báo cáo nghiên cứu khoa học ' xây dựng bản đồ nguy cơ lũ quét tỉnh gia lai' - Pdf 15



81
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 53, 2009 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ LŨ QUÉT TỈNH GIA LAI
Nguy n Thám
Tr
ng i h c S ph m, i h c Hu
H
ình Thanh
Tr
ng THPT Tr n H ng o, Gia Lai
TÓM TẮT
L quét là m t tai bi n thiên nhiên mang l i th m ho l n không ch n c ta mà trên
toàn th
gi i. Do s tác ng c a các nhân t : a ch t, a hình, a m o, thu v n, nh t là s
bi
n ng c a l p ph th nh ng, th m th c v t r ng và ho t ng c a con ng i ã làm cho
l
quét x y ra ngày càng nhi u các vùng núi cao. Gia Lai, nguy c l quét có th x y ra
các huy
n Ch Sê, Ch prông, Mang Yang, kP , Kông Chro, Phú Thi n, c C trong ó
nhi
u nh t là hai huy n Ch Sê và Ch prông. Xây d ng b n nguy c l quét có ý ngh a khoa
h
c và th c ti n, làm c s c nh báo và gi m thi u thi t h i do l quét gây nên.
I. Mở đầu
L
ũ quét là một trong những tai biến tự nhiên gây thiệt hại nặng nề về người và


82
mưa lớn. Các dãy núi ở lưu vực sông Sêrêpôk được thành tạo trên những kiểu kiến trúc
d
ạng địa luỹ, chủ yếu là đá biến chất, tạo ra các dạng địa hình sinh lũ.
-
Địa hình, địa mạo: Địa hình của Gia Lai chủ yếu là núi và cao nguyên với
nh
ững thung lũng và đồng bằng giữa núi của dãy Trường Sơn nam. Nhìn chung, có
s
ườn dốc về phía đông và thoải dần về phía tây. Độ dốc trung bình trên 25
o
, độ cao phổ
bi
ến từ 600 – 700m, có nơi cao trên 1700m. Sườn đón gió chủ yếu là hướng tây nam và
h
ướng đông bắc. Đây là hai hướng gió thịnh hành tác động đến lãnh thổ Gia Lai. Địa
hình chia c
ắt phức tạp và có độ chia cắt sâu lớn.
- Thổ nhưỡng: Quá trình phong hoá mạnh, các lớp đất trên sườn vụn tơi vào mùa
khô, th
ấm nước mạnh dễ bị trượt chảy, xói mòn vào mùa mưa.
- Thu
ỷ văn: Gia Lai có 2 hệ thống sông chính là hệ thống sông Sê San và hệ
th
ống sông Ba, ngoài ra còn có các phụ lưu của sông Sêrêpôk. Nhìn chung, lưu vực
không l
ớn, thường nhỏ hơn 500km
2
, thậm chí một số nơi chỉ có vài chục km

ừ tháng V đến tháng X, ở lưu vực sông Ba mưa ít hơn và tập trung từ tháng VIII
đến tháng XI. Cường độ và số ngày mưa cũng có sự khác nhau, số ngày mưa nhiều nhất
thu
ộc hệ thống sông Sêrêpôk và ít nhất thuộc hạ lưu sông Ba.
- Hoạt động của con người: Gia Lai có mật độ dân số thấp, phân bố không đồng
đều, di dân tự do nhiều. Một số dân tộc sống rải rác trong các khu rừng phòng hộ đầu
ngu
ồn, rừng đặc dụng, rừng bảo tồn, một số sống tách rời xa các khu dân cư khác, là
nguyên nhân ch
ủ yếu của các tệ nạn chặt phá, lấn chiếm đất rừng và huỷ hoại môi
tr
ường sinh thái.
83
Hình 1. Bi u di n bi n l ng m a trung bình n m th i k 1990 - 2006
2.2. Quy trình thành lập bản đồ nguy cơ lũ quét
2.2.1. Xây d
ựng cơ sở dữ liệu
Đây là khâu thiết kế rất quan trọng trong quá trình thành lập bản đồ vì nó đảm

u th ng kê
B n d n
xu
t

C s d li u
không gian
T li u
B n phân t ng cao,
h ng d c, d c, các
i t gãy, các d ng a
hình sinh l
, phân chia
l u v c, l ng m a c c
i, r ng nghèo.
B n
k
t qu

0
500
1000
1500
2000
2500
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
n
m
mm


ẽ giữ lại các lớp nằm trong lớp dưới, nghĩa là được các khoanh vi có cả hai tính chất
A và B, cùng v
ới các khoanh vi có tính chất của A. Khi đan cắt thì chúng ta chỉ giữ các
khoanh vi có c
ả hai tính chất A và B thôi, không có những khoanh vi có tính chất riêng
n
ữa. Quá trình chồng xếp các bản đồ dẫn xuất thành bản đồ nguy cơ lũ quét được thể
hi
ện qua hình 4.
B hi n tr ng
r
ng nghèo
B l ng m a
c
c
i

B n
thu v n
S PV l
quét theo a
m
o

Các d ng
a hình
B phân chia
l u v
c

86
2.4. Phân tích và đánh giá
Thành l
ập bản đồ nguy cơ lũ quét tỉnh Gia Lai chúng tôi đã dựa trên cơ sở phân
tích b
ản đồ địa hình, bản đồ địa mạo, bản đồ địa chất, bản đồ mạng lưới thuỷ văn, bản
đồ thảm thực vật và bản đồ lượng mưa trung bình (tỷ lệ 1/50.000). Đây là cơ sở khoa
h
ọc cho vấn đề nghiên cứu, vì theo tác giả Nguyễn Đình Hoè (2001), điều kiện hình
thành l
ũ quét là sự tác động của các yếu tố nói trên.
K
ết quả nghiên cứu cho thấy nguy cơ lũ quét của Gia Lai là rất lớn. Phân bố chủ
y
ếu trên lưu vực sông Sêrêpôk thuộc phía tây nam của tỉnh và phía nam của dãy Mang
Yang trên l
ưu vực sông Ba thuộc phía đông nam của tỉnh. Nhiều nhất là hai huyện
Ch
ưprông và Chư Sê, ngoài ra còn nằm ở một số điểm thuộc các huyện như sau:
- Huy
ện Chưprông gồm các xã Ia Mơ, Ia Lâu, Ia Púch, Ia pia, Ia Vé, Ia Me, Ia
Boòng
- Huyện Chư Sê gồm các xã Ia Lê, Nhơn Hoà, Ia Ko, Hbông, Ayun, Abla
- Huy
ện Mang Yang gồm các xã Kon Chiêng, Đăktrôi, Đê A
- Huy
ện Phú Thiện gồm các xã ở phía tây như Chư Thai, Ia Sol, Ia Hiao
- Huy

ệ thống bản đồ chuyên đề và bản đồ nguy cơ lũ quét ở Gia Lai bằng công nghệ GIS.
K
ết quả cho thấy nguy cơ lũ quét ở hai huyện Chư Sê và Chưprông tỉnh Gia Lai là rất
l
ớn, cần có biện pháp để phòng tránh nhằm giảm nhẹ thiệt hại. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguy n Quang Chi n, Các vùng t nhiên Tây Nguyên, NXB Khoa h c K thu t, Hà
N
i, 1986.
2.
ài Khí t ng Th y v n Tây Nguyên, S li u th ng kê t n m 1990 - 2006.
3. Nguy
n ình Hoè, Nguy n Th Thôn, a ch t môi tr ng, NXB i h c Qu c gia,
Hà N
i, 2001.
4. V
T L p, a lý t nhiên Vi t Nam, NXB Giáo D c, Hà N i, 1999.
5.
Xuân Sâm và nnk. Nghiên c u xây d ng xêri b n ph c v c nh báo l quét vùng
Nam Trung B
, Tuy n t p các báo cáo khoa h c t i H i ngh khoa h c a lý toàn qu c
l
n th 2, Hà N i, (2006), 152-158
6. Nguy
n Thám, Nguy n Hoàng S n, Nghiên c u tình hình l quét l u v c sông H ng
t
nh Th a Thiên Hu và các bi n pháp phòng tránh, T p chí Khoa h c và Giáo d c,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status