TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(33).2009
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG ASEN
TRONG MỘT SỐ NGUỒN NƯỚC BỀ MẶT Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-VIS
AN ANALYTICAL METHOD DEVELOPMENT FOR THE DETERMINATION
OF TOTAL ARSENIC IN SOME SURFACE WATER SOURCES
IN DANANG CITY WITH THE UV-VIS SPECTROPHOTOMETER
ABSORBANCE MOLECULE METHOD
Lê Thị Mùi
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Nước bề mặt là một hệ phức tạp bao gồm nhiều chất vô cơ và hữu cơ tồn tại ở nhiều
trạng thái khác nhau, trong đó phải kể đến hàm lượng kim loại nặng độc hại đặc biệt là Arsen
(As) - một chất kịch độc. Kết quả của việc xây dựng phương pháp phân tích hàm lượng As
trong nước bề mặt bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS và áp dụng để xác
định, đánh giá hàm lượng As trong một số nguồn nước mặt cho thấy As có mặt trong hầu hết
các nguồn nước mặt (từ 0,0027mg/lít đến 0,0123mg/lít) trên địa bàn thuộc thành phố Đà Nẵng
tuy nhiên mức độ an toàn vẫn nằm trong giới hạn cho phép của TCVN (0,05mg/lít).
ABSTRACT
Surface water is a complex system containing many organic and inorganic compounds
in different forms. Great attention is being paid to heavy metals because of their toxicities.
Especially, among them is Arsenic (As) – an extremely toxic metal. The protocol for total
Arsenic determination in water by means of the UV-VIS spectroscopy method has been set up.
The results of quantative analysis in some surface water sources in Danang city shows that
Arsen can be found in all the water samples (from 0,0027mg/lit to 0,0123mg/lit) but the arsen
content is below the permissible limit in accordance with the Vietnamese standard (0,05mg/lit).
1. Đặt vấn đề
2.2. Lấy mẫu và xử lý mẫu:
Mẫu nước bề mặt được lấy ở các ao, hồ, đầm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
theo quy trình của TCVN trong tháng 5 và tháng 6/2009. Mẫu nước đựng trong chai
nhựa polyetylen và được xử lý sơ bộ bằng HNO 3 đặc.
2.3. Phương pháp phân tích hóa học.
Để phân tích hàm lượng As trong nước bề mặt, chúng tôi sử dụng phương pháp
quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS.
3. Kết quả và thảo luận
Các phương pháp xác định As rất đa dạng, tuy nhiên để phù hợp với điều kiện
của phòng thí nghiệm hiện nay, chúng tôi chọn phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
UV-VIS với thuốc thử bạc dietylditiocacbamat (AgDDC) trong cloroform. Nguyên tắc
của phương pháp này là toàn bộ lượng asen có trong mẫu sẽ chuyển về asenat bằng
dung dịch KI hoặc NaI, sau đó dưới tác dụng của dòng hiđro mới sinh do phản ứng của
Zn với axit HCl asenat bị khử thành asin (AsH 3 ). Khí asin tạo thành đi qua ống hấp thụ
chứa bạc dietylditiocacbamat trong dung dịch piridin (hoặc cloroform) tạo thành một
phức chất màu đỏ.
3.1. Lập dựng phương pháp phân tích.
Để xây dựng phương pháp phân tích hàm lượng As trong nước chúng tôi đã tiến
hành khảo sát một số điều kiện tối ưu như chọn thể tích dung dịch hấp thụ AgDDC
trong cloroform, chọn thời gian phản ứng tạo phức màu, sự thay đổi cường độ màu của
phức theo thời gian,ảnh hưởng của sự có mặt các chất khác đến sự xác định As như S2-,
Sb3+ và đưa ra phương pháp loại trừ.
Để khảo sát thể tích dung dịch hấp thụ tối ưu, chúng tôi chọn các thể tích là 4, 5,
6, 7, 8 ml, kết quả cho thấy khi thể tích dung dịch hấp thụ là 6 ml thì mật độ quang của
105
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(33).2009
phức màu là lớn nhất.
0.001-0.015mg.
Trên cơ sở các điều kiện tối ưu đã chọn, chúng tôi tiến hành xác định hiệu suất
thu hồi và sai số thống kê của phương pháp trên 2 mẫu giả qua năm lần thí nghiệm. Kết
quả phân tích cho thấy hiệu suất thu hồi của phương pháp đạt 90.53%, sai số nhỏ, độ
chính xác cao và hệ số biến động nhỏ, chứng tỏ độ lặp lại tốt (bảng 3.1)
Bảng 3.1. Một số giá trị đánh giá sai số thống kê của phương pháp
Các đại lượng đặc trưng
As3+ 0,08 ppm
As3+ 0,12 ppm
Phương sai S2
3,48.10-7
8,48.10-7
Độ lệch chuẩn S
5,89.10-4
9,21.10-4
Hệ số biến động C v (%)
0,81
0,85
- Hòa tan bằng nước cất 2 lần
- Định mức lên 50ml
Dung dịch phân tích
Chuyển vào bình phản ứng. Thêm vào 10ml
HClđ, 6ml KI 15%, 1ml SnCl2. Để yên 15’
Dung dịch phản ứng
Thêm 5g Zn ạt.
h Để phản ứng xảy ra
trong 30’
Đo mật độ quang phức
màu
Hình 3.1. Quy trình phân tích mẫu nước bề mặt
Dựa trên kết quả đã khảo sát ở trên, chúng tôi đã xây dựng quy trình phân tích
hàm lượng As trong nước bề mặt, sơ đồ được trình bày trên hình 3.1.
3.2. Kết quả phân tích mẫu nước thực tế
Áp dụng quy trình đã được xây dựng ở trên, chúng tôi tiến hành xác định hàm
lượng asen trong một số mẫu nước bề mặt thuộc địa bàn Thành phố Đà Nẵng trong
tháng 5 và tháng 6. Kết quả phân tích được thể hiện trong bảng 3.2 và 3.3.
Bảng 3.2. Nồng độ asen trung bình trong một số mẫu nước
thuộc địa bàn Thành phố Đà Nẵng trong tháng 5.
Ngày lấy mẫu
Địa điểm lấy mẫu
Nồng độ asen (mg/l)
Hồ Công Viên 29/3
0,00325
07/05/2009
Hồ Đầm Rong (lấy mẫu giữa hồ phía
bên phải đê ngăn dòng)
0,00916
07/05/2009
Hồ Đầm Rong (lấy mẫu giữa hồ phía
bên trái đê ngăn dòng)
0,00856
07/05/2009
Hồ Xuân Hà A
0.00650
09/05/2009
Hồ Đò Xu
0.00270
22/06/2009
Hồ Thạc Gián – Vĩnh Trung
0,00705
22/06/2009
Hồ Công Viên 29/3
0,00402
24/06/2009
Hồ Đầm Rong (lấy mẫu giữa hồ phía
bên phải đê ngăn dòng)
0,00975
24/06/2009
Hồ Đầm Rong (lấy mẫu giữa hồ phía
bên trái đê ngăn dòng)
0,01230
25/06/2009
Hồ Xuân Hà A
nước: thể tích dung dịch hấp thụ (AgDDC trong CHCl 3 ) là 6ml, thời gian phản ứng là
30 phút, cường độ màu của phức bền trong 5 phút.
2. Xác định được yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xác định asen là S2- và đưa ra phương
pháp loại trừ bằng Pb(CH 3 COO) 2 .
3. Xác định được giới hạn phát hiện nồng độ asen bằng phương pháp trắc quang phân tử
UV-VIS là 0.002 mg/l và khoảng nồng độ tuyến tính của As khi xác định bằng thuốc
thử AgDDC là 0.001-0.015 mg. Đánh giá sai số thống kê cho quy trình phân tích cho
thấy được mức độ chính xác của phương pháp.
4. Nghiên cứu xây dựng thành công quy trình phân tích asen trong nước bằng thuốc thử
AgDDC trong CHCl 3.
5. Áp dụng quy trình đã xây dựng phân tích một số mẫu n ước tro ng các hồ, bàu lớn
thuộc địa bàn Thành phố Đà Nẵng để đánh giá mức độ ô nhiễm nước bởi asen. Kết quả
cho thấy hàm lượng asen trong các mẫu nước đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu
chuẩn môi trường của Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lê Huy Bá, Độc học môi trường, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (2000).
[2] Bộ Y tế, Thường quy kỹ thuật định lượng asen trong thực phẩm, Ban hành theo quy
định số 2129/ QĐ - BYT ngày 04/06/2002 của Bộ trưởng bộ y tế (2002).
[3] Trần Hồng Côn, Đồng Kim Loan, Chu Thị Thu Hiền, Kim loại nặng trong môi
trường nước. Một số kết quả phân tích và đánh giá tại khu vực Hà Nội, Hội nghị
khoa học phân tích hóa lý và sinh học Việt Nam lần thứ nhất (2000).
[4] Từ Vọng Nghi, Huỳnh Văn Trung, Trần Tứ Hiếu, Phân tích nước, NXB Khoa học
và kĩ thuật Hà Nội (1986).
[5] />[6] />[7] Arnold E. Greenberg, R. Rhodes, Lenore S.Clescerl, Standard Methods for the
Examination of Water and Wastewater, 16th Edition (1995).
109