đặc san về bLtThS năm 2003
TS. Hoàng Thị sơn *
B
lut t tng hỡnh s (BLTTHS) u
tiờn ca nc CHXHCN Vit Nam
c Quc hi khoỏ VIII kỡ hp th 3 (t
ngy 22/6 n ngy 28/6/1988) thụng qua,
cú hiu lc t ngy 01/01/1989. Qua 15 nm
thi hnh vi 3 ln sa i, b sung c
Quc hi thụng qua ngy 30/6/1990, ngy
22/12/1992 v ngy 09/6/2000 ó gúp phn
khụng nh vo vic u tranh chng v
phũng nga ti phm, bo v cỏc quyn v
li ớch hp phỏp ca cụng dõn ng thi l
c s phỏp lớ c quan iu tra, vin kim
sỏt v to ỏn x lớ cụng minh, kp thi mi
hnh vi phm ti, bo m khụng lt ti
phm v ngi phm ti, khụng lm oan
ngi vụ ti. Tuy nhiờn, trong giai on
hin nay khi m t nc ta ang trờn con
ng i mi v mi mt vi mc tiờu
xõy dng mt xó hi cụng bng, dõn ch v
vn minh, nhiu ch nh trong BLTTHS
nm 1988 khụng cũn phự hp. Hn na,
trong xu th hi nhp, tip tc y mnh
cụng cuc ci cỏch t phỏp v thc hin
Ngh quyt s 08-NQ/TW ngy 02/01/2002
ca B chớnh tr v mt s nhim v trng
o thng nht ca vin trng Vin kim
sỏt nhõn dõn ti cao.
Kim sỏt vic tuõn theo phỏp lut v
* Ging viờn chớnh Khoa lut hỡnh s
Trng i hc lut H Ni
65
®Æc san vÒ bLtThS n¨m 2003
thực hành quyền công tố là hai chức năng
đặc trưng cơ bản của viện kiểm sát có mối
liên quan mật thiết với nhau. So với
BLTTHS năm 1988 thì BLTTHS năm 2003
đã quy định rõ ràng và cụ thể hơn chức năng
thực hành quyền công tố và chức năng kiểm
sát việc tuân theo pháp luật của viện kiểm
sát trong phần những nguyên tắc cơ bản tại
"Điều 23: Thực hành quyền công tố và kiểm
sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng
hình sự:
- Viện kiểm sát thực hành quyền công tố
trong tố tụng hình sự, quyết định truy tố
người phạm tội ra trước toà án;
- Viện kiểm sát kiểm sát kiểm sát việc
tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có
nhiệm vụ phát hiện kịp thời vi phạm pháp
luật của các cơ quan tiến hành tố tụng,
người tiến hành tố tụng và người tham gia tố
tụng, áp dụng những biện pháp do Bộ luật
quan xét xử để bảo vệ lợi ích nhà nước, bảo
vệ trật tự pháp luật.(1)
Nếu hiểu quyền công tố như trên thì quá
rộng, bởi lẽ những người theo quan điểm này
đã đồng nhất quyền công tố với quyền hạn
của viện kiểm sát trong các lĩnh vực nói trên.
Tức là phạm vi thực hành quyền công tố
không chỉ trong việc giải quyết vụ án hình sự
mà còn trong việc giải quyết các vụ án dân
sự, vụ án kinh tế, vụ án hành chính, vụ án
lao động và thậm chí cả trong công tác thi
hành án, công tác kiểm sát giam giữ, cải tạo.
Quan điểm thứ hai cho rằng quyền công
tố là quyền Nhà nước giao cho viện kiểm sát
mà trực tiếp là kiểm sát viên thay mặt Nhà
nước thực hiện việc buộc tội tại phiên toà.(2)
Ngược lại với quan điểm thứ nhất, những
người theo quan điểm này lại cho rằng quyền
công tố chỉ là quyền buộc tội của viện kiểm
sát tại phiên toà và như vậy thì phạm vi thực
hành quyền công tố chỉ có trong tố tụng hình
sự mà cụ thể là chỉ giới hạn trong phiên toà
hình sự. Nếu hiểu quyền công tố như quan
điểm này thì quá hẹp, là đồng nhất việc thực
T¹p chÝ luËt häc
®Æc san vÒ bLtThS n¨m 2003
hành quyền công tố nói chung với việc thực
cho rằng quyền công tố chỉ có trong tố tụng
hình sự và quyền công tố là quyền của viện
kiểm sát nhân danh Nhà nước truy cứu trách
nhiệm hình sự đối với người phạm tội.
Tuy nhiên, để thực hành quyền công tố
T¹p chÝ luËt häc
trong tố tụng hình sự, Nhà nước còn giao
cho viện kiểm sát các quyền năng tố tụng
khác. Do vậy, có thể hiểu rằng thực hành
quyền công tố là việc viện kiểm sát thực hiện
các quyền năng tố tụng nhằm truy cứu trách
nhiệm hình sự đối với người phạm tội.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của viện
kiểm sát khi thực hành quyền công tố và
kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong
tố tụng hình sự theo quy định của
BLTTHS năm 2003
BLTTHS đã quy định rõ phạm vi, trách
nhiệm của viện kiểm sát trong việc thực
hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong tố tụng hình sự là nhằm
bảo đảm cho việc khởi tố, điều tra, truy tố,
xét xử và thi hành án đúng người, đúng tội,
đúng pháp luật.
2.1. Thực hiện quyền công tố và kiểm sát
việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố
vụ án hình sự
BLTTHS không chỉ quy định việc thực
hành quyền công tố của viện kiểm sát trong
định này không có nghĩa là BLTTHS mới đã
làm giảm trách nhiệm của viện kiểm sát
trong giai đoạn khởi tố vụ án hình sự mà
ngược lại viện kiểm sát phải có trách nhiệm
cao hơn nữa trong việc kiểm sát việc giải
quyết tin báo, tố giác tội phạm của cơ quan
điều tra. Theo đó, viện kiểm sát phải chủ
động ra quyết định khởi tố vụ án hình sự
trong trường hợp cơ quan điều tra bỏ lọt tội
phạm.(6) Khi thực hành quyền công tố và
kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai
đoạn khởi tố vụ án hình sự viện kiểm sát có
trách nhiệm:
+ Kiểm sát việc giải quyết đối với tố
giác, tin báo về tội phạm của cơ quan điều
tra và kiến nghị khởi tố (Điều 103);
+ Có quyền ra quyết định huỷ bỏ quyết
định khởi tố vụ án hình sự không có căn cứ
của các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều
109 BLTTHS;
+ Có quyền kháng nghị quyết định khởi
tố vụ án hình sự của hội đồng xét xử không
có căn cứ lên toà án cấp trên (khoản 3 Điều
109 BLTTHS);
68
+ Viện kiểm sát có quyền ra quyết định
khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại
khoản 1 Điều 104 BLTTHS. Đó là trường
hợp viện kiểm sát huỷ bỏ quyết định không
tổng kết công tác ngành kiểm sát nhân dân
năm 2003 thì trong năm 2003 qua kiểm sát
T¹p chÝ luËt häc
®Æc san vÒ bLtThS n¨m 2003
việc khởi tố vụ án hình sự, viện kiểm sát
nhân dân các cấp đã yêu cầu cơ quan điều tra
khởi tố 234 vụ án hình sự; huỷ 46 quyết định
khởi tố vụ án hình sự không đúng của cơ
quan điều tra; huỷ 29 quyết định không khởi
tố vụ án hình sự của cơ quan điều tra; trực
tiếp ra quyết định khởi tố vụ án hình sự và
yêu cầu cơ quan điều tra tiến hành điều tra
49 vụ. Viện kiểm sát quân sự các cấp đã yêu
cầu cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự 5
vụ; huỷ quyết định khởi tố vụ án hình sự
không đúng của cơ quan điều tra 2 vụ; ra
quyết định khởi tố vụ án hình sự và yêu cầu
cơ quan điều tra tiến hành điều tra 2 vụ.
2.2. Thực hành quyền công tố và kiểm
sát việc tuân theo pháp luật trong điều tra vụ
án hình sự
So với BLTTHS năm 1988 thì BLTTHS
năm 2003 quy định rõ ràng và đầy đủ hơn
trách nhiệm của viện kiểm sát trong việc
khởi tố bị can là trong thời hạn 3 ngày, kể từ
ngày nhận được quyết định khởi tố bị can,
viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn
BLTTHS quy định cụ thể trách nhiệm
của viện kiểm sát đối với một số hoạt động
điều tra như trong mọi trường hợp việc
khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử
thi phải được thông báo trước cho viện
kiểm sát cùng cấp biết. Kiểm sát viên phải
có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm
(Điều 150, Điều 151).
BLTTHS đề cao trách nhiệm của viện
kiểm sát trong việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ
biện pháp ngăn chặn và đặc biệt là đối với
những trường hợp phê chuẩn việc áp dụng
các biện pháp ngăn chặn. Để bảo đảm cho
việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp có
căn cứ và hợp pháp, ngoài việc quy định như
BLTTHS năm 1988, BLTTHS năm 2003
còn quy định: “Trong trường hợp cần thiết,
viện kiểm sát phải trực tiếp gặp, hỏi người bị
bắt trước khi xem xét, quyết định phê chuẩn
hoặc quyết định không phê chuẩn”.
Trong việc phê chuẩn các quyết định của
69
®Æc san vÒ bLtThS n¨m 2003
cơ quan điều tra, BLTTHS quy định khi thực
hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân
theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối
với vụ án hình sự, viện trưởng viện kiểm sát
BLTTHS còn quy định cụ thể và rõ ràng
hơn quyền hạn của viện kiểm sát trong việc
70
quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình
chỉ vụ án và quyết định truy tố là khi kết
thúc điều tra, cơ quan điều tra phải làm bản
kết luận điều tra kể cả trường hợp quyết định
đình chỉ điều tra. Việc điều tra kết thúc khi
cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra đề
nghị truy tố hoặc ra bản kết luận điều tra và
quyết định đình chỉ điều tra. Trong thời hạn
2 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra, cơ
quan điều tra phải gửi bản kết luận điều tra
đề nghị truy tố hoặc bản kết luận điều tra
kèm theo quyết định đình chỉ điều tra cùng
hồ sơ vụ án cho viện kiểm sát cùng cấp. Khi
nhận được quyết định đình chỉ điều tra, nếu
thấy quyết định đình chỉ điều tra là có căn cứ
thì viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho cơ
quan điều tra để giải quyết theo thẩm quyền;
nếu quyết định đình chỉ điều tra không có
căn cứ thì viện kiểm sát có quyền huỷ bỏ
quyết định đình chỉ điều tra và yêu cầu cơ
quan điều tra phục hồi điều tra; nếu thấy đủ
căn cứ để truy tố thì viện kiểm sát huỷ bỏ
quyết định đình chỉ điều tra và ra quyết định
truy tố.
Khi hồ sơ vụ án cùng bản kết luận điều
tra đề nghị truy tố đã được chuyển sang viện
bảo đảm tranh tụng với người bào chữa và
những người tham gia tố tụng khác theo quy
định của pháp luật, BLTTHS quy định cụ thể
hơn việc tham gia phiên toà của kiểm sát
viên là:
- Khi xét hỏi, kiểm sát viên hỏi bị cáo về
những tình tiết của vụ án liên quan đến việc
buộc tội, gỡ tội bị cáo;
- Khi luận tội, kiểm sát viên phải căn cứ
vào những tài liệu, chứng cứ đã được kiểm
tra tại phiên toà và ý kiến của bị cáo, người
bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương
sự và những người tham gia tố tụng khác tại
phiên toà;
- Khi đối đáp, bị cáo, người bào chữa và
những người tham gia tố tụng khác có quyền
trình bày ý kiến về luận tội của kiểm sát viên
và đưa ra đề nghị của mình; kiểm sát viên
phải đưa ra những lập luận của mình đối với
T¹p chÝ luËt häc
từng ý kiến. Chủ toạ phiên toà có quyền đề
nghị kiểm sát viên phải đáp lại những ý kiến
có liên quan đến vụ án của người bào chữa
và những người tham gia tố tụng khác mà
những ý kiến đó chưa được kiểm sát viên
tranh luận.
Thực tiễn tiến hành hoạt động thực hành
quyền công tố và kiểm sát việc xét xử tại
đặc san về bLtThS năm 2003
BLTTHS quy nh quyn c xem biờn
bn phiờn to, quyn yờu cu ghi nhng sa
i, b sung vo biờn bn phiờn to v kớ xỏc
nhn ca kim sỏt viờn (iu 200).
2.4. Kim sỏt vic tuõn theo phỏp lut
trong vic thi hnh ỏn hỡnh s
Thi hnh ỏn l thc hin bn ỏn v quyt
nh ca to ỏn ó cú hiu lc phỏp lut. Do
vy, trong giai on ny vin kim sỏt khụng
thc hnh quyn cụng t m ch kim sỏt
vic tuõn theo phỏp lut ca c quan, t chc
cú liờn quan trong vic thi hnh bn ỏn,
quyt nh ó cú hiu lc phỏp lut v nhng
bn ỏn, quyt nh c thi hnh ngay theo
quy nh ca phỏp lut nhm bo m cho
cỏc bn ỏn v quyt nh ú c thi hnh
kp thi, ỳng phỏp lut. Khi thc hin chc
nng kim sỏt thi hnh ỏn hỡnh s, vin kim
sỏt cú quyn yờu cu to ỏn ra quyt nh thi
hnh ỏn ỳng quy nh ca phỏp lut; yờu
cu cỏc c quan, t chc liờn quan thi hnh
bn ỏn, quyt nh ó cú hiu lc phỏp lut
v nhng bn ỏn, quyt nh c thi hnh
ngay theo quy nh ca phỏp lut; cung cp
h s, ti liu cú liờn quan n vic thi hnh
ỏn; tham gia vic xột gim thi hn chp
hnh hỡnh pht, xoỏ ỏn tớch; ngh min
chp hnh hỡnh pht theo quy nh ca phỏp
on, t giai on khi t v ỏn hỡnh s (v
cỏc hot ng t tng c tin hnh trc
khi khi t v ỏn hỡnh s) cho n giai on
thi hnh ỏn. Theo quy nh trờn thỡ vin kim
sỏt l mt trong nhng c quan tin hnh t
tng cú thm quyn gii quyt khiu ni, t
cỏo nhng ng thi cũn cú nhim v kim
sỏt vic tuõn theo phỏp lut trong vic gii
quyt khiu ni, t cỏo trong t tng hỡnh s.
Khi thc hin cụng tỏc kim sỏt vic tuõn
theo phỏp lut trong lnh vc ny vin kim
sỏt cú nhim v quyn hn sau:
Tạp chí luật học
đặc san về bLtThS năm 2003
Th nht, yờu cu c quan iu tra, to
ỏn cựng cp v cp di, hi quan, kim lõm,
lc lng cnh sỏt bin, cỏc c quan khỏc
ca cụng an nhõn dõn, quõn i nhõn dõn
c giao nhim v tin hnh mt s hot
ng iu tra ra vn bn gii quyt khiu ni,
t cỏo theo quy nh ca BLTTHS; kim tra
vic khiu ni, t cỏo ca cp mỡnh v cp
di; thụng bỏo kt qu kim tra cho vin
kim sỏt; cung cp h s, ti liu liờn quan
n vic gii quyt khiu ni t cỏo cho vin
kim sỏt.
Th hai, trc tip gii quyt vic khiu
chung ca lut t tng hỡnh s l phỏt hin
kp thi, x lớ nghiờm minh mi hnh vi
phm ti, bo m khụng lt ti phm v
ngi phm ti, khụng lm oan ngi vụ ti.
Thc hnh quyn cụng t cú tớnh c lp
tng i vi hot ng kim sỏt vic tuõn
theo phỏp lut nhng luụn cú mi quan h
tỏc ng ln nhau./.
(1).Xem: "Giỏo trỡnh cụng tỏc kim sỏt phn chung",
trng Cao ng kim sỏt, Nxb. CAND, H. 1996, tr. 85
(2).Xem: Vừ Th, "Mt s vn v lut t tng hỡnh
s", Nxb. Phỏp lớ, H.1985, tr.86.
(3), (4).Xem: TS. Lờ Hu Th, Vin kim sỏt nhõn dõn
vi hot ng thc hnh quyn cụng t v kim sỏt hot
ng t phỏp, Tp chớ nghiờn cu lp phỏp, c san s
4/2003 "chuyờn ci cỏch t phỏp", tr.66.
(5).Xem: Ngh quyt s 08-NQ/TW ca B chớnh tr
ngy 02.01/2002 v mt s nhim v trng tõm cụng
tỏc t phỏp trong thi gian ti.
(6).Xem: H Mnh Trớ, "Ngnh kim sỏt nhõn dõn phn
u nõng cao cht lng thc hnh quyn cụng t v
kim sỏt vic tuõn theo phỏp lut theo quy nh ca
BLTTHS", Tp chớ kim sỏt nhõn dõn s 1/2004, tr.5.
(7).Xem: Bỏo cỏo tng kt cụng tỏc ngnh kim sỏt
nhõn dõn nm 2003.
(8).Xem: iu 24 Lut TCVKSND.
(9).Xem: T trỡnh v D ỏn Lut TCVKSND (sa
i) trỡnh trc Quc hi khoỏ X kỡ hp th 11 ngy
26/03/2002.