Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
đặng văn dân
Phân tích các nhân tố ảnh hởng
tới cầu đào tạo từ xa ở việt nam
Chuyên ngành: kinh tế học (kinh
(kinh tế học vi mô)
mô)
Mã số: 62.31
62.31.03.01
03.01
Ngời hớng dẫn khoa học: 1. PGS.ts. Vũ kim dũng
2. pgs.TS. Tô trung thành
Hà nội, năm 2014
Vit thuờ lun vn thc s, lun ỏn tin s - Lun Vn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
1.3.3. ðại học Mở Sukhothai Thammathirat, Thái Lan[28] ................................ 60
1.3.4. Những chính sách về ñào tạo từ xa[28] ....................................................... 62
1.3.5. Chính sách ưu tiên phát triển ñào tạo từ xa[28] .......................................... 64
1.3.6. Những bài học kinh nghiệm[28] ................................................................... 65
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ðÀO TẠO TỪ XA TẠI VIỆT NAM ................68
2.1. Thực trạng ñào tạo từ xa tại Việt Nam ........................................................... 68
2.1.1. Về phát triển quy mô mạng lưới ................................................................... 70
2.1.2. Tổ chức quá trình ñào tạo .............................................................................. 72
2.1.3. Hợp tác quốc tế ............................................................................................... 72
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
iii
2.2. Những hạn chế yếu kém ..................................................................................... 74
2.2.1. Công nghệ ñào tạo .......................................................................................... 74
2.2.2. ðầu tư cơ sở vật chất ...................................................................................... 75
2.2.3. Tổ chức và quản lý quá trình ñào tạo ........................................................... 76
2.2.4. Quy trình thi, kiểm tra ñánh giá .................................................................... 76
2.2.5. ðào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và phương pháp sư phạm về ñào tạo từ xa
cho ñội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ................................................................ 77
2.3. Nguyên nhân của hạn chế yếu kém.................................................................. 77
2.4 Những ñiều kiện thuận lợi ñào tạo từ xa ở Việt Nam ................................... 79
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG HÀM CẦU ðÀO
TẠO TỪ XA TẠI VIỆT NAM ...............................................................................84
3.1. Phương pháp nghiên cứu và số liệu ................................................................ 84
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 84
3.1.2. Nguồn dữ liệu thu thập .................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................146
PHỤ LỤC ...............................................................................................................153
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG
I. DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 ðường cầu giáo dục từ xa (D1) ..................................................................12
Hình 1.2. Trình tự phương pháp nghiên cứu cầu ñào tạo từ xa ................................22
II. DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa. 91
Bảng 3.2. Mối quan hệ giữa giới tính và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa...92
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa nơi làm việc và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa. .93
Bảng 3.4. Mối quan hệ giữa ñộ tuổi và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa. .......94
Bảng 3.5. Mối quan hệ giữa trình ñộ học vấn và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa..95
Bảng 3.6. Mối quan hệ giữa thu nhập của gia ñình và quyết ñịnh lựa chọn hình thức
ñào tạo từ xa. .............................................................................................................95
Bảng 3.7. Mối quan hệ giữa thu nhập cá nhân và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa. 96
Bảng 3.8. Mối quan hệ giữa khu vực ñịa lý và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa. .96
Bảng 3.9. Mối quan hệ giữa thành phần dân tộc và quyết ñịnh lựa chọn hình thức
ñào tạo từ xa. .............................................................................................................97
Bảng 3.10. Các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa tại Việt Nam ..................98
Bảng 3.11. Hệ số hồi quy chuẩn, sai số chuẩn và các biến ñộc lập thống kê Wald. 99
Bảng 3.12. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi- Luận ñiểm 1 thuộc nhân tố 1........101
Chí Minh từ năm 1994. Tính ñến năm 2009 cả nước ta ñã có 17 cơ sở ñào tạo từ xa
thuộc các: (i) Các Trường ñại học, (ii) Các Học viện, (iii) Các Viện, tham gia ñào tạo
từ xa, với số học viên ñang theo học là 232.781 học viên, số học viên ñã tốt nghiệp là
159.947 học viên. Năm 2012, với 21 trường ñại học, học viện và các viện ñăng ký
ñào tạo từ xa, trong ñó có 17 cơ sở ñào tạo từ xa ñược Bộ Giáo dục và ðào tạo giao
chỉ tiêu, tuy nhiên năm 2012 có 15 cơ sở ñào tạo từ xa ñã chiêu sinh ñược học viên,
với quy mô ñào tạo từ xa của cả nước năm 2012 là 161 047 học viên, với 90 ngành
nghề ñược ñào tạo[Phụ lục 1]. Theo Quyết ñịnh số 164/ 2005/ Qð – TTg ngày 4
tháng 7 năm 2005 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt ñề án “Phát triển giáo dục từ
xa giai ñoạn 2005 - 2010” Chính phủ ñã ñề ra chỉ tiêu phấn ñấu ñến năm 2010 có
300.000 học viên, và ñến năm 2020 có 500.000 học viên theo học ñào tạo từ xa.
Trong thời gian qua, ñào tạo từ xa tại nước ta ñã ñạt ñược những thành công
ñáng kể, ñó là: (i) Góp phần phát triển nguồn nhân lực cho xã hội, (ii) Tạo cơ hội
bình ñẳng trong giáo dục, (iii) Tạo cơ hội học tập cho mọi người, (iv) Nâng cao
trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ cho ñội ngũ cán bộ tại chỗ, (v) Góp phần thay ñổi
phương thức ñào tạo.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
2
Sự phát triển của ñào tạo từ xa ñã ñược chi phối bởi triết lý giáo dục rằng, sử
dụng tài liệu dạy và học ñược tiêu chuẩn hóa và chuẩn bị trước ñể ñạt ñược lợi ích
kinh tế do quy mô ñem lại. Do ñó, ñào tạo từ xa là việc sử dụng công nghệ ñào tạo
cho số ñông, về chi phí ñầu tư ban ñầu tương ñối lớn so với loại hình ñào tạo trực
tiếp, với số lượng người học hiện nay còn thấp, dẫn ñến chi phí ñào tạo tính trên ñầu
người học còn cao, tính hiệu quả trong ñào tạo từ xa còn thấp.
3
dựng cho mô hình với biến ñược dự báo là một biến nhị nguyên, nhận 2 giá trị
tương ứng với sự hiện diện hay vắng mặt của một ñặc tính hay một kết quả cần
quan tâm nào ñó. Các hệ số trong phương trình hồi quy có thể sử dụng ước lượng
các hệ số co giãn (tỷ số chênh) cho từng biến ñộc lập trong mô hình. Kết hợp với
phương pháp hồi quy logistic nhị nguyên, ñề tài còn sử dụng phương pháp duy vật
bện chứng, duy vật lịch sử, so sánh, phân tích.
5. Những ñóng góp của luận án
- Về mặt phát triển khoa học nghiên cứu ñã: (i) Phát hiện và thẩm ñịnh
các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa và lượng hóa mức ñộ ảnh hưởng
của từng nhân tố, (ii) Xây dựng hàm cầu ñào tạo từ xa tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào các nhân tố tác ñộng tới cầu ñào tạo từ xa và
mối quan hệ giữa chúng ñã ñược nghiên cứu, làm cơ sở ñưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện chính sách ñối với phát triển ñào tạo từ xa, phù hợp với ñiều kiện hoàn
cảnh thực tiễn của Việt Nam.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu của tác
giả, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án bao gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng giáo dục từ xa tại Việt Nam.
Chương 3: Kết quả thực nghiệm ước lượng hàm cầu ñào tạo từ xa ở Việt Nam.
Chương 4: Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong hoạch ñịnh chính sách ñào
tạo từ xa ở Việt Nam.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
Peters, hệ thống ñào tạo từ xa có nhiều ñiểm giống một nhà máy công nghiệp, với
sự phân công lao ñộng rõ ràng, cơ chế hoạt ñộng, ñịnh hướng tới sản lượng lớn
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
5
ñược tiêu chuẩn hóa, và sự tập trung hóa của hệ thống. Do những tương ñồng mang
tính công nghiệp, ñào tạo từ xa ñã ñược chấp nhận của xã hội công nghiệp như là
một hình thức ñào tạo lao ñộng hàng loạt. Peters lập luận rằng phương thức ñào tạo
từ xa cũng nên thay ñổi ñể ñáp ứng sự thay ñổi của xã hội hậu công nghiệp. ðó là
trường hợp ngày nay của xã hội thông tin. Quá trình ñào tạo từ xa trước kia chủ yếu
dựa vào việc sử dụng các học liệu ñược chuẩn bị trước với sự cung ứng của bưu
ñiện, việc bổ sung cho ngày hôm nay của công nghệ thông tin và truyền thông làm
cho quá trình học tập mang tính cá thể hóa và tương tác. Tuy nhiên những nhu cầu
ñào tạo của xã hội hậu công nghiệp khác với nhu cầu của xã hội công nghiệp. ðó là
do có sự thay ñổi về nhu cầu kỹ năng nghề nghiệp và lĩnh vực chuyên môn. Mô
hình ñào tạo từ xa cổ ñiển dựa trên hệ thống học liệu hàm thụ ñược chuẩn bị hàng
loạt từ trước không còn ñáp ứng yêu cầu ngày nay, nhu cầu cho một phong cách ñào
tạo tương tác có khả năng ñiều chỉnh theo nhu cầu ñào tạo của phương thức ñào tạo
từ xa ñang phát triển mang tính cá thể hóa một cách hiệu quả. Công nghệ thông tin
và truyền thông hiện ñại có thể bổ sung các tính năng mà mô hình ñào tạo từ xa
trước kia chưa có.
Các phương pháp sản xuất, công nghệ truyền thông, nhận thức vấn ñề và
chiến lược giải quyết vấn ñề ngày nay có thể không còn phù hợp trong tương lai nữa
(Peters, 1999)[59].
Trên cơ sở này cần có mô hình phát triển ñào tạo từ xa với thông tin hai
nhau.
Theo Sewart (1984)[64], tuy nhiên học liệu ñược sản xuất trước không thể
hoàn toàn thay thế các chức năng và vai trò của giáo viên. Sự thiếu vắng của thông
tin phản hồi ñối với học viên từ xa có thể ảnh hưởng không tốt tới kết quả học tập.
Học viên có nhu cầu khác nhau mà học liệu không thể dự kiến ñược, và có thể
không hài lòng với học liệu học tập ñược sản xuất hàng loạt. Tương tự như vậy,
Sewart ñề cập ñến tầm quan trọng của việc tổ chức các dịch vụ hỗ trợ người học.
Một trong những loại hỗ trợ ñó là thầy hướng dẫn, tư vấn chịu trách nhiệm về mặt
học tập và hướng dẫn học viên về mặt cá nhân. Sewart cho rằng, thầy hướng dẫn
với tư cách là thầy về chuyên môn và tư vấn cá nhân có thể cải thiện ñáng kể chất
lượng quá trình giảng dạy và học tập từ xa. Sự phát triển của công nghệ thông tin,
chẳng hạn như âm thanh, phòng học truyền hình, ñã làm tăng quá trình tương tác,
giảm thiểu khoảng cách giữa các hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học mà trước ñó tạo ra
tâm lý và giao dịch từ xa trong quá trình học tập (Moore, 1993)[49].
1.1.1.2. Từ ðào tạo Từ xa ñến ðào tạo Mở
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
7
Lợi ích của công nghệ thông tin và truyền thông hiện ñại ñã tạo ra một
hướng tư duy rộng hơn về ñào tạo từ xa. Giải pháp cho vấn ñề giãn cách giữa thầy
và trò trong ñào tạo từ xa cho phép sử dụng rộng rãi hơn các phương tiện. Khi các
hoạt ñộng giảng dạy và học tập có hiệu quả trong thời gian không ñồng thời
(asynchronously), hai vấn ñề chính ñược giải quyết: (i) Tỷ lệ giảng viên/ học viên
truyền thống thường giới hạn khả năng tiếp thu, (ii) Bức tường lớp học thường giới
xa trở nên phổ biến hơn một hệ thống ñào tạo thay thế một cách ñơn thuần, và là
yếu tố duy nhất có khả năng thúc ñẩy sự cởi mở của nền giáo dục, giảm thiểu rào
cản về thời gian, ñịa ñiểm hoàn cảnh kinh tế, tuổi tác và trình ñộ ban ñầu. Các khái
niệm về học tập suốt ñời và ñào tạo cho mọi người nhấn mạnh rằng mọi người phải
có cơ hội ñể học tập và ñể nhận ñược một nền giáo dục suốt ñời. Tổ chức Giáo dục,
Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc - United Nations Educational, Scientific
and Cultural Orgnization (1996) ñã thừa nhận nội hàm khái niệm về ñào tạo mở:
“ðào tạo là quyền cơ bản của con người, là giá trị phổ thông của con người,
cần thực hiện qua toàn bộ cuộc ñời của mỗi cá nhân”[67].
1.1.1.3. Tăng cường tính mở: Thiết kế hệ thống và công nghệ
Mặc dù khái niệm về ñào tạo mở ñã ñược phổ biến rộng rãi, chưa có nhà
cung cấp ñào tạo mở và từ xa nào ñạt ñược 100% tính mở. Trong thực tế, nhiều cơ
sở ñào tạo từ xa vẫn còn nêu ra các ñiều kiện xét tuyển, làm giảm bớt sự cởi mở.
Tính mở của ñào tạo từ xa có thể ñược nâng lên trong việc thiết kế một hệ thống
học tập linh hoạt hơn (Belawati, 1999)[18], ví dụ, thông qua: (i) Hệ thống nhập học
và kết thúc thông thoáng hơn: Người học có thể bắt ñầu và kết thúc quá trình học
tập tại bất kỳ thời ñiểm trong năm, tùy theo hoàn cảnh cá nhân, (ii) Không cần tiêu
chí lựa chọn: Bất kỳ người nào ñăng ký một chương trình sẽ ñược chấp nhận miễn
là họ ñáp ứng các bằng cấp cơ bản tối thiểu cần thiết ñể hỗ trợ cho quá trình học tập.
Một hệ thống ñăng ký mở: Mỗi cá nhân có thể ñăng ký theo học một học
phần hoặc toàn bộ chương trình, hoặc ñăng ký học một số môn nhất ñịnh. ðăng ký
mở cũng nên cho phép học viên tích lũy học phần của các khóa học trước ñó ñể ñủ
ñiều kiện tốt nghiệp.
Thiết kế một hệ thống ñào tạo với ba ñiểm trên sẽ tăng thêm tính mở của ñào
tạo từ xa. Sự phản hồi về chương trình ñào tạo từ xa qua mạng Internet cho thấy
rằng nhu cầu của công chúng ñối với loại hình này là cao. ðào tạo từ xa là loại hình
ñào tạo mới, những cơ sở ñào tạo chỉ cung cấp loại hình mặt-giáp-mặt hoặc từ xa
ñối với ñại học mở, ñược coi là cơ sở ñào tạo ñơn mẫu. Những năm 2000, ñào tạo từ
tập. Mỗi công nghệ/ phương tiện có khả năng khác nhau về tiếp cận và tương tác,
trong khi nhiều công nghệ thông tin và truyền thông có khả năng thực hiện các cuộc
giao tiếp từ xa thì việc công chúng có thể truy cập vào vẫn còn hạn chế. Panda
(2005)[59] cho rằng các chương trình trực tuyến tại ðại học Mở Quốc gia Indira
Gandhi (Indira Gandhi National Open University) ở Ấn ñộ chỉ có ñược thành công
ñối với những người giàu, có thiết bị kỹ thuật số truy cập vào Internet hoặc tới các
trung tâm học tập thường xuyên. Hơn nữa chi phí cao cho các công nghệ tinh vi này
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
10
ñối với cả người học và cơ sở ñào tạo, những vấn ñề về khả năng tiếp cận và chi
phí, cần có sự hỗ trợ kỹ thuật, quy ñịnh, các ứng dụng và các rào cản về chính trị
(Latchem, Lockwood & Baggaley, 2008)[45]. Có thể phải mất nhiều năm ñể giải
quyết trong một số các nước ñang phát triển. Sự hội tụ của các thiết kế hệ thống và
công nghệ cao, công nghệ thông tin chỉ là một bước nhỏ theo hướng tăng cường sự
cởi mở của nền giáo dục một cách ñầy ñủ.
1.1.1.4. Kết luận
Như vậy, ñào tạo mở và từ xa là một khái niệm xuất phát từ phương pháp
ñào tạo từ xa hàm thụ trong thời ñại công nghiệp. Các hệ thống ñào tạo từ xa vẫn
giữ vai trò ñáp ứng nhu cầu xã hội trong thời kỳ hậu công nghiệp và phát triển theo
hướng cho người dân tự hoàn thiện bản thân và ñáp ứng nhu cầu cá nhân. Ngoài ra,
sự phát triển công nghệ của kỷ nguyên mới ñã làm gia tăng nhu cầu ñào tạo thường
xuyên về nghề nghiệp, và sự thay ñổi trong ñịnh hướng theo hướng giáo dục thường
xuyên ñã làm tăng thêm tính mở của khái niệm về học tập suốt ñời cho tất cả mọi
dụng dịch vụ ñào tạo từ xa và có khả năng thanh toán khi sử dụng dịch vụ ñó, ví dụ:
Người dân muốn theo học ñào tạo từ xa, nhưng không có khả năng chi trả học phí
cho khóa học ñó, thì cầu của người dân ñó bằng không. Tương tự, người dân có khả
năng chi trả học phí cho khóa học, nhưng không muốn học, thì cầu dịch vụ ñào tạo
từ xa của người dân ñó không tồn tại. Như vậy cầu ñối với dịch vụ ñào tạo từ xa chỉ
tồn tại khi người dân vừa mong muốn học từ xa và sẵn sàng chi trả học phí cho dịch
vụ ñó.
- Lượng cầu dịch vụ ñào tạo từ xa: Người dân mong muốn sử dụng và sẵn
sàng chấp nhận sử dụng dịch vụ ñào tạo từ xa tại một mức học phí nhất ñịnh với các
yếu tố khác có thể ảnh hưởng ñến lượng sử dụng dịch vụ ñào tạo từ xa không ñổi,
gọi là lượng cầu dịch vụ ñào tạo từ xa.
Lượng cầu ñối với dịch vụ ñào tạo từ xa có thể lớn hơn khả năng cung cấp
của các cơ sở ñào tạo từ xa trong nước. Ví dụ, ñể khuyến khích và thu hút người
dân tham gia học tập theo phương thức ñào tạo từ xa, hàng năm, các cơ sở ñào tạo
từ xa trong nước nhận ñược 600.000 hồ sơ ñăng ký ñủ tiêu chuẩn theo học, với
mức học phí cả khóa học là 8.500.000 ñồng, nhưng cơ sở vật chất của các cơ sở ñào
tạo từ xa chỉ ñáp ứng ñược 450.000 học viên theo học, do vậy các cơ sở ñào tạo từ
xa tiến hành một kỳ thi, và tuyển chọn 450.000 hồ sơ ñược gọi ñi học trong 600.000
hồ sơ ñã ñăng ký. Vậy lượng cầu là 600.000 - là lượng người dân muốn ñi học
nhưng lượng thực tế chỉ có 450.000 người dân ñược ñi học.
Như vậy, có thể thấy cầu ñào tạo từ xa biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu
ñào tạo từ xa và học phí, các yếu tố khác không thay ñổi.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
12
như minh họa trên hình 1.1.
ðường cầu ñào tạo từ xa cũng minh họa tác ñộng của học phí ñào tạo từ xa
tới lượng cầu ñào tạo từ xa. Khi mức học phí ñào tạo từ xa tại các cơ sở giáo dục
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
13
từ xa trong nước giảm xuống từ P2 tới P1 thì lượng cầu ñào tạo từ xa tăng lên từ Q2
ñến Q1. Phản ứng của lượng cầu ñào tạo từ xa với sự thay ñổi của học phí ñược
minh họa trên ñường cầu D1 và các nhà kinh tế gọi ñó là sự vận ñộng dọc theo
ñường cầu ñào tạo từ xa. Tóm lại có thể nói rằng ñường cầu ñào tạo từ xa giúp
chúng ta trả lời câu hỏi “ðiều gì sẽ xảy ra với lượng cầu ñào tạo từ xa nếu học phí
ñào tạo từ xa thay ñổi còn các yếu tố khác cố ñịnh”.
- Các nhân tố khác tác ñộng ñến cầu ñào tạo từ xa: Nếu ñường cầu ñào tạo
từ xa cho biết tác ñộng của học phí ñào tạo từ xa tới lượng cầu ñào tạo từ xa trong
khi các yếu tố khác không thay ñổi thì tác ñộng của các yếu tố sẽ ñược minh họa
như thế nào? Nói một cách khác, khi giả ñịnh ceteris paribus bị vi phạm thì ñiều gì
xảy ra với cầu ñào tạo từ xa?
Trước hết chúng ta xem xét các yếu tố ngoài học phí ñào tạo từ xa tác ñộng
ñến cầu ñào tạo từ xa, ñó là thu nhập cá nhân của người dân, thị hiếu, mức ñóng
góp của các dịch vụ khác liên quan ñến ñào tạo từ xa, số lượng người dân mong
muốn ñược học theo phương thức ñào tạo từ xa, các kỳ vọng của người dân sau tốt
nghiệp khóa học ñào tạo từ xa, công ăn việc làm ñược cải thiện...v.v.
+ Khả năng ứng dụng phương tiện trong ñào tạo từ xa
khi công việc không cho phép thường xuyên người lao ñộng tới trường, lớp ñược.
+ Tâm lý cá nhân
Tâm lý cá nhân của người dân bao gồm những nhận thức, những hiểu biết
ñào tạo từ xa của người dân và những khả năng của người dân tham gia ñào tạo từ
xa. Tâm lý cá nhân quyết ñịnh cơ bản ñường hướng người dân tham gia ñào tạo từ
xa mang tính chủ quan của mỗi cá nhân. Nếu tâm lý người trưởng thành, người dân
phấn khởi, hào hứng luôn luôn tin tưởng vào chất lượng ñào tạo từ xa, tin tưởng vào
khả năng vừa học vừa tham gia ñào tạo từ xa thông qua phương tiện ñào tạo thuận
lợi cũng như khả năng chấp nhận của người sử dụng lao ñộng và khả năng phấn ñấu
của bản thân sau khi tốt nghiệp khóa học ñào tạo từ xa chính là ñộng lực quan trọng
hướng người dân, nhất là người trưởng thành hướng ñến ñào tạo từ xa và ngược lại.
+ Các quan ñiểm về việc làm
ðó là sự so sánh các nghề nghiệp khác nhau với các mức thu nhập khác nhau
trong xã hội với mức ñộ rủi ro khác nhau mà người lao ñộng cân nhắc trong việc lựa
chọn ngành nghề ñào tạo. Hơn thế nữa, công nghệ tiên tiến và công nghiệp dịch vụ
ñã làm thay ñổi loại hình kỹ năng cần thiết trong thị trường lao ñộng. Vì vậy người
lao ñộng luôn luôn phải học tập, rèn luyện và hướng ñến các công việc mới phù hợp
với bản thân mang lại thu nhập cao, có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp phát triển
của bản thân. Do ñó ñào tạo từ xa là cơ hội giúp người lao ñộng không có khả năng
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
15
ñến lớp theo học các khóa học truyền thống mặt-giáp- mặt, mà có thể thông qua các
Mail:
Phone: 0972.162.399
16
ñộng ñã ñược ñào tạo, vì vậy người dân sau khi kết thúc khóa ñào tạo sẽ có cơ hội
và vị trí trong môi trường làm việc. Vì vậy, từ những lợi ích thu ñược thông qua ñào
tạo từ xa, làm cho người lao ñộng ở ñộ tuổi trưởng thành có ñược những ñộng cơ
hướng ñến ñào tạo và học tập ñào tạo suốt ñời.
+ Quan ñiểm tiêu dùng - sử dụng dịch vụ
ðối với ñào tạo ñại học nói chung và ñào tạo từ xa nói riêng, quan ñiểm của
người dân ñối với các cơ sở ñào tạo từ xa là tương ñối ña dạng, hầu như quan ñiểm
sử dụng dịch vụ ñào tạo của người dân, nhất là ñối với người lao ñộng ñã tham gia
tuyển dụng công việc nay hướng ñến ñào tạo nghề nghiệp, phụ thuộc vào mức ñộ uy
tín ñào tạo của các cơ sở ñào tạo từ xa trong cả nước cũng như chất lượng ñào tạo
của nhà trường ñối với xã hội. Hay nói cách khác quan ñiểm sử dụng dịch vụ ñào
tạo từ xa của người lao ñộng phụ thuộc nhiều vào quan ñiểm, cách ñánh giá của
người tuyển dụng lao ñộng tin tưởng vào cơ sở ñào tạo từ xa, nhất là trong giai ñoạn
hiện nay một số ñịa phương không tuyển dụng lao ñộng ñược ñào tạo phi chính quy,
trong khi Chính phủ vẫn thừa nhận lao ñộng ñược ñào tạo phi chính quy.
+ Các chủ ñề liên quan ñến học và làm việc trước ñây
Các nghề nghiệp, công việc làm và những kiến thức của người dân, người
lao ñộng ở ñộ tuổi trưởng thành liên quan chặt chẽ ñến ñịnh hướng ñào tạo từ xa
với những kỹ năng vốn có và những kiến thức ñạt ñược từ trường phổ thông và
trung cấp nghề. Tuy nhiên, người lao ñộng cũng hướng ñến những nghề nghiệp
mới, việc làm mới với những thu nhập có thể cải thiện cuộc sống gia ñình hơn là
theo ñuổi những nghề nghiệp hiện có, là những tác ñộng to lớn hướng ñến ñào tạo
từ xa của người dân. Trong khi ở nước ta chuyển từ nền kinh tế Kế hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trường, dần dần thị trường lao ñộng ngày càng ñược lành
gì và nơi ñào tạo ở ñâu phù hợp với bản thân họ. Vì vậy cố vấn nghề nghiệp ñóng
vai trò to lớn cho việc ñịnh hướng, lựa chọn của người trưởng thành tham gia ñào
tạo nói chung và ñào tạo từ xa nói riêng.
+ Chính sách ưu ñãi của Nhà nước ñối với ñào tạo từ xa
Ngày nay ñào tạo từ xa ñược trang bị các thiết bị tự ñộng chuyên dụng như:
Cơ sở dữ liệu, hệ thống trả lời tự ñộng, các trang web tương tác, ñể tăng mức ñộ
truy cập của học viên vào các nguồn tài liệu và dịch vụ hỗ trợ học tập. Các khóa học
qua mạng, qua ñiện thoại di ñộng, các nguồn học liệu mở ñược tạo ra, như vậy
phương tiện học tập nhanh chóng có vị trí trong ñào tạo từ xa nhờ giảm chi phí ñáng
kể cho người học từ xa. Trong những năm ñầu của thế kỷ 21, sự phát triển nhanh
chóng về công nghệ, phương tiện ñã tạo sự kết hợp sáng tạo của các phương tiện
với sự gắn kết quan trọng ñối với người sử dụng trong học tập. Những phương tiện
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399
18
này bao gồm sự ghép nối của công nghệ không dây, phương pháp tính toán của ñiện
tử và mạng ñiện thoại di ñộng dựa trên dịch vụ tin nhắn và dịch vụ tin nhắn ña
phương tiện. Do ñó các cơ sở ñào tạo từ xa nước ta có thể ñược cung cấp ñầy ñủ với
sự ñầu tư tối thiểu không bị hạn chế về ñiều kiện kinh tế với sự ưu ñãi của Nhà
nước ñối với ñào tạo từ xa, trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
và truyền thông nói chung và cho từ xa nói riêng. Chính sách ñầu tư cơ sở vật chất,
cơ sở hạ tầng cho ñào tạo từ xa của Chính phủ là ñộng lực phát triển ñào từ xa,
người lao ñộng nói chung, người lao ñộng ở ñộ tuổi trưởng thành nói riêng có ñược
ñiều kiện theo học một cách thuận tiện và hiệu quả.
+ Áp lực của gia ñình và xã hội ñối với giáo dục
tương ñối nhỏ hoặc xấp xỉ như sự tăng của thu nhập. Các hàng hóa xa xỉ là các hàng
hóa ñược cầu tương ñối nhiều khi thu nhập của người dân tăng lên. ði du lịch, mua
bảo hiểm, chi tiêu cho giáo dục tư nhân thường là các ví dụ kinh ñiển về hàng hóa
xa xỉ, (ii) ðối với một số hàng hóa và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng
mua ít ñi, các hàng hóa ñó có tên gọi là hàng hóa cấp thấp.
+ Thị hiếu của người dân ñối với ñào tạo từ xa
Là ý thích của người dân ñối với các dịch vụ ñào tạo từ xa. Thị hiếu xác ñịnh
chủng loại hay xác ñịnh cơ sở ñào tạo từ xa mà người dân tin tưởng và muốn học.
Thị hiếu thường khó quan sát và các nhà kinh tế thường giả ñịnh là thị hiếu không
phụ thuộc vào mức học phí ñào tạo từ xa và thu nhập của người muốn ñi học. Thị
hiếu phụ thuộc vào các nhân tố như tập quán sử dụng dịch vụ, tâm lý lứa tuổi, giới
tính, tôn giáo... Thị hiếu cũng thay ñổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của
quảng cáo ñối với các cơ sở ñào tạo từ xa. Người dân nói chung và người ở ñộ tuổi
trưởng thành nói riêng, sẵn sàng bỏ ra mức học phí tương ñối cao ñể ñược học tại các
cơ sở ñào tạo từ xa có chất lượng, có phương tiện ñào tạo thuận lợi phù hợp với bản
thân, môi trường làm việc của người lao ñộng và có uy tín, ñược quảng cáo nhiều.
+ Chi phí của các dịch vụ ñào tạo từ xa liên quan
Chi phí của các dịch vụ ñào tạo từ xa liên quan có tác ñộng ñến quyết ñịnh
của người ñi học, cụ thể là có hai loại dịch vụ: (i) Dịch vụ thay thế là những dịch vụ
giống dịch vụ ñào tạo từ xa hoặc có cùng giá trị sử dụng hay thỏa mãn cùng nhu cầu
của người ñi học, như dịch vụ ñào tạo tại chức, ñào tạo liên thông..., khi chi phí cho
các dịch vụ này giảm xuống làm cho người dân chấp nhận dịch vụ ñào tạo từ xa ít ñi
và ngược lại, (ii) Dịch vụ bổ sung là các dịch vụ ñược sử dụng cùng nhau, cụ thể là
dịch vụ ñào tạo từ xa và dịch vụ học liệu, các công cụ hỗ trợ học tập.... Khi mức học
phí thấp người ñi học sẽ mua học liệu, công cụ hỗ trợ học tập ñầy ñủ và tự giác hơn.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z
Mail:
Phone: 0972.162.399