ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN TIẾN DŨNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN TIẾN DŨNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG........................................................ 28
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh
Đà Nẵng........................................................................................................... 28
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng ................. 28
2.1.2. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển ............................................ 29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý ........................................................ 31
2.1.4. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam– Chi
nhánh Đà Nẵng ................................................................................................ 35
2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng................................... 39
2.2.1. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng............................................... 39
2.2.2. Tình hình thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng ................ 40
2.2.3. Kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng................................... 57
2.3. Đánh giá tình hình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng................................... 61
2.3.1. Những thành công đạt đƣợc .................................................................. 61
2.3.2. Hạn chế cần khắc phục.......................................................................... 63
3.1. Những căn cứ để đề xuất giải pháp .......................................................... 64
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại
ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng ................. 65
3.2.1. Nhóm giải pháp nhận dạng rủi ro tín dụng ........................................... 65
3.2.2. Nhóm giải pháp đo lƣờng rủi ro tín dụng ............................................. 66
KH
Khách hàng
4
NH
Ngân hàng
5
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
6
NHNT
Ngân hàng Ngoại thƣơng
7
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Mô hình xếp hạng của công ty Moody và
Standard & Poor
15
2
Bảng 1.2
Mô hình điếm số tín dụng tiêu dùng
17
3
thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
38
7
Bảng 2.4
Các chỉ tiêu chấm điểm XHTD cá nhân của
NHNT Việt Nam
44
Bảng 2.5
Hƣớng dẫn tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài
chính trong chấm điểm XHTD doanh nghiệp của
NHNT Việt Nam
47
9
Bảng 2.6
Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài
chính chấm điểm XHTD trong doanh nghiệp của
NHNT Việt Nam
49
Tình hình phân loại và quản lý dƣ nợ cho vay tại
Bảng 2.10 NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi Nhánh
Đà Nẵng
60
14
Kết quả thực hiện trích lập quỹ dự phòng rủi ro
Bảng 2.11 cho vay tại NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam –
Chi Nhánh Đà Nẵng
61
8
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Hình
1
Hình 1.1
2
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:
- Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần (TMCP)
Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng thƣờng gặp những loại rủi ro tín
dụng nào, nguyên nhân từ đâu? Hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng nhƣ thế nào?
- Muốn giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng
Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng thì cần áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro
tín dụng ra sao?
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản trị rủi ro tín dụng không chỉ là điều kiện để ngân hàng thƣơng mại
hoạt động ổn định và phát triển, mà còn để ngăn ngừa những tác động xấu
1
đến nền kinh tế. Vì vậy đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế trên thế
giới quan tâm nghiên cứu về vấn đề này. Các nghiên cứu của họ thƣờng thiên
về khía cạnh nhận dạng rủi ro, các kỹ thuật định lƣợng rủi ro và các giải pháp
phòng ngừa rủi ro. Các kết quả nghiên cứu này đã đƣợc công bố trên một số
công trình nhƣ:
- Dominic, Casserley (2002), Đối mặt với rủi ro, Thông tin phòng ngừa
rủi ro Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam
- Peter, S. Rose (2002), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản
(Nxb) Tài chính, Hà Nội.
- Eddua, W. Read và Eddua, K.Gill (2004), Ngân hàng thương mại, Nxb
Thống kê, Hồ Chí Minh.
Rủi ro tín dụng là vấn đề đã đƣợc nghiên cứu nhiều trên thế giới tuy nhiên
chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều ở Việt Nam. Cho đến nay đã có một số sách, và
bài viết về rủi ro tín dụng nhƣ:
- Nguyễn Văn Tiến (1999), “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”,
Nxb Thống kê. Giáo trình này đã giới thiệu một cách khái quát về các loại rủi
Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay tại ngân hàng thƣơng mại.
Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2011 - 2013.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng
tại ngân hàng thƣơng mại.
Phạm vi nghiên cứu giới hạn vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng trong
giai đoạn 2012 – 2013.
3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thƣơng - Chi nhánh Đà Nẵng.
Ghi nhận các ý kiến, nhận định của các cán bộ tín dụng về nguyên nhân
dẫn đến rủi ro tín dụng và các giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng.
Trao đổi kinh nghiệm với các cán bộ tín dụng công tác tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng - Chi nhánh Đà Nẵng, và các cán bộ công tác trong
ngành tài chính, ngân hàng nói chung.
Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp đƣợc, các ý kiến nhận định
của các cán bộ tín dụng, tác giả sử dụng các phƣơng pháp thống kê, đối chiếu,
so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng - Chi nhánh Đà Nẵng, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn
đến rủi ro tín dụng và đƣa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
6. Những đóng góp của luận văn
ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận trong
giới hạn tự định là bản chất ngân hàng. Rủi ro tín dụng là một trong những
nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến chất lƣợng
kinh doanh ngân hàng.
Ở Việt Nam, theo khoản 1 điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ
chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, ngày
22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc thì “Rủi ro tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính
của mình theo cam kết”.
Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng bao
gồm các hình thức cấp tín dụng: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán.
5
1.1.1.2. Biểu hiện rủi ro tín dụng
Khi tiến hành cấp tín dụng, các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đều mong
muốn khoản tín dụng đƣợc hoàn trả đầy đủ và đúng thời hạn nhƣ đã thoả
thuận. Chính vì thế, sau khi cấp tín dụng cho khách hàng, NHTM thực hiện
theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay của họ. Nếu thấy có biểu hiện sử
dụng vốn sai mục đích hoặc có sự khác thƣờng có thể dẫn đến việc không
hoàn trả đƣợc vốn vay của khách hàng, NHTM phải tìm biện pháp ngăn ngừa,
can thiệp kịp thời. Các biểu hiện thƣờng gặp là:
- Lƣỡng lự chậm trễ khi dàn xếp những cuộc viếng thăm cơ sở sản xuất
kinh doanh của cán bộ ngân hàng, có sự suy giảm trong bầu không khí tin cậy
và hợp tác, có sự lạnh nhạt với ngân hàng ngay sau khi nhận đƣợc vốn vay.
- Khách hàng có ý xin hoãn nợ hoặc khất nợ, gia hạn nợ, chậm trễ trong
và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với
ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù
hợp và đạt đƣợc lợi nhuận tƣơng ứng.
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu
cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà ngƣời ta chia rủi ro tín dụng
thành các loại khác nhau. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín
dụng đƣợc phân chia thành các loại sau đây:
7
Rủi ro
tín dụng
Rủi ro
giao dịch
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro
bảo đảm
Rủi ro
danh mục
Rủi ro
nghiệp vụ
định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị là quá trình làm việc với con ngƣời và thông qua con ngƣời nhằm
đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức trong một môi trƣờng luôn thay đổi. Trọng tâm
của quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn.
Quản trị rủi ro tín dụng chính là trung tâm của hoạt động quản trị điều
hành của mọi NHTM. Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro tín dụng
chính là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phƣơng pháp và
kinh nghiệm quản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng
mình để giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động
tín dụng, đầu tƣ và các hoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất thiệt
hại cho ngân hàng đồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của
ngân hàng trên thƣơng trƣờng. Quản trị rủi ro tín dụng là bộ phận quan trọng
trong chiến lƣợc kinh doanh của mỗi NHTM.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lƣợc,
các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu an
toàn, hiệu quả và phát triển bền vững. Đồng thời phải tăng cƣờng các biện
pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh
tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lƣợng và hiệu
quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM.
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các bƣớc: nhận dạng rủi ro, đo lƣờng rủi
ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro.
9
1.2.2.1. Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro bao gồm việc xác định đƣợc rủi ro và hiểu, nắm vững
- Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lƣu động từ nhiều nguồn
khác, đặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng.
- Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn vay với giá cao, với mọi điều kiện.
- Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự
kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng.
- Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra.
- Có dấu hiệu của ngƣời vay bị bệnh kéo dài hoặc chết.
- Những thay đổi từ chính sách của nhà nƣớc, đặc biệt là tác động của
chính sách thuế, thay đổi các biện pháp vĩ mô: tỷ giá, lãi suất, thị hiếu ngƣời
tiêu dùng, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh
tác động bất lợi đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng.
b) Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
- Nguyên nhân chủ quan (do phía ngân hàng):
+ Kỹ thuật cấp vốn tại các NHTM hiện nay chủ yếu dựa trên giấy yêu cầu
vay vốn kèm theo là phƣơng án vay vốn do khách hàng soạn thảo một cách
đơn giản. Thông thƣờng các hợp đồng vay vốn đều ghi rõ mục đích sử dụng
vốn, thời hạn trả nợ, phƣơng án sản xuất kinh doanh,… song độ tin cậy của
những thông tin này lại rất thấp. Điều này dẫn đến sự sai lệch trong việc đánh
giá khả năng trả nợ và quyết định cho vay làm nảy sinh rủi ro khi ngân hàng
quyết định cấp vốn cho khách hàng.
+ Các NHTM thƣờng ít tìm hiểu thị trƣờng sản phẩm dịch vụ của khách
hàng mà chỉ dựa trên phƣơng án kinh doanh do khách hàng báo cáo. Vì vậy
ngân hàng không có đƣợc các thông tin tốt nhất về mức độ tiêu thụ trên thị
trƣờng, do đó chƣa đánh giá đƣợc tính khả thi của mục đích vay, không chú
trọng đến việc định kỳ hạn nợ, không thu thập và phân tích thông tin về tình
11
hình khách hàng, quá quan tâm đến tài sản đảm bảo, việc thu nợ cứng nhắc…
Dựa trên việc phân tích nguyên nhân, ngân hàng có thể nhận dạng đƣợc
rủi ro cho vay đang tiềm ẩn thông qua các biện pháp nhƣ khảo sát hiện trƣờng
và tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng… từ đó có thể đƣa ra hƣớng
giải quyết cụ thể trong từng tình huống giảm thiểu mức thấp nhất tổn thất do
rủi ro gây ra.
1.2.2.2. Đo lường rủi ro
Đo lƣờng rủi ro nghĩa là tính toán ra con số cụ thể về mức độ rủi ro mà
ngân hàng đang đối mặt, tính toán mức độ thiệt hại tài chính nếu rủi ro xảy ra.
Rủi ro tín dụng là một vấn đề khách quan mang tính trừu tƣợng và pha lẫn
yếu tố định tính. Do đó việc đo lƣờng biểu hiện nó bằng con số cụ thể là một
công việc vô cùng khó, đòi hỏi cán bộ ngân hàng có trình độ chuyên môn cao.
Tuy những gì mà ngân hàng làm đƣợc cũng chỉ dừng lại ở mức độ phỏng
đoán, song con số phỏng đoán này lại rất có ý nghĩa với ngân hàng. Trên thực
tế, khi ngân hàng cung ứng bất kỳ một khoản tín dụng nào, họ đều tính đến
kịch bản xấu nhất nghĩa là có thể rủi ro xảy ra từ đó họ định lƣợng đƣợc một
con số cụ thể về mức độ rủi ro. Khi ngân hàng làm nhƣ vậy tức là họ đang
tính đến việc chấp nhận đối mặt với rủi ro để đạt đƣợc mức lợi nhuận mà họ
mong đợi. Tuy vậy không phải với khoản vay nào họ cũng có thể chấp nhận
đối mặt với rủi ro của nó vì ngân hàng bị hạn chế khả năng chịu đựng của
chính mình. Vì vậy việc tính ra con số cụ thể là hết sức cần thiết. Công việc
này giúp cho ngân hàng biết đƣợc rủi ro thực tế mà mình đang đối mặt là bao
nhiêu, đƣợc khống chế trong hạn mức về rủi ro cho vay mà ngân hàng đã xây
dựng không, có nằm trong khả năng chịu đựng của ngân hàng hay không. Mặt
khác, việc tính toán ra con số cụ thể về mức độ rủi ro còn giúp ngân hàng tăng
tính chính xác trong việc trích lập dự phòng và thiết lập hệ thống phòng ngừa
xử lý rủi ro.
Thực tế việc đo lƣờng rủi ro không dễ thực hiện và cần phải thiết lập một
13
Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của công ty Moody và Standard & Poor
Nguồn
Xếp
Tình trạng
hạng
Standard & Poor
Aaa
Chất lƣợng cao nhất, rủi ro thấp nhất*
Aa
Chất lƣợng cao*
A
Chất lƣợng trên trung bình*
Baa
Chất lƣợng trung bình*
Ba
Chất lƣợng trung bình mang yếu tố đầu cơ
Chất lƣợng cao*
Chất lƣợng trên trung bình*
Chất lƣợng trung bình*
Chất lƣợng trung bình mang yếu tố đầu cơ
Chất lƣợng dƣới trung bình
Chất lƣợng kém
Mang tính đầu cơ có thể vỡ nợ
Chất lƣợng kém nhất, triển vọng xấu
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến (1999), Giáo trình Quản trị rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội)
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tƣ thƣờng đƣợc thể hiện bằng việc
xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay. Việc xếp hạng này đƣợc thực hiện bởi
một số dịch vụ xếp hạng tƣ nhân, trong đó có Moody và Standard & Poor là
15
những dịch vụ tốt nhất. Đối với Moody, xếp hạng cao nhất từ Aaa nhƣng với
Standard & Poor thì cao nhất là AAA. Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody)
và AA (Standard & Poor) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không đƣợc hoàn
vốn cao. Trong đó, chứng khoán (khoản cho vay) trong 4 loại đầu đƣợc xem nhƣ
loại chứng khoán (cho vay) mà ngân hàng nên đầu tƣ, còn các loại chứng khoán
(khoản cho vay) bên dƣới đƣợc xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không đầu tƣ
(không cho vay). Nhƣng thực tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi
ro và lợi nhuận nên những chứng khoán (khoản cho vay) tuy đƣợc xếp hạng thấp
(rủi ro không hoàn vốn cao) nhƣng lại có lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng
vẫn chấp nhận đầu tƣ vào các loại chứng khoán (khoản cho vay) này.
các ngân hàng Mỹ.
Bảng 1.2: Mô hình điếm số tín dụng tiêu dùng
STT
Các hạng mục xác định chất lƣợng tín dụng
1
Nghề nghiệp của ngƣời vay
2
3
Điểm số
- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
10
- Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)
8
- Nhân viên văn phòng
7
- Sinh viên
5
- Không có hồ sơ
2
- Tồi
0
17