BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
VIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
ĐÀO TRƢỜNG THÀNH
CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU TÁC ĐỘNG TỚI NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số
: 9 31 01 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
HÀ NỘI - 2019
Luận án đƣợc hoàn thành tại:
VIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Lê Xuân Bá
2. PGS.TS Vũ Thanh Sơn
Phản biện 1:
GS.TS Ngô Thắng Lợi
Phản biện 2:
liên doanh gi a các doanh nghiệp c n hạn chế, yếu ém,… Xuất phát từ
yêu cầu, đ i h i của th c ti n, việc nghiên cứu đánh giá th c trạng để đ ra
các giải pháp n ng cao năng l c cạnh tranh của các doanh nghiệp nh và
vừa tỉnh Vĩnh Ph c là một việc rất cần thiết, cần được s quan t m h trợ
của các ngành, các cấp từ Trung ương đến đ a phương.
V i quan điểm và hư ng tiếp cận trên, NC ch n vấn đề “Các nhân
tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và
vừa tỉnh Vĩnh Phúc” làm đ tài nghiên cứu của m nh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Từ cơ s nghiên cứu l luận v năng l c cạnh tranh và cơ s th c
ti n các nhân tố chủ yếu tác động t i năng l c cạnh tranh của doanh
nghiệp nh và vừa, đ xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng l c cạnh
tranh của các doanh nghiệp nh và vừa trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c.
- Mục tiêu cụ thể
+ X y d ng cơ s l luận v năng l c cạnh tranh và các nh n tố ảnh
hư ng đến năng l c cạnh tranh của các doanh nghiệp nh và vừa.
1
+ ánh giá th c trạng năng l c cạnh tranh, ph n t ch nh ng điểm
mạnh, nh ng điểm yếu, nguyên nh n g y ra s yếu ém v năng l c cạnh
tranh của các doanh nghiệp nh và vừa tỉnh Vĩnh Ph c.
+ Ph n t ch ảnh hư ng của các nh n tố tác động đến năng l c cạnh
tranh của các doanh nghiệp nh và vừa trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c.
+
uất và iến ngh hệ thống giải pháp n ng cao năng l c cạnh
tranh của các doanh nghiệp nh và vừa trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c trong
đi u iện hội nhập quốc tế.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu cơ s lý luận v năng l c
cạnh tranh và các nhân tố ảnh hư ng đến năng l c cạnh tranh của các
doanh nghiệp nh và vừa. ánh giá th c trạng năng l c cạnh tranh, ph n
t ch nh ng điểm mạnh, nh ng điểm yếu, nguyên nhân gây ra s yếu kém
v năng l c cạnh tranh của các doanh nghiệp nh và vừa tỉnh Vĩnh Ph c.
Luận án phân tích ảnh hư ng của các nhân tố tác động đến năng l c cạnh
tranh của các doanh nghiệp nh và vừa trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c. Trong
đ , tr ng t m tập trung vào 10 nh n tố tác động đến năng l c cạnh tranh
của các doanh nghiệp nh và vừa tỉnh Vĩnh Ph c, bao gồm: (1) Năng lực
quản lý doanh nghiệp; (2) Năng lực tạo lập các mối quan hệ; (3) Nguồn
nhân lực của doanh nghiệp; (4) Năng lực tài chính; (5) Năng lực
Marketing; (6) Hoạt động Logistics; (7) Chính sách nhà nước; (8) Điều
kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội vùng miền; (9) Tiến bộ khoa học
công nghệ; (10) Hội nhập quốc tế.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp ph ng vấn chuyên gia;
Phương pháp nghiên cứu đ nh t nh;
Phương pháp nghiên cứu đ nh lượng;
Phương pháp thống ê inh tế;
6. Những đóng góp của luận án:
- Về lý luận
+ Luận án cung cấp nh ng nội dung cơ bản, t ng quát nhất v các
nhân tố tác động đến việc n ng cao năng l c cạnh tranh của doanh nghiệp
nh và vừa trong giai đoạn hiện nay.
+ Hệ thống hoá và làm sáng t được nh ng vấn đ lý luận và t ng
kết th c ti n v năng l c cạnh tranh của doanh nghiệp nh và vừa của
nư c ta trong đi u kiện hội nhập quốc tế.
3
CHƢƠNG 1: T NG QU N CÁC C NG TR NH
NGHI N CỨU LI N QU N ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Các công tr nh nghiên cứu về cạnh tranh và n ng lực cạnh
tranh
1.1.1. Các nghiên cứu về cạnh tranh
1.1.2. Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh theo các nhân tố
ảnh hưởng và mô hình phân tích năng lực cạnh tranh
Năng l c cạnh tranh của doanh nghiệp ch u s tác động, và ảnh
hư ng của hai nhóm yếu tố chủ yếu: Nhóm yếu tố bên trong và nhóm yếu
tố bên ngoài. Nhóm yếu tố bên trong bao gồm: Phần cứng (nh ng yếu tố
vật chất cần thiết để tạo nên sản phẩm, d ch vụ của doanh nghiệp như nhà
ư ng, máy móc, trang thiết b , công nghệ,…); Phần m m (nguồn nhân
l c và hệ thống quản lý của doanh nghiệp). Nhóm yếu tố bên ngoài gồm:
i u kiện th trường liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm
cả th trường trong nư c, th trường khu v c và thế gi i; Môi trường pháp
l liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả chính sách, pháp
luật, quy đ nh của quốc gia, đ a phương (trong nư c) và các vấn đ v luật
pháp quốc tế; Mối quan hệ của doanh nghiệp v i đối tác: chủ hàng, khách
hàng, chính quy n đ a phương, cộng đồng d n cư,…
1.1.3. Các nghiên cứu về thực trạng phát triển các doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam
1.1.4. Các nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ở Việt
Nam
1.2. Những nghiên cứu về nhân tố tác động đến n ng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp
Các nghiên cứu đ hái quát v cơ s lý luận v năng l c cạnh tranh,
n ng cao năng l c cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nghiên cứu đ đ cập
há s u đến các nhân t chính ảnh hư ng t i năng l c cạnh tranh c ng như
y ch nh là nh ng hoảng trống nghiên cứu mà đ tài s giải
quyết được trong các nội dung tiếp theo.
- Những vấn đề luận án tập trung giải quyết:
- V mô hình các nhân tố tác động đến năng l c cạnh tranh của các
doanh nghiệp: Luận án ế thừa và tiếp cận theo Mô hình lý thuyết môi
trường vĩ mô (PE T) để nghiên cứu trong luận án của mình.
- V các nhân tố cơ bản tác động đến năng l c cạnh tranh của doanh
nghiệp nh và vừa đưa vào nghiên cứu là: Nh ng yếu tố vật chất cần thiết
để tạo nên sản phẩm, hàng hóa, d ch vụ của doanh nghiệp; Nh ng yếu tố
6
gồm nguồn nhân l c và hệ thống quản lý của doanh nghiệp;
i u kiện th
trường, đi u kiện xã hội liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; Mối
quan hệ gi a doanh nghiệp v i doanh nghiệp, v i các cơ quan liên quan;
v i khách hàng, đ a phương và cộng đồng d n cư.
- Luận án s tập trung nghiên cứu v nh ng nhân tố tác động đến
năng l c cạnh tranh của các doanh nghiệp nh và vừa trên đ a bàn tỉnh
Vĩnh Ph c, đưa ra được mô hình nghiên cứu, đ y là yếu tố quan tr ng,
quyết đ nh đến s phát triển của các doanh nghiệp trong đi u kiện kinh tế
th trường. Luận án c ng cần nghiên cứu, đưa ra nh ng tiêu ch cơ bản
đánh giá năng l c cạnh tranh của doanh nghiệp và đ xuất các giải pháp
n ng cao năng l c cạnh tranh của doanh nghiệp nh và vừa trên đ a bàn
tỉnh Vĩnh Ph c trong đi u kiện hội nhập hiện nay.
1.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài
7
8
hội vùng, mi n
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦ CÁC NH N TỐ
TỚI NĂNG LỰC CẠNH TR NH CỦ DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪ Ở VĨNH PHÚC
3.1. Khái quát về tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.1. iới thiệu chung
Vĩnh Ph c là 1 tỉnh thuộc vùng inh tế tr ng điểm B c Bộ, cửa ngõ
của Thủ đô, gần s n bay Quốc tế Nội Bài, là cầu nối gi a các tỉnh ph a Tây
B c v i Hà Nội và đồng bằng ch u th sông Hồng, do vậy tỉnh c vai tr
rất quan tr ng trong chiến lược phát triển inh tế hu v c và quốc gia.
Tỉnh Vĩnh Ph c được thủ tư ng ch nh phủ phê duyệt y d ng 20 hu
công nghiệp, và 41 cụm công nghiệp trong đ án quy hoạch phát triển
ngành công nghiệp Vĩnh Ph c đến năm 2020 và đ nh hư ng đến năm
2030.
3.1.2. ình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Vĩnh Phúc
- Về số lƣợng oanh nghiệp: T nh đến cuối năm 2018, số lượng
doanh nghiệp nh và vừa tại tỉnh Vĩnh Ph c c 9.875 doanh nghiệp, chiếm
97,5% so v i t ng số doanh nghiệp đăng
trên đ a bàn tỉnh.
- Về cơ cấu oanh nghiệp:
+ Xét theo quy mô doanh nghiệp: Doanh nghiệp siêu nh chiếm
khoảng 53,8%; Doanh nghiệp nh chiếm khoảng 35,5%; Doanh nghiệp
vừa khoảng 10,7%.
+ Xét theo hu v c inh doanh: Khu v c Nông, l m nghiệp, thủy
sản chiếm hoảng 1,0%; Khu v c Công nghiệp và X y d ng hoảng
46,5%; Khu v c Thương mại và d ch vụ hoảng 52,5%.
cứu, nghiên cứu đ ph ng vấn tr c tiếp 15 chuyên gia, nhà khoa h c có
tr nh độ chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh v c nghiên cứu v doanh
nghiệp nh và vừa, kết quả khảo sát được thể hiện
10
các bảng dư i đ y:
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn các chuyên gia
Ý kiến
đồng ý
Số
Tỷ lệ
lƣợng %
15
100
Nhân tố
Năng l c quản lý doanh nghiệp
Năng l c tạo lập các mối quan hệ
11
72,3
Nguồn nhân l c của doanh nghiệp
12
40,00
Năng l c kinh nghiệm hoạt động của DN
5
33,33
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
7
46,67
Ch nh sách nhà nư c
14
93,3
9
60,0
Tiến bộ khoa h c công nghệ
13
86,7
từ và ph ng vấn chuyên gia, thảo luận mô h nh nghiên cứu sơ bộ các nh n
tố ảnh hư ng đến NLCT của DNNVV tỉnh Vĩnh Ph c. ối tượng hảo sát
là cán bộ quản l các doanh nghiệp mà đa phần là l nh đạo các ph ng chức
năng v i số lượng là 316 người (chiếm 59,8%); các ph giám đốc v i 131
người (24,8%); Giám đốc doanh nghiệp v i 81 người (15,3%). T ng số
lượng hảo sát là 528 mẫu. Theo thống ê tại thời điểm tháng 01 2018, Vĩnh
Ph c c hoảng c hoảng 6.420 doanh nghiệp nh và vừa trong t ng số
6.619 t ng số các doanh nghiệp trên đ a bàn tỉnh, chiếm 97% so v i t ng số
doanh nghiệp đăng .
3.2.3. Phân tích nhân tố hám phá và phân tích theo nhân tố
h ng định
- ánh giá độ tin cậy của thang đo;
- Ph n t ch nh n tố hám phá EFA
- Ph n t ch nh n tố hẳng đ nh CFA
3.2.4. Mô h nh phƣơng tr nh cấu trúc tuyến tính SEM
Giả thuyết:
H1: C mối tương quan gi a Nang luc quan ly doanh nghiep và Nang
luc canh tranh
H2: C mối tương quan gi a Nang luc tao lap cac moi quan he và Nang
luc canh tranh
H3: C mối tương quan gi a Nguon nhan luc cua doanh nghiep và Nang
luc canh tranh
H4: C mối tương quan gi a Nang luc tai chinh và Nang luc canh tranh
H5: C mối tương quan gi a Nang luc Mar eting và Nang luc canh
tranh
12
H6: C mối tương quan gi a Hoat dong Logistics và Nang luc canh
0,050 4,524 0,000 0,204
Nangluc_canhtranh
13
Bảng 3.7. Kết quả ph n tích mô h nh cấu trúc tuyến tính SEM lần 2
Mối quan hệ tƣơng quan giữa
Hệ số
Estimate S.E. C.R.
P
các nhân tố
chuẩn
Nangluc_canhtranh
3.4. Thực trạng n ng lực cạnh tranh của các oanh nghiệp nhỏ
và vừa tỉnh Vĩnh Phúc
3.4.1. Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở Vĩnh Phúc qua các tiêu chí
- Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
- Ph n t ch hảo sát t ng hợp v năng l c cạnh tranh
3.4.2. Đánh giá chung về các nhân tố tác động tới năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Vĩnh Phúc
3.4.2.1. M t t ch c c của các nh n tố tác động
3.4.2.2. M t hạn chế của các nh n tố tác động
Về nhân tố năng lực quản lý doanh nghiệp
V năng l c quản lý doanh nghiệp, kết quả đi u tra cho thấy năng l c
t chức quản lý của các DNNVV trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c được khảo
sát mức trung b nh, đi u này được thể hiện qua hiệu suất sử dụng lao
động th c tế trong các DNNVV hiện nay trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c n i
riêng và Việt Nam còn khá thấp và c ng là yếu tố c điểm đánh giá trung
bình thấp nhất trong số các yếu tố được nghiên cứu. Kết quả khảo sát
c ng cho biết đa số các chức vụ quản l (Giám đốc và Ph Giám đốc,
L nh đạo các bộ phận) của các DNNVV trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c c
tr nh độ h c vấn tương đối cao, trong đ đa phần c tr nh độ từ đại h c
tr lên v i chuyên ngành đào tạo đa dạng. Tuy kiến thức, kỹ năng quản
lý của đa số nhà quản lý của các DNNVV trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c
vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
15
mà nguyên nhân có thể là do đ c điểm của các nhà quản lý là hạn chế v
thời gian nên khó có thể k p thời cập nhật nh ng kiến thức, kỹ năng m i.
C ng ch nh từ s thiếu hụt kiến thức, kỹ năng quản lý của nhà quản lý của
đáp ứng được yêu cầu; tỷ tr ng lao động n và lao động ph thông chiếm
quá cao trong doanh nghiệp, lao động c tr nh độ đại h c, cao đẳng đạt quá
thấp; tr nh độ ngoại ng và tin h c của người lao động chưa đảm bảo yêu
cầu trong thời kỳ hội nhập và phát triển công nghệ.
Về nhân tố năng lực tài chính
Kết quả đi u tra của đ tài cho thấy năng l c tài chính của các
DNNVV tham gia khảo sát được đánh giá mức trung bình. Do s ảnh
hư ng của quy mô doanh nghiệp mà khả năng tiếp cận các nguồn vốn của
các DNNVV n i chung và các DNNVV trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Phúc g p
nhi u hạn chế. Có nhi u lý do khiến cho việc huy động vốn c đông của
các DNNVV trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c g p nhi u hạn chế. V m t chủ
quan, không phải doanh nghiệp nào c ng đáp ứng được đi u kiện để huy
động vốn qua việc phát hành c phiếu, trái phiếu. V m t khách quan, th
trường chứng hoán đ và đang trồi sụt thất thường, thanh khoản thấp, nên
việc huy động nguồn vốn này v i các DNNVV không phải là đi u d
dàng.
c ng là nh ng lý do khiến cho đa số các DNNVV hiện nay vẫn
d a vào nguồn vốn vay và coi đ như là nguồn vốn duy nhất đảm bảo cho
doanh nghiệp hoạt động thay v huy động vốn c đông. Ph n t ch th c
trang đ chỉ ra khả năng tiếp cận các nguồn vốn của các doanh nghiệp g p
nhi u hạn chế để đảm bảo cho phát triển sản xuất kinh doanh.
Về nhân tố năng lực mar eting và logistics
Hiện nay, các DNNVV Vĩnh Ph c phần l n h c n chưa c bộ
phận chuyên môn làm v marketing, ho c c nhưng c n thiếu kiến thức
chuyên sâu v vấn đ quản tr marketing doanh nghiệp nên giải pháp của
các doanh nghiệp này là thuê các nhà cung cấp d ch vụ truy n thông bên
ngoài. ối v i hoạt động logistics, đa số các nhà cung ứng d ch vụ logistics
trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c là doanh nghiệp tư nh n và phần l n đ u có quy
mô nh , hạn chế v vốn, công nghệ và nhân l c, thường chỉ có từ 10 đến 20
nhân viên kéo theo chất lượng d ch vụ còn nhi u hạn chế. Kết quả nghiên
Về nhân tố hội nhập quốc tế
Việc hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và th c hiện các FTA nói
riêng s mang lại nh ng cơ hội l n v phát triển kinh tế, thương mại, đầu
tư của n n kinh tế Việt Nam nói chung và là nhân tố tích c c nâng cao
năng l c canh tranh của các DNNVV trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c n i
riêng. Tuy nhiên, để tận dụng ưu đ i trong các FTA, các DNNVV trên đ a
bàn tỉnh Vĩnh Ph c cần phải đáp ứng nh ng yêu cầu, tiêu chuẩn cao v
chất lượng hàng hóa, ch u sức ép phải tuân thủ các đi u khoản quy đ nh
18
v vệ sinh, môi trường, lao động và quy trình công nghệ… y vừa là cơ
hội để t n ng cao năng l c, vừa là thách thức đối v i doanh nghiệp NVV
trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c v một số doanh nghiệp vừa và nh đ u thiếu
công nghệ, vốn và kinh nghiệm sản xuất.
3.4.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Một là: Các doanh nghiệp còn thiếu đội ng chuyên gia, công nh n
lành ngh , thợ bậc cao, nh ng nhà hoạch đ nh chính sách và t chức ứng
dụng công nghệ m i. Do đ c điểm của các nhà quản lý doanh nghiệp là rất
ít thời gian cập nhật nh ng kiến thức, kỹ năng m i đ tạo ra s thiếu hụt
kiến thức, kỹ năng quản lý cần thiết, dẫn đến năng l c quản l chưa đáp
ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Hai là v chất lượng nguồn nh n l c của tỉnh. V i đ c điểm của
nguồn nhân l c đ a phương hiện nay rất h để các DNNVV tuyển dụng
nguồn nhân l c chất lượng, phù hợp v i nhu cầu của của cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư. Nhi u vấn đ đ t ra do cơ chế c để lại, do tr nh độ
quản l hông theo p v i s đ i m i và hội nhập quốc tế.
Ba là vai tr hư ng dẫn quản lý của các cơ quan quản lý ngành và
các t chức tư vấn v công nghệ còn thiếu, yếu và lúng túng. Thiếu s phối
hợp gi a các cơ quan nghiên cứu triển khai ứng dụng v i các doanh
sức ép m i v môi trường, lao động và quy trình công nghệ.
20
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP N NG C O NĂNG LỰC
CẠNH TR NH CỦ DO NH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪ
TỈNH VĨNH PHÚC
4.1. Phƣơng hƣớng và yêu cầu n ng cao n ng lực cạnh tranh của
các oanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc
4.1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc
4.1.2. Phương hướng và yêu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa
4.2. Giải pháp n ng cao n ng lực cạnh tranh của các
oanh
nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Vĩnh Phúc
4.2.1. Phát triển nguồn nhân lực ch t lư ng cao và hệ thống quản
lý tốt để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa
4.2.2. Phát triển hệ thống tài chính, tạo điều iện nguồn vốn vay
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho đầu tư và phát triển
4.2.3. ăng cư ng năng lực hoa học - công nghệ cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong tỉnh
4.2.4. Xây dựng chiến lư c sản phẩm, liên danh, liên kết h p tác
để nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế
4.2.5. Xây dựng thương hiệu và chiến lư c mar eting cho doanh
nghiệp
tố tác động đến năng l c cạnh tranh của doanh nghiệp đảm bảo đ ng
hư ng, phù hợp th c ti n tỉnh Vĩnh Ph c nhất.
c ng là cơ s để đ
uất các biện pháp n ng cao năng l c cạnh tranh của các doanh nghiệp
nh và vừa tỉnh Vĩnh Ph c trong đi u iện hội nhập. Trên cơ s nghiên
cứu l thuyết v cạnh tranh và năng l c cạnh tranh của doanh nghiệp nh
và vừa, tác giả đ
y d ng được nh ng số tiêu ch cơ bản làm cơ s
hảo
sát th c trạng, đánh giá cơ bản được năng l c cạnh tranh của doanh nghiệp
nh và vừa trên đ a bàn tỉnh Vĩnh Ph c, coi đ y là nh ng cơ s cho việc đ
uất các giải pháp trong Chương 4 của Luận án.
22
h ba, tác giả đ tiến hành hảo sát, đánh giá th c trạng các nh n tố
tác động năng l c cạnh tranh của các doanh nghiệp nh và vừa tỉnh Vĩnh
Ph c, đ là s
ết hợp cả đ nh t nh và đ nh lượng. V i việc ác đ nh được
thang đo 10 nh n tố ảnh hư ng v i 54 biến quan sát NC đ
y d ng
ràng buộc nhất đ nh và c ảnh hư ng l n đến n ng cao năng l c cạnh tranh
23