SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG
TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2020
Học viên: Đinh Hoàng Hương
Lớp K10QLGD
Tháng 7 năm 2011
1
DANH SÁCH CÁC BỘ PHẬN VÀ CÁ NHÂN THAM GIA LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
TT
Tên cá nhân hoặc nhóm
Công việc đã tham gia
1
Nguyễn Anh Tú
Phó hiệu trưởng kiêm trưởng phòng Đào tạo
2
Đinh Hoàng Hương
công nghệ và dịch vụ tư vấn có uy tín trong lĩnh vực Kinh tế, Kỹ thuật; đến năm 2015 trở thành
trường cao đẳng có uy tín ở khu vực phía Bắc và cả nước.
PHẦN 1. PHÂN TÍCH CÁC KỊCH BẢN TƯƠNG LAI
Các xu thế tương lai
1.1.
Xu thế kinh tế:
1.1.1 Kinh tế thị trường với các qui luật của nó tiếp tục chi phối sự vận động, phát triển và
các hoạt động: Toàn cầu hóa về kinh kinh tế với vai trò của WTO: Hội nhập về kinh tế là nội
dung quan trọng nhất của toàn cầu hóa. Sản xuất hiện nay mang tính toàn cầu do có sự tự do
về thương mại, đầu tư, tài chính dẫn đến sự phân bổ hợp lý hơn các nguồn lực sản xuất. Sự
bất hợp lý trong quản lý kinh trương bị loại trừ dần thông qua cạnh tranh và hợp tác. Đối với
các nước nghèo, điều này là cơ hội tranh thủ được các nguồn lực quốc trương về yếu tố sản
xuất (tư bản, khoa học kỹ thuật, quản lý), tuy nhiên cũng là thách thức lớn không kém khi mở
cửa thị trường.
1.1.2 Kinh tế tri thức: tri thức chiếm ưu thế trong việc tạo ra các sản phẩm mới: Xu thế
chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngày càng nhanh chóng. Đối với các nước phát triển, cơ cấu kinh tế
chuyển đổi dần từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức. Trong khi đó, các nước nghèo
đang dần chuyển từ kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang kinh tế công nghiệp. Một số ngành công
nghiệp thâm dụng lao động, gây ô nhiễm môi trường như dệt may, giày da, đóng tàu, hóa
chất, cơ khí, chế biến gỗ, chế biến thủy hải sản… đang được chuyển dần sang các nước
đang phát triển.
1.1.3 Kinh tế toàn cầu: Hiện trên thế giới có ba khối kinh trương phát triển mạnh có ảnh
hưởng đến kinh tế toàn cầu là Hoa Kỳ, EU, và các nước Đông và Nam Á. Dự báo kinh tế Hoa
Kỳ vẫn tăng trưởng dù chậm và sẽ còn duy trì vị trí hàng đầu trong dài hạn. EU đang nổi lên
như là vị trí kinh tế thương mại hàng đầu thế giới nhưng thiếu sức mạnh tổng hợp của một
liên minh. Các quốc gia Đông và Nam Á hiện đang là những biểu tượng về tăng trưởng kinh tế
(Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam…). Dự báo những quốc gia này sẽ giữ vững tốc độ tăng
và nền kinh tế tri thức nhằm tạo khả năng tối ưu cho người học lựa chọn hình thức học.
-Đổi mới cách đánh giá để đánh giá đó thực sự chính xác về kiến thức,kỹ năng
và thái độ của người học.
1.2.3 Phát triển công dân thế kỉ 21
Các yêu cầu về phẩm chất năng lực:
- Hiểu biết cơ bản (Basic literacy): Biết đọc và làm toán đủ đáp ứng nhu cầu của công việc
và xã hội để diễn đạt được ý tưởng, phát triển tiềm năng cũng như kiến thức của bản thân
trong thời đại kỹ thuật số.
- Hiểu biết khoa học (Scientific literacy): Có kiến thức và hiểu biết về các khái niệm và các
quá trình khoa học giúp ích cho việc ra quyết định của bản thân, tham gia vào các công việc
của cộng đồng, các vấn đề về văn hóa và làm việc có năng suất kinh tế.
- Hiểu biết về kinh tế (Economic literacy) : Khả năng nhận biết các vấn đề về kinh tế, lựa
chọn, chi phí và lợi nhuận, phân tích động cơ làm việc trong các vấn đề kinh tế, xét đoán được
những hậu quả của việc thay đổi các chính sách về kinh tế, xã hội, có khả năng thu thập và tổ
chức các dữ liệu kinh tế, cân nhắc được giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được.
- Hiểu biết về kỹ thuật (Technological literacy) : Có kiến thức về kỹ thuật và cách thức hoạt
4
động của chúng, mục đích của chúng để làm gì, cách thức sử chúng hiệu quả và kinh tế để
hoàn thành một công việc cụ thể.
- Hiểu biết về thị giác (Visual literacy): có khả năng hiểu, sử dụng, thưởng thức và tạo nên
những hình ảnh, đoạn phim bằng các phương tiện truyền thống và hiện đại của thế kỷ 21
nhằm hướng đến việc nâng cao các khả năng suy nghĩ, ra quyết định, giao tiếp và học tập.
- Hiểu biết về thông tin (Information literacy): Khả năng đánh giá thông tin qua các phương
tiện truyền thông, nhận biết những thông tin cần thiết, định vị, tổng hợp và sử dụng thông tin
hiệu quả; hoàn thành những công việc trên bằng cách sử dụng kỹ thuật, mạng truyền thông và
các tài nguyên điện tử.
-Hiểu biết đa văn hóa (Multicultural literacy): khả năng hiểu biết và coi trọng sự giống nhau
và khác nhau về phong tục, giá trị, niềm tin của nền văn hóa của mỗi người và của các nền
5
b) Công nghệ sinh học(Sản phẩm biến đổi gen)
c) Phát triển nghiên cứu và ứng dụng (chú trọng sản xuất kiến thức mới và việc thương
mại hóa sản phẩm nghiên cứu); liên kết nghiên cứu của các trường đại học và các tổ
chức kinh doanh, các công ty, xí nghiệp…
Thế giới đang bước vào kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức. Mục tiêu quan trọng nhất
đối với giáo dục đại học trong kỷ nguyên thông tin là tạo ra những con người có khả năng tự
định hướng học tập, tự học thường xuyên, biết chọn lọc và xử lý thông tin và có khả năng
sáng tạo tri thức, tự tin hội nhập vào thị trường lao động chất xám quốc tế đầy tính cạnh
tranh. Quá trình tự đào tạo đó còn giúp giảm chi phí tái đào tạo hoặc giáo dục thường xuyên
khá tốn kém hàng năm. Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục và đào tạo với mục tiêu xuyên
suốt là tạo ra phương pháp “tự học” sẽ tác động tích cực vào quá trình đổi mới giáo dục đại
học để tiến kịp trình độ khu vực và quốc tế.
1.4.
Xu thế chính trị, văn hóa, xã hội
a) Toàn cầu hóa
b) Tồn tại 3 hình thái xã hội: xã hội công – nông nghiệp; xã hội tri thức và xã hội sáng tạo
c) Phân quyền và phi tập trung hóa quản lí, trao nhiều quyền tự chủ hơn cho các tổ chức
kinh tế- xã hội, yêu cầu cao về trách nhiệm của các tổ chức với khách hang bên trong
và bên ngoài
d) Xuất hiện các cấu trúc xã hội mới (không theo thứ bậc do tác động của ICT) như các
nhóm xã hội, các mạng xã hội trên mạng
e) Văn hóa mới: văn hóa mạng của thời đại kĩ thuật số (giao tiếp mạng, đọc sách qua
mạng…)
2. Các kịch bản
1) Kịch bản về chất lượng :
+ Quy hoạch cán bộ quản lý phải gắn với các khâu khác trong công tác cán bộ (đánh
giá, đào tạo - bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí - sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ)
và gắn với quy hoạch chung của đội ngũ cán bộ.
+ Hàng năm phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lý
luận chính trị, ngoại ngữ, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý. Ưu tiên tuyển chọn, đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ quản lý các phòng trực tiếp quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học và đảm
bảo chất lượng giáo dục, cán bộ quản lý các khoa, bộ môn.
+ Tăng cường công tác quản lý, giáo dục cán bộ; thực hiện có hiệu quả việc đánh giá
cán bộ, giảng viên; mạnh dạn đào thải các cán bộ, giảng viên không đủ tiêu chuẩn.
PHẦN 2. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, GIÁ TRỊ
2.1. Tầm nhìn:
Đến năm 2020 Trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật công nghệ Hà Nội sẽ nâng cấp
thành một trường cao đẳng đào tạo kinh tế, kỹ thuật đứng trong top 10 trường cao đẳng kỹ
thuật trong cả nước với quy mô đạo tạo 5.000 học sinh. Là nơi cung cấp nguồn lực chất lượng
cao cho cả nước và xuất khẩu lao động sang các nước khác.
2.2. Sứ mạng: (phục vụ việc thực hiện viễn cảnh)
Trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật công nghệ Hà Nội là cái nôi Đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công
7
nghiệp, thương mại; hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học phục vụ sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2.3. Các giá trị cốt lõi:
- Lấy học sinh sinh viên làm trung tâm, tất cả vì học sinh sinh viên.
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho giảng viên, cán bộ viên chức
và học sinh sinh viên.
- Đạo đức trong giáo dục, văn hóa trong ứng xử, hợp tác trong công việc, chất lượng là
hàng đầu.
3.3 Bối cảnh xã hội
Xã hội ổn định, các giá trị truyền thống của dân tộc được bảo vệ. Đời sống nhân dân
được cải thiện rõ rệt. Nhu cầu học tập phát triển. Nhu cầu nguồn lực trình độ cao xuất hiện ở
nhiều ngành, đặc biệt là khu vực dịch vụ và quản lý doanh nghiệp. Việc gắn kết giữa phát triển
kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có những chuyển biến tốt: 5 năm qua đã tạo việc làm
cho 7,5 triệu lao động. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đạt được nhiều kết quả: hoạt
động y tế dự phòng được đẩy mạnh; khống chế và đẩy lùi được một số dịch bệnh nguy hiểm.
Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam tăng từ 67,8 (năm 2000) lên 71,5 (năm 2005). Hoạt
động văn hóa thông tin, báo chí, xuất bản, thể dục thể thao… có tiến bộ trên một số mặt. Cuộc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và các phong trào đền ơn đáp
nghĩa, hoạt động nhân đạo, từ thiện thu hút sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân.
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước
tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp. Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng được
nâng cao.
Lĩnh vực giáo dục tiếp tục được sự quan tâm của mỗi người dân, đặc biệt là những thay
đổi trong giáo dục. Luật Giáo dục sửa đổi có hiệu lực từ tháng 7/2005 đang phát huy tác dụng
trong đời sống xã hội. Đề án đổi mới giáo dục Việt Nam đã được Thủ tướng phê duyệt. GD
đang đứng trước những thách thức gay gắt đó là khoảng cách ngày càng xa so với nền GD
của các nước tiên tiến; là sự thiếu nhạy bén, thiếu năng động của GD để đáp ứng những yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. GD Việt Nam trong bối cảnh này cũng đang thay
đổi mạnh mẽ theo xu thế chung của GD thế giới, cùng với những cuộc cải cách đổi mới GD ở
các nước trên quy mô toàn cầu. Đó là cơ hội tốt để GD Việt Nam có thể tiếp cận nhanh chóng
với những xu thế mới, ý tưởng và tri thức mới, kinh nghiệm tốt của GD thế giới, vận dụng
sáng tạo vào thực tiễn GD nước ta. Đồng thời GD nước ta cũng phải vượt qua nhiều thách
thức trong đó có những thách thức chung cho GD thế giới mà chúng ta có thể học tập kinh
nghiệm giải quyết, đồng thời có những thách thức riêng của GD Việt Nam mà chúng ta cần
tập trung tìm ra giải pháp phù hợp.
3.4 Bối cảnh khoa học - công nghệ
Với sự phát triển nhanh như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trên thế
giới, đào tạo nguồn nhân lực như thế nào để vừa thích ứng với kinh tế thị trường vừa đáp ứng
cấp. Sinh viên tốt nghiệp ra trường đảm bảo về trình độ kiến thức cơ bản, kĩ năng nghiệp vụ,
có khả năng thích ứng nhanh thị trường lao động.
+ Hạn chế : Phương pháp tổ chức, quản lý đào tạo, phương pháp giảng dạy chậm
đổi mới; Nội dung, chương trình nặng về lý thuyết, nội dung thực hành, phát huy tính tích
cực, tự nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, thí
nghiệm, tài liệu học tập còn hạn chế.
+ Nhu cầu đổi mới : Đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp quản lý, tổ chức
quá trình đào tạo là trọng tâm và cấp thiết. Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình đào tạo
theo hướng chuẩn hoá - hiện đại hoá phù hợp với phương thức tổ chức quản lý đào tạo.
Hoàn thiện phương thức tổ chức, quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tất cả các bậc học,
ngành học của Trường
3.5.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN CÁC MỐI LIÊN KẾT ĐÀO TẠO:
+ Tiếp tục gìn giữ và phát triển các mối quan hệ liên kết đào tạo không chính quy và
chính quy đại học, cao đẳng với một số Sở Giáo dục - Đào tạo, trường Cao đẳng, trung tâm
giáo dục thường xuyên địa phương.
+ Bước đầu phát huy sự tham gia của một số địa phương đánh giá chất lượng đào tạo
của Trường.
10
Đánh giá về thực trạng các mối liên kết của Trường :
+ Chưa chủ động khai thác, phát huy hết các mối liên kết với các Sở Giáo dục - Đào
tạo, các trường Đại học, Viện nghiên cứu trong nước phục vụ hiệu quả nhiệm vụ đào tạo của
Nhà trường.
+ Liên kết đào tạo đạt về số lượng, từng bước đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo.
+ Nhu cầu đổi mới :
+ Xây dựng quan hệ hợp tác bền vững, hiệu quả, tin cậy với các cơ sở trong và ngoài
nước, góp phần đắc lực hoàn thành sứ mạng của nhà trường.
3.5.3. THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NĂM 2010 :
90.000.000 đồng
+ Thiết bị văn phòng, giảng đường, thư viện : 300.000.000 đồng
+ Thiết bị thể dục, thể thao :
45.000.000 đồng
* Đánh giá về thực trạng cơ sở vật chất của Trường :
+ Tích cực : Trong những năm gần đây, cơ sở vật chất của Trường đã được đầu tư
đáng kể, cơ bản đã được kiên cố hoá, đặc biệt là hệ thống giảng đường và nhà làm việc.
+ Hạn chế : Hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm cần được hiện đại hoá, nhiều
trang thiết bị thí nghiệm đã lạc hậu. Hệ thống phòng học chưa phù hợp đáp ứng đầy đủ nhu
cầu đào tạo. Thư viện của Trường chưa tương xứng và chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo
và nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên. Kinh phí đầu tư đổi mới trang thiết bị hàng
năm còn hạn chế. Trường chưa có các hệ thống phòng học thực hành cho một số ngành học
như xưởng thực hành
+ Nhu cầu đổi mới :
- Tăng cường cơ sở vật chất cho thư viện (Đặc biệt xây dựng mới hệ thống các kho
sách, tài liệu; hệ thống các phòng phục vụ bạn đọc; Tăng cường các đầu sách mới, quan
trọng, các tài liệu tham khảo, các thiết bị tra cứu . . .), tiến tới xây dựng thư viện điện tử
phục vụ công tác giảng dạy, học tập.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp ký túc xá, hệ thống các phòng thí nghiệm, thực hành. Xây
dựng một số phòng thí nghiệm ảo nhằm giảm bớt chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả những nội
dung thí nghiệm, thực hành.
- Xây dựng nhà công vụ cho các bộ môn, phòng làm việc cho giảng viên nhằm tạo điều
kiện làm việc tốt nhất cho CBVC trong trường.
- Tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hoá các phòng học. Đầu tư để đưa công nghệ
thông tin vào công tác quản lý và công tác giảng dạy, học tập của Trường.
- Hoàn thiện và xây dựng thêm các phòng học đáp ứng quy mô đào tạo, một số phòng
+ Duy trì nề nếp, hiệu quả các hoạt động liên quan đến chất lượng đào tạo và kiểm
định chất lượng nhà trường theo định kì.
3.5.6. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ - ĐIỀU HÀNH NĂM :
+ Cơ cấu tổ chức của Trường hiện nay là cơ cấu 3 cấp : Trường - Khoa - Bộ môn.
Giúp việc cho cấp Trường là 5 đơn vị tham mưu : Phòng Hành chính – Tài vụ, Phòng Đào
13
tạo, Phòng Thanh tra – Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục, Phòng Hành chính, Phòng
Công tác học sinh, sinh viên. Quan hệ công tác theo cơ chế chỉ huy từ Trường, đến khoa, đến
các bộ môn. Hiện nay, đang tập trung xây dựng cơ chế quản lý theo hướng phát huy tính tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của Thủ trưởng các khoa, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, sinh viên.
* Đánh giá về công tác quản lý, điều hành :
+ Tích cực: Mặc dù có khó khăn trong một mô hình mới, hoạt động quản lý - điều
hành nội bộ của Trường cơ bản vẫn có truyền thống và kinh nghiệm; đảm bảo được cơ chế
tổ chức hoạt động đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả. Các qui chế, qui định, qui trình quản lý
được cụ thể hoá và thực hiện nghiêm túc.
+ Hạn chế : Cán bộ quản lý không được đào tạo một cách cơ bản, làm việc chủ yếu
dựa vào kinh nghiệm. Một số khâu còn thể hiện tính bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới; đặc biệt
trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý - điều hành.
+ Nhu cầu đổi mới :
- Phân cấp, phân quyền mạnh hơn cho các khoa đồng thời đảm bảo các cơ chế quan
hệ công tác thống nhất, hiệu quả.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý - điều hành trên cơ sở khai
thác mạng thông tin nội bộ.
III PHÂN TÍCH SWOT TỪ THỰC TRẠNG TRƯỜNG:
Tác động từ bối cảnh tình hình kinh tế – xã hội đất nước và các chính sách có liên
quan của Đảng, Nhà nước vào thực tế nhà trường gồm các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức sau :
3.1. Điểm mạnh :
Đồng hành với những cơ hội luôn là những thách thức đối với sự phát triển của Nhà
trường :
+ Những chủ trương, chính sách phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước, trong đó
có phát triển mạng lưới các trường trung cấp tạo nên thách thức về thế và lực mới của nhà
trường trong hệ thống đa dạng các trường trong cả nước.
+ Tác động các mặt trái của cơ chế thị trường vào lĩnh vực giáo dục đào tạo nói
chung, nhà trường và đội ngũ cán bộ, giảng viên nói riêng ngày càng mạnh và diễn biến phức
tạp, càng tác động mạnh hơn trong giai đoạn đội ngũ cán bộ, giảng viên đang giai đoạn “trẻ
hoá”. Nhà trường cần có các biện pháp hữu hiệu giáo dục và quản lý đảm bảo kỉ cương, nề
nếp trong mọi hoạt động.
+ Yêu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo, đòi hỏi nâng cao số lượng, chất lượng cán
bộ, giảng viên có trình độ chuyên môn cao từ thạc sĩ trở lên là một thách thức đòi hỏi tập thể
cán bộ, giảng viên nhà trường phải nỗ lực phấn đấu để tránh nguy cơ tụt hậu và đánh mất
“thương hiệu” vị thế.
PHẦN 4. PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG
15
Bảng phân tích khách hàng
Nhóm
Mức độ ảnh
Nhu cầu, mong muốn
Các ưu tiên về nhu cầu, các mối
Khung
trình học
tập đến khi
tốt nghiệp
- Môi trường học tập tốt
- Phát triển kĩ năng sống + Phát
- Học phí phù hợp
triển kĩ năng ICT
- Các dịch vụ sinh hoạt
-Môi trường học tập tốt
nội trú có chất lượng
- Các dịch vụ sinh hoạt nội trú có
-Được đối xử công
chất lượng
bằng
- Được phát triển các kĩ
- Được vui chơi giải trí
năng sống
- Phát triển kĩ năng ICT
- Điều kiện vật chất của nhà trường
- Điều kiện vật chất của
nhà trường đầy đủ
tốt nghiệp
đầy đủ
- Học phí phù hợp
- Học phí phù hợp
Giáo viên
Rất ảnh
- Môi trường làm việc
- Môi trường làm việc tốt có cơ hội
Trong quá
hưởng
tốt có cơ hội thăng tiến
thăng tiến
trình làm
- Có trình độ năng lực
- Công bằng
đồng đều
- Có trình độ năng lực đồng đều
- Công bằng
Lãnh đạo
Rất ảnh
- Trường ngày càng
trường
hưởng
phát triển
- Trường ngày càng phát triển
Trong quá
trình làm
việc
- Thương hiệu nhà
trường ngày càng nổi
cải thiện
xong đất xây xong trường
-
- Học sinh ra trường có
- Học sinh ra trường có thể làm việc
thể làm việc đám ứng
đám ứng yêu cầu thực tế
yêu cầu thực tế
- Chuyên môn vững vàng
- Chuyên môn vững
- Phẩm chất đạo đức tốt
vàng
- Phẩm chất đạo đức tốt
17
2015
2013
thực hành, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh sinh viên; tiếp cận các phương
pháp dạy – học tiên tiến và hiện đại. Đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin, phương
tiện hiện đại vào dạy- học. Từng bước chuyển đổi đào tạo trung cấp từ đào tạo theo niên chế
học phần sang đào tạo theo học chế tín chỉ vào năm 2013. Đưa đào tạo theo học chế tín chỉ
vào nền nếp, ổn định vững chắc vào năm 2015.
+ Xây dựng hệ thống quản lý đào tạo theo hướng “tin học hóa quản lý”, đảm bảo quản
lý có hiệu quả với đào tạo theo học chế tín chỉ.
+ Tiếp tục duy trì, phát triển các loại hình lên thông, liên kết đào tạo. Tăng cường hơn
nữa mối quan hệ liên kết với các trường đại học đã có quan hệ truyền thống, mở rộng liên kết
với các trường đại học lớn trong nước và một số trường nước ngoài, đặc biệt quan tâm liên
kết với các trường trong ngành.
18
+ Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn gắn đào tạo của trường với hoạt
động của doanh nghiệp, chú trọng những ngành nghề truyền thống. Đào tạo phải đáp ứng nhu
cầu xã hội và thị trường lao động.
+ Phối hợp đồng bộ có hiệu quả với công tác thanh tra, khảo thí, đảm bảo chất lượng
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
+ Chú trọng đầu tư đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy – học tiên tiến, hiện đại;
đến năm 2015 có 100% phòng học có đủ các thiết bị cơ bản hiện đại, hệ thống thư viện đảm
bảo đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo phong phú đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập và
nghiên cứu.
2. PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC & HỢP TÁC ĐÀO TẠO:
* Mục tiêu phát triển khoa học công nghệ và hợp tác đào tạo
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường,
phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của ngành và đất nước. Đến năm 2013 tổ chức biên
soạn giáo trình cho ít nhất 50% số học phần đang đào tạo; xây dựng xong đề án nâng cấp
trường lên cao đẳng, xây dựng chương trình đào tạo bậc cao đẳng cho các ngành: Kế toán,
Tài chính – Ngân hàng, Tin học, 100% giảng viên có thâm niên giảng dạy từ 5 năm trở lên
lượng các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và gắn liền với thực tiễn giáo dục.
+ Bằng mọi cách như tuyên truyền, quảng bá; mở trung tâm dạy ngoại ngữ cho người
có nhu cầu, tạo nguồn tuyển sinh cho các trường liên kết đào tạo.
3. PHÁT TRIỂN KHẢO THÍ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG :
* Mục tiêu phát triển:
+ Mục tiêu chung:
- Tăng cường đổi mới công tác khảo thí, đảm bảo đánh giá khách quan kết quả học
tập của người học, đặc biệt đáp ứng yêu cầu quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
- Đảm bảo chất lượng giáo dục trường là mục tiêu hàng đầu, nhằm nâng cao uy tín và
quảng bá thương hiệu. Phấn đấu là một trong những trường trung cấp sớm được đánh giá
ngoài và đạt được các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng ở mức cao nhất.
+ Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện ngân hàng đề thi đủ về số lượng, phong phú về hình thức, đảm bảo chất
lượng. Phấn đấu đến năm 2013 có 80% học phần và đến năm 2015 có 90% học phần có
ngân hàng đề thi và đáp án đảm bảo chất lượng.
- Tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý ngân hàng đề thi, đổi mới phương thức tổ chức thi,
đánh giá kết quả học tập của người học, phù hợp với yêu cầu quản lý đào tạo theo học chế tín
chỉ.
- Đến năm 2013 có 30% chương trình đào tạo được đánh giá, năm 2015 đánh giá khoảng
60% chương trình đào tạo, cho đến năm 2020 đánh giá hết các chương trình đào tạo.
- Năm 2013 tự đánh giá lần hai, tham gia đánh giá ngoài vào năm 2015. Phấn đấu đạt tối
thiểu 50/55 tiêu chí.
* Cácgiải pháp
20
+Tăng cường xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, có đủ phảm chất năng lực và trình độ
làm công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục khi trường được nâng cấp lên cao
đẳng.
4.CÔNG TÁC HỌC SINH SINH VIÊN
* Mục tiêu phát triển:
21
Đảm bảo cho học sinh sinh viên phát triển toàn diện, có phẩm chất chính trị đạo đức tốt,
lối sống lành mạnh, có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, có sức khỏe, năng động,
đáp ứng với nhu cầu của cơ chế thị trường.
* Các giải pháp:
+ Tiếp tục củng cố kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy làm công tác học sinh- sinh viên.
Đồng thời hoàn thiện quy chế, cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, đảm bảo cho bộ
máy hoạt động có hiệu quả.
+ Thực hiện phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về công tác quản lý
học sinh cho các khoa, bộ môn.
+ Đồng thời với việc hoàn thiện các quy định về công tác cố vấn học tập, giáo viên chủ chủ
nhiệm cần xây dựng quy định về công tác cán sự lớp, quy đinh về trách nhiệm, quyền lợi của
đội ngũ cán sự lớp, trưởng các phòng ở ký túc xá, cụm trưởng cụm HSSV ngoại trú…
- Hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác học sinh sinh viên, quan tâm đến
công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các chuyên viên, trợ lý công tác
HSSV, cố vấn học tập, giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp…
- Tăng cường giáo dục toàn diện về chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức pháp
luật, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho người học. Chăm lo hơn nữa đời sống vật chất tinh
thần cho người học.
- Định kỳ tổ chức đối thoại trực tiếp giữa học sinh, sinh viên với lãnh đạo nhà trường và
khuyến khích họ thường xuyên phản ánh, góp ý với nhà trường thông qua Website và hòm
thư góp ý của nhà trường;
+ Xây dựng cơ chế phối hợp với chính quyền địa phương trong việc quản lý học sinh sinh
viên ngoại trú.
+ Nhà trường phối hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội, làm tốt công tác
tư vấn việc làm cho HSSV. Sớm hình thành trung tâm hướng nghiệp và tư vấn việc làm cho
Tin học-Ngoại ngữ
3
Quản trị kinh doanh
Tài chính Kế toán
Thông tin – Thư viện
4
Hành chính Văn phòng
Thanh tra - Khảo thí
Hỗ trợ học sinh sinh viên
5
Y-Dược
Công tác HSSV
6
Khoa học cơ bản
7
+ Đưa ra những quy định chế độ đãi ngộ cao về tiền lương, môi trường, điều kiện làm
việc tốt cho cán bộ giảng viên ở những vị trí đặc biệt cần thiết để thu hút nhân tài.
+ Có cơ chế, chính sách vừa khuyến khích, vừa bắt buộc đối với giảng viên học cao
học và nghiên cứu sinh. Đặc biệt chú trọng việc bồi dưỡng lẫn nhau về nghiệp vụ chuyên
môn, phương pháp sư phạm, kinh nghiệm công tác.Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm
trong việc giáo dục, bồi dưỡng, quản lý cán bộ viên chức của các phòng, khoa, bộ môn.
23
+ Quy hoạch cán bộ quản lý phải gắn với các khâu khác trong công tác cán bộ (đánh
giá, đào tạo - bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí - sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ)
và gắn với quy hoạch chung của đội ngũ cán bộ.
+ Hàng năm phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lý
luận chính trị, ngoại ngữ, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý. Ưu tiên tuyển chọn, đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ quản lý các phòng trực tiếp quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học và đảm
bảo chất lượng giáo dục, cán bộ quản lý các khoa, bộ môn.
+ Tăng cường công tác quản lý, giáo dục cán bộ; thực hiện có hiệu quả việc đánh giá
cán bộ, giảng viên; mạnh dạn đào thải các cán bộ, giảng viên không đủ tiêu chuẩn.
6. PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
* Mục tiêuphát triển:
- Một mặt, phấn đấu thực hiện dự án xin đất xây dựng trường mới tại Thạch Thất, Hà
Nội 12ha, xây dựng với quy mô của một trường cao đẳng.
- Đầu tư trang thiết bị dạy và học hiện đại. Tái đầu tư hiệu quả cơ sở vật chất hiện có
theo hướng ứng dụng công nghệ mới tiên tiến.
* Các giải pháp:
+ Tiếp tục ưu tiên hoàn thiện hồ sơ, các thủ tục pháp lý xây dựng nâng cấp trường;
đồng thời chuẩn bị các nguồn tài chính để từng bước thực hiện dự án.
+ Tiếp tục đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học;
nâng cao tần suất sử dụng máy vi tính; nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để sử
và sử dụng kinh phí một cách hiệu quả.
8- CƠ CHẾ QUẢN LÝ
* Mục tiêu :
+ Xây dựng cơ chế quản lý tự chủ, năng động, hiệu quả, phát huy nội lực, khuyến
khích phát triển từng đơn vị và cá nhân. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý. Tăng
cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Ban giám hiệu, của trưởng các đơn vị.
* Giải pháp :
+ Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định riêng
của Trường trên cơ sở tuân thủ luật pháp.
+ Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, trước hết là các chương
trình quản lý đào tạo (kế hoạch, chương trình đào tạo, thi, đánh giá kết quả,...), quản lý hành
chính.
+ Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, hệ thống chỉ tiêu định mức lao động cho
từng cán bộ, viên chức theo vị trí công tác. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá (tiêu chí đánh
giá chất lượng đào tạo, chất lượng nghiên cứu khoa học, chất lượng công tác quản lý, phục
vụ), làm cơ sở cho đánh giá và phân loại và phân phối thu nhập hợp lý.
25