Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa ở việt nam - Pdf 33

1
I. GIỚI THIỆU VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2
ðó chính là gợi ý cho việc lựa chọn ñề tài nghiên cứu:“Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng tới cầu ñào tạo từ xa ở Việt Nam”.

1. Lý do lựa chọn ñề tài
Theo Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê xuất bản năm 2011,
nước ta tỷ lệ lao ñộng trong ñộ tuổi ñã qua ñào tạo là 16,3%.
Trong những năm gần ñây, nhiều trường ñược thành lập, số lượng tăng rất
nhanh nhưng vẫn không ñáp ứng ñủ nhu cầu ñược ñào tạo. Nếu chỉ dựa vào
phương thức ñào tạo truyền thống giới hạn bởi khuôn viên nhà trường và những
lớp học bị khép kín thì khó có thể ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu ñó.
Tính ñến năm 2012 cả nước ta ñã có 21 cơ sở ñăng ký ñào tạo từ xa, trong
ñó 17 cơ sở ñã ñược giao chỉ tiêu năm 2012 là 40 400 học viên, 15 cơ sở ñã

2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
+ ðánh giá thực trạng hoạt ñộng ñào tạo từ xa của Việt Nam giai ñoạn từ
1994 ñến nay.
+ ðánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới cầu ñào tạo từ xa của Việt Nam.
+ ðề xuất các kiến nghị nhằm phát triển hình thức ñào tạo từ xa của Việt Nam.
Do vậy ñề tài nghiên cứu cần trả lời ñược câu hỏi: Những nhân tố nào ảnh
hưởng tới cầu ñào tạo từ xa tại Việt Nam?
3. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án

tuyển ñược học viên với quy mô học viên cả nước năm 2012 là 161 047 học

Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến

viên. Năm 2009 quy mô học viên theo học là 232 781 học viên, số học viên tốt


lượng người học hiện nay còn thấp, dẫn ñến chi phí ñào tạo tính trên ñầu người học

5. Những ñóng góp của luận án

còn cao, tính hiệu quả trong ñào tạo từ xa còn thấp.
Các công trình nghiên cứu về ñào tạo từ xa ở nước ta và các nước trong
khu vực hiện nay khá nhiều và phong phú, nhưng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực

- Về mặt phát triển khoa học, nghiên cứu: (i) Phát hiện và thẩm ñịnh các
nhân tố ảnh hưởng tới cầu ñào tạo từ xa và lượng hóa mức ñộ ảnh hưởng của
từng nhân tố, (ii) Xây dựng hàm cầu ñào tạo từ xa tại Việt Nam.

nghiên cứu công nghệ ñào tạo, trao ñổi ñúc rút kinh nghiệm ñào tạo từ xa. Việc

- Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào các nhân tố tác ñộng tới cầu ñào tạo từ xa

ñánh giá các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa và lượng hóa ñược mức ñộ

và mối quan hệ giữa chúng ñã ñược nghiên cứu, làm cơ sở ñưa ra các giải pháp

ảnh hưởng của từng nhân tố và xây dựng hàm cầu ñào tạo từ xa, là việc làm cần

nhằm hoàn thiện chính sách ñối với phát triển ñào tạo từ xa, phù hợp với ñiều

thiết nhằm ñưa ra các khuyến nghị phát triển ñào tạo từ xa.

kiện hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam.




tạo từ xa ở Việt Nam.

khác ñối với ñịnh hướng theo học từ xa của người dân, (xi) Chính sách ưu ñãi
của nhà nước ñối với ñào tạo từ xa, (xii) Áp lực của gia ñình và xã hội ñối với
II. NỘI DUNG LUẬN ÁN

người dân ñịnh hướng theo học từ xa, (xiii) Thu nhập của người lao ñộng, (xiv)

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Thị hiếu của người dân ñối với ñào tạo từ xa, (xv) Chi phí của các dịch vụ liên

1.1. Cơ sở lý luận về ước lượng và dự báo cầu ñào tạo từ xa
+ Qua quá trình ñào tạo từ xa và ñặc ñiểm ñào tạo từ xa, luận án nêu khái
niệm: ðào tạo mở và từ xa là một khái niệm xuất phát từ phương pháp ñào tạo
từ xa hàm thụ trong thời ñại công nghiệp. Các hệ thống ñào tạo từ xa vẫn giữ
vai trò ñáp ứng nhu cầu xã hội trong thời kỳ hậu công nghiệp và phát triển theo
hướng cho người dân tự hoàn thiện bản thân và ñáp ứng nhu cầu cá nhân. Ngoài
ra, sự phát triển công nghệ của kỷ nguyên mới ñã làm gia tăng nhu cầu ñào tạo
thường xuyên về nghề nghiệp, và sự thay ñổi trong ñịnh hướng theo hướng giáo
dục thường xuyên ñã làm tăng thêm tính mở của khái niệm về học tập suốt ñời
cho tất cả mọi người. Tiến bộ của công nghệ thông tin và truyền thông làm tăng
thêm khả năng tương tác của ñào tạo từ xa. Tuy nhiên nhiều quốc gia tập trung
vào việc sử dụng các công nghệ tinh vi có thể làm giảm số lượng công chúng
tiếp cận với giáo dục. Việc lựa chọn công nghệ và thiết kế các hệ thống học tập
phù hợp ñóng vai trò quan trọng trong việc xác ñịnh mức ñộ cởi mở của hệ
thống ñào tạo từ xa. Về lý luận, ñào tạo Mở và Từ xa là hệ thống nhằm vượt
qua những khó khăn về khoảng cách, nhất thời hay thường xuyên, yếu tố kinh
tế, hạn chế cá nhân, với lý tưởng mở cơ hội học tập cho tất cả mọi người.

ủng hộ học thuyết về khả năng của con người và những lý giải trong học thuyết

Các nghiên cứu sau này về các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo nói
chung, coi các nhân tố ñược chia làm bốn loại chính: Xã hội/ gia ñình, tâm lý/cá
nhân, kinh tế/ lựa chọn, cấu trúc/ thể chế (OECD, 1978b).

này về cầu ñào tạo nói chung và ñào tạo từ xa nói riêng.
Cấu trúc, thể chế (các chủ ñề liên quan ñến học tập và ñào tạo trước ñây),
ñã ñược phát hiện có liên quan mật thiết tới ñường hướng theo học ñại học.

Trong các nhân tố xã hội ña dạng ñược coi như ảnh hưởng ñến cầu ñào

Theo Meyer 1970, những biến số này bao gồm: Uy tín của các trường, các tổ

tạo, nhân tố gia ñình có thể coi là nhân tố quan trọng nhất. Người ta cho rằng

chức ñào tạo của người học trước ñây ñã tham gia, cơ chế sắp xếp học sinh theo

các gia ñình có ñịa vị xã hội cao tạo ñược môi trường tốt khích lệ con cái của

năng lực và các thời ñiểm chuyển tiếp trong hệ thống giáo dục và ñào tạo, như

mình học tập tốt hơn (OECD, 1978b). Các nghiên cứu về những tác ñộng của

ví dụ công trình nghiên cứu của (Yuchtman và Samuel, 1975) và các chương

các biến số gia ñình lên cầu ñào tạo ñại học nói chung và ñào tạo từ xa nói riêng

trình ñã ñược học, ñào tạo trước ñây (Borus và Carpenter, 1984).


trường lao ñộng trực tiếp ban ñầu, (iv) Kinh tế, (v) Quan ñiểm tiêu dùng - sử

Ảnh hưởng của các biến số xã hội bổ xung lên cầu cá nhân về ñào tạo

dụng dịch vụ, (vi) Các chủ ñề liên quan ñến học và làm việc trước ñây, (vii)

cũng trở thành ñề tài ñiều tra. Các cá nhân như: Giáo viên và các nhà cố vấn

Ảnh hưởng bởi những người quan trọng khác, (viii) Học phí.

nghề nghiệp, các cơ quan tổ chức, các doanh nghiệp sử dụng lao ñộng tác ñộng

1.3. Kinh nghiệm ñào tạo từ xa tại các nước ðông Nam Á và khu vực

mạnh mẽ ñến cầu ñào tạo nói chung và ñào tạo từ xa nói riêng. Năm 1970 Mc.

Nội dung kinh nghiệm ñào tạo từ xa tại các nước ðông Nam Á và khu

Creath nhận ra rằng, trong số những học sinh phổ thông và những người ñã có

vực, luận án ñưa ra kinh nghiệm ñào tạo từ xa tại: (i) ðại học Phát thanh Truyền

việc làm, các nhà tư vấn nghề nghiệp là những người ít tư vấn cho họ về học tập

hình Trung Quốc, (ii) Trường ðại học Ảo Pakistan, (iii) ðại học Mở Sukhothai

ñại học so với gia ñình của họ.

Thammathirat, Thái Lan. Trên cơ sở nghiên cứu ñào tạo từ xa của các nước,


liệu dùng chung cho một số môn học, ñặc biệt là giáo trình, học liệu cho các
môn học tự nhiên, kỹ thuật - công nghệ, xây dựng các lớp học “Ảo”, các bài
thực hành, thí nghiệm “Ảo”, dẫn ñến thời gian học trực tiếp còn nhiều. Các ðài
phát thanh, truyền hình của trung ương, ñịa phương và của các tổ chức truyền
thông khác, học viên ñào tạo từ xa sử dụng làm phương tiện hỗ trợ học tập chưa
ñáng kể và chưa hiệu quả trong những thời gian qua.
Hai là, ðầu tư cơ sở vật chất cho ñào tạo từ xa chưa có ñầu tư ban ñầu
thích ñáng cho công nghệ ñào tạo từ xa, từ trang thiết bị ñến các giáo trình, học
liệu, phục vụ cho học viên ñào tạo từ xa.
Ba là, tổ chức và quản lý quá trình ñào tạo từ xa: Một số cơ sở ñào tạo từ xa
và một số cơ sở tiếp nhận ñào tạo từ xa ở ñịa phương hiện nay chưa có tổ chức
hợp lý và ñủ mạnh, chưa có quy trình và biện pháp quản lý ñào tạo từ xa chặt
chẽ. Các cơ sở tiếp nhận chương trình ñào tạo từ xa ở ñịa phương của một số cơ
sở phần lớn là do cán bộ của các Sở Giáo dục & ðào tạo kiêm nhiệm, không có
bộ máy chuyên trách, ñịa ñiểm thuê mượn không ổn ñịnh.

thiếu, công nghệ ñào tạo chưa ñược cải tiến, với phương thức xét tuyển ñầu
vào, với quy chế thi, kiểm tra, thi tốt nghiệp như hiện nay chủ yếu kiểm tra theo
hình thức tự luận chưa ñáp ứng ñược quy trình kiểm tra, thi ñánh giá theo
phương pháp trắc nghiệm khách quan.
Năm là, ñào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và phương pháp sư phạm về ñào tạo
từ xa cho ñội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Hiện nay tại các cơ sở ñào tạo từ
xa ở nước ta chủ yếu sử dụng ñội ngũ giáo viên giảng dạy hệ chính quy, tại
chức, chuyên tu, chưa có nghiệp vụ và phương pháp sư phạm ñào tạo từ xa, ðối
với ñội ngũ cán bộ quản lý ñào tạo từ xa hầu như chưa ñược bồi dưỡng nghiệp
vụ, chủ yếu là cán bộ quản lý giáo dục từ hệ chính quy và hệ vừa học vừa làm
và các hệ khác, kiêm nhiệm công tác quản lý ñào tạo từ xa, do vậy việc tư vấn,
hướng dẫn, quản lý học viên ñào tạo từ xa còn nhiều hạn chế.
2.3. Nguyên nhân của hạn chế yếu kém



nghệ ñào tạo).

qua ñào tạo, tham gia vào thị trường lao ñộng.

- Phần ñông học viên ñào tạo từ xa không có khả năng trang bị ñiều kiện
ñể tự học ở nhà, chưa có thói quen, chưa rèn luyện phương pháp tự học.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG HÀM CẦU ðÀO TẠO
TỪ XA TẠI VIỆT NAM

- Công tác quản lý từ Trung ương ñến cơ sở còn nhiều bất cập. Thiếu hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ ñể quản lý ñiều hành các hoạt ñộng
ñào tạo từ xa.

3.1. Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Trong nghiên cứu, ñề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu ñịnh

- ðào tạo từ xa tại nước ta thực sự chưa có chính sách ñầu tư thích ñáng

tính và phương pháp ñịnh lượng, thu thập số liệu sơ cấp cung cấp cho việc phân

từ các nguồn khác nhau, như Ngân sách Nhà nước tại Trung ương và ðịa

tích ñịnh lượng, bởi lẽ: (i) Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính có thể bổ trợ cho

phương và các nguồn tài trợ khác.

nghiên cứu ñịnh lượng bằng cách xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào


3.1.1.1. Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính

quan trọng trong nhu cầu ñào tạo nói chung ở Việt Nam, (iii) Chính sách Bình

Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính là phương pháp thu thập dữ liệu nhằm

ñẳng giới của chính phủ ñã ñi vào cuộc sống, sự giải phóng từng bước cho

mô tả và phân tích những ñặc ñiểm của người dân Việt Nam có ảnh hưởng ñến

người Phụ nữ Việt Nam tham gia vào các lĩnh vực Kinh tế-Xã hội, cũng ñóng

cầu ñào tạo từ xa. Trong nghiên cứu, tác giả thu thập ý kiến từ một số nhóm ñối

góp một phần quan trọng với sự gia tăng cầu ñào tạo nói chung, và cầu ñào tạo

tượng khác nhau, bao gồm thu thập ý kiến: (i) Các chuyên gia trong lĩnh vực

từ xa nói riêng trong những năm cuối của thế kỷ XX và những năm ñầu thế kỷ

ñào tạo từ xa, bằng hệ thống các câu hỏi ñã ñược chuẩn bị sẵn theo hình thức

XXI, (iv) Sự gia tăng cầu giáo dục nói chung và cầu giáo dục từ xa nói riêng tại

phỏng vấn sâu và trực tiếp với hình thức phỏng vấn bán cấu trúc, nhằm thu

Việt Nam hiện nay, phải kể ñến sự thành công của Chính phủ về các Chiến lược

nhận các ý kiến từ các chuyên gia, ñịa phương ñược chọn phỏng vấn các


ðối với các mô hình hồi quy mà biến phụ thuộc là biến ñịnh tính ñược
lượng hóa theo những giá trị lựa chọn không liên tục, phương pháp bình phương
nhỏ nhất, một phương pháp thường ñược sử dụng trong kinh tế lượng và mô hình
hóa sản xuất sẽ không phù hợp. Cho nên các mô hình logistics phi tuyến ñể lượng
hóa các biến số như sự hài lòng, mức ñộ ñồng ý có thể ñược sử dụng.
Trong kinh tế học, mối quan hệ giữa lượng cầu ñối với dịch vụ ñào tạo từ
xa và các yếu tố ảnh hưởng dưới dạng hàm số tổng quát sau:
Yi = α + β Xi + εi
Trong ñó: Yi là lượng cầu ñào tạo từ xa và X là véc tơ các biến giải thích.

ðể xác ñịnh và thẩm ñịnh các nhân tố ảnh hưởng tới cầu ñào tạo từ xa,
nghiên cứu ñã thiết kế, xây dựng phiếu câu hỏi. Phiếu câu hỏi ñược xây dựng
dựa trên cơ sở phiếu câu hỏi của các nghiên cứu trước ñây, ñã ñược thẩm ñịnh
và công bố kết quả trên tạp chí quốc tế, nghiên cứu ñã tiến hành phát triển, xây

b. Xây dựng mô hình logistic

dựng, bổ sung phần nội dung phiếu câu hỏi dựa trên kết quả nghiên cứu ñịnh tính,
nhằm phù hợp với môi trường ñào tạo từ xa tại Việt Nam. Phiếu câu hỏi xây dựng,
ñược thông qua giáo viên hướng dẫn và ñược ñược tiến hành ñiều tra thử tại một
số ñiểm ñào tạo từ xa tại Hà Nội và những ñịa phương lân cận như: Bắc Ninh, Hải
phòng. Số phiếu câu hỏi ñiều tra thử, ñược tổng hợp, phân tích trên phần mềm
Statistical Package for the Social Sciences - SPSS, sau ñó sửa chữa, chỉnh sửa về
mặt nội dung cũng như kỹ thuật. Bước tiếp theo, phiếu câu hỏi ñược hoàn thiện
sau ñiều tra thử, ñược tiến hành ñiều tra trên diện rộng với quy mô lớn.

Trong nghiên cứu này, người ñược phỏng vấn sẽ trả lời với hai lựa chọn:

3.1.2. Nguồn dữ liệu thu thập


14

thường xuyên ñảm nhận hướng dẫn học sinh lớp 12 hệ bổ túc văn hóa trả lời phiếu
câu hỏi, (ii) Học viên ñào tạo từ xa ñã ñược giảng viên hướng dẫn, ñảm nhận công
việc ñiều tra tại các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp học viên ñang công tác và nơi
học viên ñang sinh sống, hướng dẫn người lao ñộng trả lời phiếu câu hỏi. Trong

thông tin cá nhân quan trọng khác. Phiếu câu hỏi cũng ñưa ra 45 câu hỏi liên

quá trình ñiều tra tại cơ sở, học viên thường xuyên liên lạc với giảng viên ñể ñược
hướng dẫn và giải quyết những vấn ñề phát sinh mới.

từng câu trả lời. Trong ñó mức1: Rất không ñồng ý, mức2: Không ñồng ý,

Người trả lời phiếu câu hỏi ñược giảng viên, học viên ñào tạo từ xa
chuyển ñến tận tay và hướng dẫn trả lời phiếu câu hỏi một cách khách quan,
trung thực theo quan ñiểm của người ñược trả lời phiếu câu hỏi. Số phiếu câu
hỏi ñã ñược ñiều tra ñảm bảo tính ñại diện cho: (i) Các miền trong cả nước, (ii)
Các ñịa bàn dân cư thành phố, nông thôn, (iii) ðại diện cho các khu vực ðồng
bằng, Miền núi, Hải ñảo, (iv) ðại diện cho các khu vực khác nhau của cả nước.
Số lượng mẫu ñiều tra, phỏng vấn tại các ñiểm thuộc 25 Tỉnh, Thành phố trong
cả nước, ñảm bảo tối thiểu mỗi ñiểm ñiều tra ñạt từ 40 mẫu trở lên, Tổng thể
mẫu ñã ñược ñiều tra, phỏng vấn và thu ñược 2533 mẫu. Thời gian phát phiếu

quan ñến những ảnh hưởng tiềm tàng về ñịnh hướng giáo dục và nghề nghiệp
và 10 câu hỏi về thông tin cá nhân người trả lời phiếu câu hỏi. Cụ thể, phiếu câu
hỏi hướng dẫn người trả lời chỉ ra các phương án chọn theo 5 mức ñiểm tùy
mức3: Bình thường, mức4: ðồng ý, mức5: Rất ñồng ý. Các phương án xoay
quanh một vài nguồn ảnh hưởng ñến các kế hoạch học tập và nghề nghiệp của
người trả lời phiếu câu hỏi.


cứu. Phiếu câu hỏi ñã ñược ñiều tra thăm dò, thu thập, ñược chỉnh sửa dữ liệu

nhân tố và ñặc ñiểm của cầu cá nhân về ñào tạo từ xa.

thô, làm sạch dữ liệu và ñược ñặt tên cho các biến, gán nhãn cho biến, gán nhãn

3.2. Kết quả nghiên cứu

cho giá trị của biến, ñịnh dạng cho biến, ấn ñịnh kích cỡ và kiểu cho từng biến,

3.2.1. Kết quả nghiên cứu ñịnh tính

ñánh số cho từng phiếu câu hỏi, nghiên cứu sử dụng phần mềm thống kê SPSS

Các nhận ñịnh ñưa ra về các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa, từ

16.0 nhập dữ kiệu vào máy. Mỗi dòng dữ liệu là phần trả lời của một bảng hỏi.

kết quả nghiên cứu ñịnh tính bao gồm tổng hợp ý kiến các chuyên gia trong lĩnh

3.1.3. Thước ño biến số

vực ñào tạo từ xa và kết quả thảo luận nhóm từ học viên ñang tham gia ñào tạo từ

Trong phiếu câu hỏi, người trả lời phiếu câu hỏi ñược yêu cầu chỉ ra rằng

xa, người lao ñộng, ñại diện cho ba khu vực: (i) Miền Bắc, (ii) Miền Trung, (iii)

bản thân có ý ñịnh theo học theo phương thức ñào tạo từ xa hay không có ý

Sự chuyên môn hóa trong quá trình học, làm việc trước ñây
ñã ảnh hưởng tới kế hoạch theo học khóa học từ xa của tôi.

0.901

Các môn ñã ñược học và quá trình làm việc trước ñây ñã ảnh
hưởng tới kế hoạch theo học khóa học từ xa của tôi.

0.901

Học theo phương thức từ xa chủ yếu là tự học với tài liệu in
sẵn có sự hướng dẫn của giảng viên, nên phù hợp với mọi
ñối tượng trong xã hội.

0.717

Giảng viên hướng dẫn và giải ñáp thắc mắc môn học là rất
quan trọng và ñòi hỏi có chuyên môn cao.

0.737

ðiểm nổi bật của giáo dục từ xa là có nhiều công cụ hỗ trợ
học tập như: Phát thanh, truyền hình, internet…

0.733

Giáo dục từ xa kiếm tìm cách thức ñể người dân ñược học
tập và hưởng lợi từ học tập.

0.787

3.2.2.1. Mã hóa số liệu
Biến phụ thuộc là: Khả năng theo học ñào tạo từ xa ñược xác ñịnh dựa
trên kết quả trả lời của người trả lời phiếu câu hỏi, biến này nhận giá trị “1” nếu
người trả lời phiếu câu hỏi có ý ñịnh theo học và nhận giá trị bằng “0” nếu
người trả lời bảng hỏi không có ý ñịnh theo học ñào tạo từ xa.
Biến ñộc lập là: Các nhân tố ảnh hưởng ñến ñịnh hướng theo học ñào tạo
từ xa của người ñược trả lời bảng hỏi.
3.2.2.2. Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng tới cầu ñào tạo từ xa
Một tỉ lệ cao 1524/ 2533(60,17%) những người tham gia trả lời phiếu câu
hỏi có ý ñịnh theo học ñào tạo từ xa. Số liệu này có thể ñược coi là vượt dự báo
tỷ lệ người lao ñộng ñược phỏng vấn trả lời có ý ñịnh học theo phương thức ñào
tạo từ xa. Nguyên nhân chính có thể cho rằng ñào tạo từ xa ngày càng thuận

Nhân tố 2: Khả
năng ứng dụng
Phương tiện
trong ñào tạo
từ xa.

tiện và phù hợp hơn so với hình thức ñào tạo truyền thống ñối với người trưởng
thành, học sinh Trung học Phổ thông hệ Bổ túc văn hóa. Tất cả những người có
ý ñịnh học theo phương thức ñào tạo từ xa, và những người không có ý ñịnh
học theo phương thức ñào tạo từ xa ñều trả lời ñầy ñủ các câu hỏi liên quan ñến
những nguồn lực ảnh hưởng ñến ñịnh hướng học tập theo phương thức ñào tạo
từ xa nói trên. Trong bảng 1, các luận ñiểm trong mỗi nhân tố thể hiện phạm vi
bao trùm của chúng thông qua hệ số ảnh hưởng. Ba nhân tố này chỉ có mặt
trong 11 trên tổng số 45 luận ñiểm gốc. Một số luận ñiểm ñã loại bỏ khỏi các
nhân tố, vì phạm vi bao trùm thấp (Hệ số ảnh hưởng không lớn) của những luận
ñiểm này trong một vài nhân tố. Các nhân tố ñược hình thành bởi sự phân loại
của các biến số gốc thành các phân lớp - Các phân lớp này ñược biểu hiện với


Các chủ ñề liên quan ñến việc

hướng, kế hoạch học tập ñào tạo từ xa của người lao ñộng.
Nhân tố thứ hai, khả năng ứng dụng phương tiện trong ñào tạo từ xa, bao

làm (F1)
Phương tiện trong giáo dục từ

gồm: Khả năng ứng dụng và kết hợp các phương tiện khác nhau trong cùng một

xa (F2)

chương trình giảng dạy. Trong ñào tạo từ xa năm thế hệ công nghệ ñào tạo từ

Chất lượng giáo dục từ xa (F3)

xa cùng tồn tại, và một chương trình ñào tạo từ xa có tất cả các thành phần sau:

Constant

B

S.E.

Wald

df Sig. Exp (B)

- .289 .087

ấn (tài liệu ñiện tử), tài liệu trực tuyến, (ii) Hỗ trợ học tập bao gồm hỗ trợ trực
tiếp, ñiện thoại, fax, trực tuyến, phát thanh và truyền hình, (iii) ðánh giá học
viên, bao gồm giám sát và tự ñánh giá, trực tiếp và từ xa.

3.2.2.4. Kết quả phân tích hồi quy logistics
Các ñịnh hướng ñào tạo như một chức năng của các nhân tố ñược tạo ra
và các ñặc ñiểm cơ sở của học viên. Ba biến số ñã nói ở trên rút ra từ việc phân

Nhân tố thứ ba, Thể hiện quan ñiểm của người trả lời phiếu câu hỏi về sự

tích nhân tố và kết quả kiểm ñịnh nhân tố, ñược dùng như các biến ñộc lập

tin tưởng chất lượng ñào tạo từ xa hiện nay và góc nhìn của người lao ñộng ñối

trong mô hình hồi quy logistic với ñịnh hướng ñào tạo từ xa của người dân là

với các tổ chức tuyển dụng lao ñộng trên thị trường.

biến phụ thuộc nhị phân, thể hiện ý ñịnh của người trả lời bảng hỏi. Mục ñích

3.2.2.3. Kết quả phân tích phương sai nhiều nhân tố
ðể xác ñịnh rõ hơn mức cầu ñào tạo từ xa ảnh hưởng bởi các nhân tố, cần
thực hiện phân tích phương sai ñối với các nhân tố. Như vậy, Bảng 2 cho ta
thấy rằng nhân tố thứ nhất: Các chủ ñề liên quan ñến học và làm việc trước ñây
(F1) có ảnh hưởng tới khả năng theo học ñào tạo từ xa (Xác suất ý nghĩa của
nhân tố là 0,001). Tương tự, nhân tố thứ hai: Khả năng ứng dụng phương tiện
trong ñào tạo từ xa (F2) có ảnh hưởng ñến khả năng theo học ñào tạo từ xa (Xác
suất ý nghĩa của nhân tố là 0,03). Nhân tố thứ ba: Sự tin tưởng chất lượng ñào tạo
từ xa của người dân và thị trường lao ñộng (F3) ảnh hưởng ñến khả năng theo học
ñào tạo từ xa (Xác suất ý nghĩa của nhân tố là 0,009). Các nhân tố còn lại ñều có


hàng ñầu của người dân cũng như các nhà tuyển dụng lao ñộng.

phù hợp với thị trường lao ñộng hiện tại. Cho nên ñào tạo từ xa cần căn cứ vào nhu
cầu thị trường lao ñộng hiện tại làm căn cứ thiết kế ñược các chương trình ñào tạo
phù hợp với nhu cầu của người học, theo phương thức ñào tạo từ xa.

Dựa trên các phát hiện và kết quả phân tích, ước lượng xác suất số lượng
người dân Việt Nam theo ñuổi loại hình ñào tạo từ xa ñược tính bằng:
1/(1+e-z) với: z = (- 1.407) + (-0.289)F1 + (- 0.261)F2 + (0.225)F3.

Qua kết quả tổng hợp và phân tích các luận ñiểm ñược trả lời của người

Trong ñó F1: Các chủ ñề liên quan ñến học và làm việc trước ñây.

ñược phỏng vấn với các phương án lựa chọn khác nhau, nghiên cứu nhận thấy:

F2: Khả năng ứng dụng phương tiện trong ñào tạo từ xa.

(i) Khả năng cung cấp phương tiện ñào tạo từ xa tại nước ta ñối với người học

F3: Sự tin tưởng chất lượng ñào tạo từ xa của người dân và thị

từ xa tự học kết hợp với với giảng viên giải ñáp thắc mắc môn học là tương ñối

trường lao ñộng.

hạn chế cũng như chưa thật sự ñầy ñủ và ña dạng, ñáp ứng với nhu cầu khác

Kiểm tra kết quả hồi quy, nghiên cứu nhận thấy rằng hầu hết các hệ số co


của người học sau khi kết thúc khóa học sẽ tạo dựng ñược những nghề nghiệp

hàm ý nếu với khả năng cung cấp phương tiện ñào tạo từ xa như hiện nay tại

mới, công việc mới có mức thu nhập ổn ñịnh hơn là ñược ñào tạo với những

nước ta tăng một ñơn vị thì những người có ñịnh hướng ñào tạo ñại học từ xa

nghề nghiệp hay những công việc làm hiện tại. Kết quả nghiên cứu cho biết nếu

giảm 0,261 ñơn vị. Vì vậy loại hình ñào tạo từ xa cần thể hiện tính ưu việt của

ñào tạo từ xa tại nước ta căn cứ vào “Các chủ ñề liên quan ñến học và làm việc

phương tiện ñào tạo ñối với người học so với loại hình ñào tạo truyền thống,

trước ñây” của người lao ñộng ñể khuyến khích và hướng người dân theo học

nhằm thu hút, ñịnh hướng người dân tham gia ñào tạo từ xa.

ñào tạo từ xa, tăng lên một ñơn vị thì cầu ñào tạo từ xa giảm ñi một lượng là

Qua bảng tổng hợp số liệu bảng hỏi các luận ñiểm thuộc nhân tố 3 và kết

0,289, hàm ý các nhà quản lý giáo dục cần khuyến khích, ñộng viên thúc ñẩy và

quả phân tích logarit cho biết ñộ co giãn log của ñịnh hướng tham gia ñào tạo từ

tạo ñiều kiện người dân tiếp cận với ñào tạo từ xa như ñưa ra những chương

Trong ñào tạo từ xa các phương tiện nhằm khắc phục khó khăn của học

Luận án ñưa ra các ñịnh hướng phát triển ñào tạo từ xa của ðảng và nhà

viên về thời gian, vị trí ñịa lý, về cường ñộ học tập, và sự cần thiết phải có quan

nước, bao gồm: (i) Các quan ñiểm chỉ ñạo của ðảng và Nhà nước về ñào tạo từ

hệ tương tác hiệu quả với giáo viên tương ñối quan trọng ñược thể hiện trong

xa, (ii) Các nhiệm vụ chủ yếu phát triển ñào tạo từ xa và, (iii) Các giải pháp phát

kết quả ñiều tra thăm dò, ñào tạo từ xa tại nước ta “Khả năng ứng dụng Phương

triển ñào tạo từ xa.

tiện trong ñào tạo từ xa” hiện nay là rất thấp trước yêu cầu ñòi hỏi của người

4.2. Khuyến nghị chính sách

học theo phương thức ñào tạo từ xa, hàm ý nếu khả năng cung cấp phương tiện

4.2.1. ða dạng hóa các ngành, nghề ñào tạo phù hợp với thị trường lao ñộng

ñào tạo từ xa như hiện nay thì lượng cầu ñào tạo từ xa giảm ñi 0,261 ñơn vị.

Hệ thống ñào tạo từ xa cần chuyển từ "ñào tạo những gì mình có" sang

ðiều này thể hiện sự khác biệt và tầm quan trọng của phương tiện ñào tạo từ xa


thành vấn ñề cơ bản trong quy hoạch và quản lý giáo dục từ xa (Belawati &

trình. Hình thành cơ quan chuyên trách về ñào tạo từ xa theo nhu cầu xã hội

Zuhairi, 2007). Kết quả khảo sát thăm dò và phân tích, kiểm ñịnh cho biết ñịnh

nhằm kết nối và theo dõi các hoạt ñộng của học viên sau tốt nghiệp, thông tin

hướng theo học theo phương thức ñào tạo từ xa của người dân phụ thuộc nhiều

về thị trường việc làm cho học viên. Các cơ quan này sẽ là cầu nối các nhà

vào chất lượng ñào tạo từ xa. “Sự tin tưởng chất lượng ñào tạo từ xa của người
dân và thị trường lao ñộng” ñược ñảm bảo và tăng lên một ñơn vị thì cầu ñào
tạo từ xa tăng lên 0,225 ñơn vị, hàm ý các cơ sở ñào tạo từ xa cần ñảm bảo mức
ñộ chất lượng dự kiến ñạt ñược trong ñào tạo và sự tin tưởng của người dân và
thị trường lao ñộng, nhằm khích lệ ñộng viên người dân tin tưởng hướng ñến
ñào tạo từ xa. Vì nhu cầu của các nhà tuyển dụng về chất lượng giáo dục ngày

tuyển dụng lao ñộng gặp gỡ, hỗ trợ học viên, gắn kết giữa các hoạt ñộng của
nhà trường với các nhà tuyển dụng lao ñộng. Mặt khác, các nhà tuyển dụng lao
ñộng và hệ thống ñào tạo từ xa trong cả nước cần tăng cường hợp tác trong ñào
tạo, nghiên cứu thông qua việc ký kết các hợp ñồng, thỏa thuận hợp tác.
4.2.2. Tăng cường ứng dụng phương tiện trong ñào tạo từ xa

càng cao, việc ñảm bảo chất lượng ñã trở thành mối quan tâm lớn của các nhà

Như vậy ñể tăng cường ứng dụng phương tiện ñào tạo từ xa ở nước ta cần

quản lý giáo dục, nhà hoạch ñịnh chính sách, các giáo viên, và ñã trở thành vấn ñề

hợp giữa các cơ sở ñào tạo từ xa thuộc hệ thống ñào tạo từ xa trong cả nước,

thông. Thực tiễn chính sách giáo dục hiện tại và quá khứ của Việt Nam ñã thừa

(iii) Áp dụng hệ thống ñảm bảo chất lượng trong ñiều kiện thực tiễn với ñiều

nhận giá trị của giáo dục trong phát triển xã hội và ñã thực hiện miễm học phí

kiện cơ sở vật chất tại các cơ sở ñào tạo từ xa trong cả nước, (vi) Phổ biến chủ

cho giáo dục Tiểu học. Tuy nhiên ñào tạo ñại học còn hữu hạn do thiếu các

trương và chính sách ñảm bảo chất lượng cho toàn thể giáo viên, cán bộ nhân

nguồn lực cần thiết ñể phục vụ cho tất cả mọi người. Môi trường giáo dục khu

viên của cơ sở ñào tạo từ xa. Hoạt ñộng này ñược thiết kế, phổ biến chính sách

vực Châu Á ñang dần thay ñổi, phương pháp dạy học truyền thống lấy giảng
viên làm trung tâm ñang nhường chỗ cho môi trường người học làm trung tâm
do Công nghệ Thông tin, Truyền thông ñược tích hợp vào hệ thống, kỹ năng sử
dụng công nghệ thông tin, truyền thông ñược cung cấp cho cả người học và
người dạy. Việc truy cập là thách thức trước mắt, nhưng ở Việt Nam văn hóa sử
dụng Công nghệ Thông tin cho việc học tập ñang phát triển trong cả nước và
cần thúc ñẩy một cách có hệ thống. Nhận thức của người dân Việt Nam và lợi
ích của Công nghệ Thông tin, Truyền thông và phương pháp ñào tạo từ xa cần
phải ñược nâng lên, khuyến khích ñầu tư cho ngày mai bằng nguồn truy cập
Giáo dục và ðào tạo thuận lợi và với giá cả phải chăng cả ở nhà và các công sở

và có ñược khuyến nghị ñể cải tiến, (v) Chuyển biến từ chính sách ñảm bảo


thông thích hợp cho các nhóm ñối tượng người học khác nhau.

sở của mọi người. ðảm bảo chất lượng ñòi hỏi tất cả mọi người trong hệ thống

4.2.3. Tăng cường ñảm bảo chất lượng ñào tạo từ xa

ñào tạo từ xa ñề cao, tôn trọng và áp dụng các biện pháp chất lượng. Thách thức

Hệ thống ñào tạo từ xa trong cả nước cần ñưa ra quy trình ñảm bảo chất

ñối với lãnh ñạo trong hệ thống ñào tạo từ xa là việc quản lý các sáng kiến, thay

lượng, quy trình ñó bao gồm: Kế hoạch chiến lược, tầm nhìn và sứ mạng, hệ

ñổi và ñảm bảo rằng văn hóa chất lượng ñược mọi người thực hiện hàng ngày..

thống cơ chế ñể thực hiện. Hệ thống ñảm bảo chất lượng ñược áp dụng bao




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status