PHẠM DUY PHẨM –Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axit hữu cơ ...
HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM AXÍT HỮU CƠ ULTRACID
LAC DRY VÀ ADIMIX BUTYRATE TRONG THỨC ĂN CHO LỢN CON
SAU CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI
Phạm Duy Phẩm*
Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội
*Tác giả liên hệ: Phạm Duy Phẩm
Tel: 04.8.383.835 / 0989.068.825; Fax: (04) 7.410.025; Email:
ABSTRACT
Effects of supplementing weaning pig diets with Ultracid Lac Dry and Adimix butyrate on growth
performance as alternatives to antibiotic growth promoters
An experiment of supplementing Ultracid-Lac Dry and Adimix Butyrate for weaning piglets was conducted at
Thuy Phuong pig Rearsch center.The objective of the experiment was to evaluate whether addition Ultracid Lac
Dry (content of 47% lactic acid and 5% formic acid) and Adimix Butyrate (98% Sodium Butyrate) to feed
piglets could replace antibiotic as promoter in post weaning to 60 days old. Total of 320 weaned piglets was
divided into four groups of 20 piglets (6,22 - 6,32 kg LW) by Completely Randomized design with 4 replicates:
Control group added 0,1% Colistine 10% to the feed; group M1 added 0,2% Ultracid lac dry; group M2 added
0,1% Adimix Butyrate; group M3 added 0,1% Ultracid Lac Dry and 0,05% Adimix Butyrate.The pH of gastrointestinal content, daily feed intake, feed conversion rate (FCR) and average daily gain (ADG) was recorded.
The results showed that: Adimix Butyrate supplementation 0,1% in the feed decreased pH of gastro content to
3.37, increased ADG (8.3%), decreased FCR (11,4%) and increased profit of production 13.21% (65,435 VN
dong/herd)
Keywords: Ultracid Lac Dry; feed piglets; feed conversion rate; average daily gain.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong hơn 50 năm qua, nhiều loại kháng sinh đã được sử dụng như là chất kích thích sinh
trưởng trong chăn nuôi phổ biến trên thế giới. Việc bổ sung kháng sinh với liều thấp được xác
nhận là đã cải thiện được các chỉ tiêu: lượng thức ăn thu nhận, tăng khối lượng/ngày từ
(4-15%, Swine Reseach Report, trích theo Morz (2003), hệ số chuyển hoá thức ăn là 2-6%,
Morz, (2005). Tuy nhiên, trong những năm gần đây đã có nhiều tài liệu đề cập đến việc sử
axít hữu Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong chăn nuôi lợn con giai đoạn sau cai
sữa đến 60 ngày tuổi qui mô trang trại trong điều kiện chăn nuôi Việt Nam.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Tổng số 320 lợn thương phẩm 4 giống: 160 đực thiến và 160 cái, có khối lượng cơ thể
6,2 - 6,5 kg/con (gồm các dòng L11, L06, L19 và L64 của PIC) 21 ngày tuổi, được chia làm 4
nhóm theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn (Completely Randomized Design).
Adimix Butyrate có 98% Sodium Butyrate do công ty Inve – Hà Lan sản xuất.
Ultracid Lac Dry có 47% axít lactic và 5% axít formic do công ty Inve – Hà Lan sản xuất.
Thức ăn cho lợn sau cai sữa dạng viên có giá trị dinh dưỡng: Pr thô 21,44%; Lysine 1,25%;
ME 3250 Kcal /kg được sản xuất tại Công ty thức ăn chăn nuôi Hà Lan - Phố Nối – Hưng Yên
Nội dung nghiên cứu
Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung Adimix Butyrate và Ultracid Lac Dry đối với pH
đường tiêu hoá của lợn
Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung Adimix Butyrate và Ultracid Lac Dry đối với khả năng
phòng bệnh tiêu chảy của lợn
Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung Adimix Butyrate và Ultracid Lac Dry đối với khả năng
thu nhận thức ăn (feed intake) và hệ số chuyển hoá thức ăn của lợn (FCR)
Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung Adimix Butyrate và Ultracid Lac Dry đối với khả năng
tăng trưởng của lợn (ADG)
Xác định hiệu quả kinh tế của việc bổ sung Adimix Butyrate và Ultracid Lac Dry
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế thí nghiệm
320 lợn con thương phẩm 21 ngày tuổi được chia thành 4 nhóm theo phương pháp ngẫu nhiên
hoàn toàn (Completely Randomized design), với 4 lần lặp lại (20 con/lần lặp lại):
2
PHẠM DUY PHẨM –Hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axit hữu cơ ...
10%)
KPCS (không
có Colistine)
+ 0,2%
Ultracid lac
dry
KPCS (không
có Colistine)
+ 0,1%
Adimix
Butyrate
39
39
39
M3
80
4
20
KPCS (không
có Colistine) +
0,1% Ultracid
Lac Dry và
0,05% Adimix
Butyrate
Bảng 1. Trung bình giá trị pH chất chứa ở các vị trí của các lô thí nghiệm
ĐC
Dạ dày (n = 9)
Mean
SE
a
4,33
0.09
Tá tràng (n = 9)
Mean
SE
5,43
0,09
Hồi tràng (n = 9)
Mean
SE
6,57
0,07
M1
4,23a
0,09
a ≠ b với p
1
1
1
2,5
2,4
2,3
2,5
84
61
60,5
54
100
100
100
100
39
0,52
±0,01
1,41 a
± 0,03
M1
60
39
0,53
±0,02
1,34b
± 0,01
M2
60
39
0,51
±0,01
1,27 c
± 0,02
M3
60
39
0,52
±0,01
1,33b
± 0,01
Khối lượng lợn con khi bắt đầu thí nghiệm (lúc 21 ngày) trung bình từ 6,22 – 6,32 và không
có sự khác nhau giữa các lô thí nghiệm (M1, M2, M3) và lô đối chứng (ĐC) (P>0,05).
Bảng 4: Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix
Butyrate đến tốc độ tăng trưởng của lợn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi
Các chỉ tiêu theo dõi
n (con)
Khối lượng bắt đầu TN (kg/con)
Số ngày thí nghiệm (ngày)
Khối lượng kết thúc TN (kg/con)
Tăng khối lượng/ngày – ADG
(g/con/ngày)
ĐC
M1
M2
M3
60
60
60
60
6,22 ± 0,07
M3 tăng 4,0% (p
quay nuôi lợn)
ĐC
Thành
Số
tiền
lượng
(1000đ)
29.697,5
M1
Thành
Số
tiền
lượng
(1000đ)
29.730,2
M2
Thành
Số
tiền
lượng
(1000đ)
29.731,3
M3
Thành
Số
tiền
1219
8.837,8
1.2275
184,1
2,464
152,5
1202,5
1.202,
5
269,1
1.828,5
211.9
84
135,6
61
98,5
37,8
922,5
326,2
37,8
943,8
333,7
37,8
916
323,9
44,5
44,7
43,6
44,2
89,0
89,3
87,2
3.097,5
10,6
9,9
9,6
9,9
34,0
55,6
65,4
51,6
6,9
11,2
13,2
10,4
Như vậy, sử dụng các chế phẩm axít hữu cơ trong khẩu phần ăn cho lợn con không chỉ mang
lại tính an toàn sinh học, giảm nguy cơ kháng kháng sinh đối với vi khuẩn, góp phần đảm bảo
cung cấp thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng mà còn nâng cao lợi nhuận cho người
chăn nuôi.
pork Production, volume 16
Roth, F.X. and Kirchgessner, M. (1998), “Organic acids as feed additives for young pigs”, Nutritional and
gastrointestinal effects, Journal of Animal and Feed Sciences, 7: pp.25-33.
Schöner F.J. (2001), “Nutritional effects of organic acids”, Feed manufacturing in the Mediterranean region,
Improving safety: From feed to food
Jensen, B.B. (1998). The impact of feed additives on the microbial ecology of the gut in young pigs, Journal of
Animal and Feed Sciences 7: 45-64.
*Người phản biện : TS. Trần Quốc Việt; TS. Ninh Thị Len
8