: Phần này phải giải ñáp ñược câu hỏi “người mua
thực sự muốn mua cái gì?”. Ở mỗi sản phẩm, người tiêu dùng thường quan tâm ñến
một số lợi ích nhất ñịnh. ðây chính là sản phẩm trên ý tưởng.
-
Phần sản phẩm hiện thực
: là dạng cơ bản của sản phẩm, gồm 5 yếu tố:
ñặc ñiểm, nhãn hiệu, bao bì, chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm.
- Phần sản phẩm bổ sung: bao gồm những dịch vụ và lợi ích bổ sung làm
cho nó phân biệt với sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh. Nó bao gồm: vật trang bị
thêm, nơi phục vụ, dịch vụ sau bán, bảo hành, giao hàng và cho hưởng tín dụng.
Phần này dẫn nhà làm tiếp thị nhìn về toàn hệ thống tiêu thụ của người mua.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
8
Chiến lược sản phẩm có nội dung khá rộng và bao gồm một số hướng chủ
yếu sau:
Chiến lược chủng loại
Trong ñiều kiện thị trường luôn luôn thay ñổi theo thời gian, không gian,
giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập,… thì một doanh nghiệp không thể nào
an tâm về vị trí của mình nếu chỉ kinh doanh duy nhất một loại sản phẩm vì sẽ rất
khó tránh ñược rủi ro. Vì vậy, doanh nghiệp phải có một chiến lược chủng loại
hợp lý, bao gồm:
* Chiến lược tái ñịnh vị nhãn hiệu sản phẩm:
Dù một sản phẩm ñã ñược
ñịnh vị tốt thế nào trong thị trường thì qua một thời
gian, nhà sản xuất cũng
phải thực hiện tái ñịnh vị cho nó. Những ñối thủ cạnh tranh có thể ñã tung ra một
sản phẩm gần giống và lấn vào thị phần của công ty. Hoặc là sở thích của khách
hàng ñã thay ñổi, hay sản phẩm không còn hợp với thị hiếu người tiêu dùng nữa.
Việc tái ñịnh vị có thể ñòi hỏi sự thay ñổi cả sản phẩm lẫn hình ảnh của nó
hoặc có thể tái ñịnh vị bằng cách chỉ thay ñổi hình ảnh của nó mà thôi. Khi tái
ñịnh vị một nhãn hiệu sản phẩm, người làm tiếp thị phải chắc chắn rằng vị trí mới
của sản phẩm vẫn tương
hợp với vị trí cũ. Có như vậy họ vẫn giữ ñược khách
hàng cũ, ñồng thời thu hút thâm khách hàng mới nhằm duy trì và phát triển
phần thị trường ñã chiếm ñược.
* Chiến lược mở rộng hoặc cắt tỉa chủng loại sản phẩm:
Chiến lược mở
rộng nhãn hiệu là những nỗ lực nhằm sử dụng một tên hiệu ñã
thành công ñể
tung ra những sản phẩm mới hay những sản phẩm cải tiến. Việc mở rộng nhãn
• Thay ñổi các vật liệu chế tạo.
• Hạn chế hoặc vứt bỏ những chi tiết hay hỏng, ít phù hợp với
công chúng, thay vào ñó những chi tiết phù hợp với khách hàng.
• Tăng cường tích thích dụng của hàng hóa dễ sử dụng, dễ bảo
quản, dễ mua phụ tùng thay thế …
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
10
* Chiến lược duy trì chất lượng sản phẩm: nhiều công ty vẫn duy trì sản
chất lượng ban ñầu không ñổi trừ khi xảy ra những sai lầm hiển nhiên hoặc thị
hiếu mới buộc phải thay ñổi.
* Chiến lược giảm dần chất lượng: một số công ty ban ñầu giới thiệu sản
phẩm mới có chất lượng rất tốt, sau khi gây ñược tiếng vang và chiếm ñược thị
phần ñáng kể thì bắt ñầu giảm chất lượng ñể bù vào chi phí tăng cao, với hi vọng
khách mua sẽ không nhận ra sự khác biệt gì. Việc này có thể làm tăng mức lời
hiện tại nhưng dù sao cũng sẽ ảnh hưởng ñến mức lợi nhuận lâu dài.
* Chiến lược ña dạng hóa mặt hàng hoặc ñổi mới sản phẩm: Chiến lược này
hướng vào việc phát triển một số sản phẩm mới cho thị trường hiện tại hay phát
triển một số sản phẩm mới cho thị trường mới. Nhìn chung, trong giai ñoạn phát
triển của doanh nghiệp, việc ñổi mới các chủng loại sản phẩm làm cho khối
lượng tiêu thụ tăng lên, giúp cho công ty chẳng những củng cố ñược thị phần ở thị
trường hiện tại mà còn có khả năng tấn công vào những phân khúc mới của thị
trường hoặc vươn
ra các thị trường khác. Chiến lược này còn mở rộng khả năng
thỏa mãn nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng, hạn chế sự suy thoái nhanh
của sản phẩm.
ðiều cốt lõi của chiến lược sản phẩm là phải linh hoạt, nhạy bén, quyết
ñịnh kịp thời, lúc nào cũng phải ñảm bảo có một số sản phẩm mới hoặc ñược gọi
là mới ñể khi thị trường trì trệ là có chiến lược tung ra ngay.
2.1.2.2 Chiến lược giá sản phẩm
những thị trường mà ñộ co giãn giá rất khó ño lường.
* Một số chiến lược về giá sản phẩm
*Chính sách phân biệt giá: Khi làm giá phân biệt cho các sản phẩm khác
nhau, doanh nghiệp cần căn cứ vào các yếu tố sau ñây:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
12
Chất lượng sản phẩm: căn cứ vào chất lượng tiến hành phân loại sản phẩm
theo cấp, loại chất lượng khác nhau, từ ñó quy ñịnh ra các mức giá khác nhau.
Thời gian tiêu thụ: những sản phẩm mà việc sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm có chênh lệch lớn giữa các thời ñiểm trong ngày, giữa các ngày trong tuần,
giữa các tuần trong tháng và các tháng trong năm thì cần làm giá phân biệt theo
thời gian tiêu thụ ñể kích thích sản xuất và cân bằng quan hệ cung cầu về sản
phẩm trong mọi thời ñiểm
Thị trường và khu vực tiêu thụ: căn cứ vào ñặc ñiểm của từng thị trường
và khu vực cụ thể mà các doanh nghiệp cần cần áp dụng giá phân biệt cho từng
sản phẩm khi ñêm tiêu thụ ở các thị trường khác nhau. ðó là thị trường truyền
thống hay thị trường doanh nghiệp mới xâm nhập, thị trường thành phố hay là
thị trường nông thôn.
Khối lượng mua của người tiêu dùng: ñể khuyến khích khách mua một số
lượng lớn, cần áp dụng các tỷ lệ chiết khấu. Tức là trên cơ sở giá bán lẻ, quy ñịnh
một số tỷ lệ chiết khấu cho người mua ứng với từng khối lượng hàng cụ thể.
ðiều kiện và phương thức thanh toán: nếu khách hàng trả tiền trong thời hạn
nhanh hơn yêu cầu sẽ ñược hưởng giá rẻ hơn so với những khách hàng trả chậm
ðối tượng khách hàng: khách hàng của doanh nghiệp có thể bao gồm
nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên ñối với những khách hàng ñặc biệt như khách
ñã từng quan hệ lâu dài, hoặc những khách hàng mới nhưng có khả năng mua
thường xuyên, có thể áp dụng mức giá có tính chất ưu ñãi, thấp hơn giá bình
thường nhằm tạo dựng mối quan hệ bền vững.
Thông qua chính sách phân biệt giá, doanh nghiệp sẽ kích thích ñược việc
những trường hợp sau: khi công ty không sử dụng hết năng lực sản xuất, phải
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………..
14
tăng tốc ñộ quay vòng bằng cách: nỗ lực thương mại, cải tiến sản phẩm và áp
dụng một số biện pháp khác, nhưng công ty không có khả năng; khi thị phần bị
thu hẹp do áp lực cạnh tranh giá quyết liệt và khi công ty muốn sử dụng giá hạ
ñể giành vị trí khống chế thị trường.
Chính sách tăng giá: mặc dù biết rằng tăng giá sẽ tạo ra một số phản ứng
tiêu cực từ nhiều phía, nhưng doanh nghiệp vẫn tăng giá trong một số trường
hợp như: lạm phát cao; nhu cầu tiêu dùng sản phẩm quá lớn; hoặc là với những
sản phẩm mới, những sản phẩm ñược cải tiến về mặt kỹ thuật hoặc các dịch vụ
gia tăng kèm theo sản phẩm
2.1.2.3 Chiến lược phân phối
Xác ñinh chiến lược phân phối hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp ñưa ra sản
phẩm của mình ñến tay người tiêu dùng theo mục tiêu ñề ra. Kênh phân phối
hợp lý sẽ góp phàn nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn kênh phân phối dựa vào các yếu tố sau:
- Dựa vào ñặc tính của thị trường
- Dựa trên ñặc tính của sản phẩm
- Dựa vào khả năng tài chính, nguồn cung ứng sản phẩm ñầu vào.
Có ba chiến lược phân phối cơ bản:
Chiến lược phân phối ñộc quyền (Exclusive distribution)
Chiến lược này hạn chế số lượng nhà trung gian, chỉ sử dụng một ñịa
ñiểm tiêu thụ ñể bán hoặc lắp ñặt sản phẩm và quy ñịnh nhà trung gian không
ñược bán sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh.
Với chiến lược này, công ty hy vọng người bán hàng có kiến thức về
sản
phẩm nhiều hơn và năng ñộng hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra, chiến
lược phân phối ñộc quyền giúp nâng cao ấn tượng sản phẩm và có lãi cao hơn.
16
Bảng 2.1. Hiện trạng sản phẩm và chiến lược chiêu thị phù hợp
Hiện trạng sản phẩm Chiến lược chiêu thị
Khách hàng không chú ý ñến ñặc
ñiểm sản
phẩm cũng như không
hiểu sản phẩm sẽ
mang lại lợi ích
cho họ như thế nào.
Khách hàng chú ý ñến lợi ích sản
phẩm.
Sản phẩm ñang bán chạy trên
thị trường.
Cạnh tranh ở cường ñộ cao và doanh
thu ñã dừng ở mức ổn ñịnh.
Doanh thu và lợi nhuận ñang giảm
dần. Sản
phẩm mới tốt hơn ñang
thâm nhập thị
trường.
Giai ñoạn giới thiệu sản phẩm:
Thông báo và thuyết phục khách
17
huống cụ thể. Do mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trường luôn luôn thay
ñổi nên ñòi hỏi Marketing Mix phải năng ñộng, luôn ñiều chỉnh và bổ sung những
biện pháp thích hợp ñể ứng phó với sự biến ñổi của môi trường.
Như vậy, một chiến lược Marketing phải xác ñịnh ñược thị trường mục
tiêu ñể từ ñó có thể ñịnh vị sản phẩm và thiết lập một chiến lược Marketing hỗn
hợp sao cho phù hợp với thị trường mục tiêu ñó.
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển thị trường của các Công ty sản
xuất thức ăn chăn nuôi
Nhắc ñến thị trường là người ta thường nhắc ñến nhiều doanh nghiệp
cùng sản xuất, phân phối một hay nhiều loại hàng hóa khác nhau. Chính vì vậy
mà chỉ cần một sự thay ñổi nhỏ của thị trường sẽ dẫn ñến những biến ñộng lớn
ñối với doanh nghiệp, dù doanh nghiệp ñó có tiềm lực vững mạnh về mọi mặt.
Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển thị trường của một doanh nghiệp sản xuất
thức ăn gia súc bao gồm:
2.1.3.1 Các yếu tố vĩ mô
ðây là các yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát ñược. Nghiên cứu
các yếu tố này không nhằm ñể ñiều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà
nhằm tìm kiếm các cơ hội hay xác ñịnh trước các nguy cơ xuất hiện trên thị
trường ñể có thể ñưa ra giải pháp phát triển thị trường có khả năng thích ứng với
xu hướng vận ñộng chung của toàn nền kinh tế. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ
mô bao gồm:
a) Môi trường kinh tế
Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam có những bước tăng trưởng
ñáng kể. Tốc ñộ tăng trưởng bình quân trên 7,5%/năm, riêng hai năm 2008 và
2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới nên tốc ñộ tăng
trưởng không cao, 2008 là 6,23% và năm 2009 là 5,32% . Trong ñiều kiện kinh