Tạ Ngọc Hậu
TUẦN 1
Tiết 1:
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Giáo án Chính tả 4
CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT
Bài viết:
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. MỤC TIÊU:
1.Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn từ : “Một hôm .... vẫn khóc” trong bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
2.Viết đúng , đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò .
3.Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng tên vật
chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an / ang .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết bài tập 2 b .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách vở
để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở của HS.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là gì ?
- HS nối tiếp nhau nêu
tả .
- Yêu cầu HS phát âm và phân tích các từ vừa
- 3 HS phát âm và phân tích.
nêu:cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, khoẻ.
- GV đọc cho HS viết các từ khó.
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết
vào bảng con.
* Viết chính tả
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn văn, tư thế ngồi
- HS lắng nghe.
viết
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) . Mỗi câu hoặc cụm từ - HS viết bài vào vở.
được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt đầu chậm rãi cho
-1-
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kòp viết
với tốc độ quy đònh .
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Thu chấm 10 bài .
- Nhận xét bài viết của HS .
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát
lỗi , chữa bài .
- 1 HS đọc .
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT.
- Nhận xét , chữa bài trên bảng của bạn .
- 2 HS đọc bài, HS khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK .
- HS thi giải nhanh, đúng, viết vào bảng
con.
- Lời giải : cái la bàn , hoa ban .
- 2 HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
CHÍNH TẢ nghe - viết
Bài viết:
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học .
-Viết đúng , đẹp tên riêng : Vinh Quang , Chiêm Hóa , Tuyên Quang , Đoàn
Trường Sinh, Hanh .
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm đúng các chữ
có vần : ăn / ăng hoặc âm đầu s /x .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2.
đi học ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có từ nào được viết hoa ?
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi viết
chính tả .
- GV đọc , HS viết các từ vừa tìm được
- Hướng dẫn phân tích.
- Hướng dẫn cách trình bày bài viết.
* Viết chính tả
- Nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút.
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu .
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Thu chấm 10 bài .
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 : Hoạt động nhóm 6
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS trình bày bài làm.
+ GV treo 4 tờ phiếu khổ to lên bảng
- Gọi HS nhận xét , chữa bài .
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng .
* Bài 3b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Yêu cầu HS giải thích câu đố .
Hoạt động học
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
-3-
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Giáo án Chính tả 4
4. Củng cố
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú ý
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
điều gì ?
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học .
- Các em về học thuộc câu đố, tìm 10 từ ngữ có
tiếng bắt đầu bằng s/ x
- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi và
chuẩn bò bài : Chính tả nghe viết bài “Cháu nghe
câu chuyện của bà” SGK/26.
Tuần 3
Tiết 3
CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I. MỤC TIÊU:
Hoạt động học
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- HS viết vào bảng con các từ ngữ đã tìm
được ở nhà.( GV đã dặn ở tiết trước)
- Lắng nghe .
- Lắng nghe.
- Nhắc lại.
- Theo dõi GV đọc , 1 HS đọc lại .
+Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy.
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà
cháu dành cho một cụ già bò lẫn đến
mức không biết cả đường về nhà mình .
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô , dòng 8
-4-
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Giáo án Chính tả 4
chữ viết sát lề , giữa 2 khổ thơ để cách 1
dòng .
* Hướng dẫn viết từ khó
- 2 HS đọc thành tiếng .
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh .
- Hỏi :+ “Trúc dẫu cháy , đốt ngay vẫn thẳng” em + Cây trúc , cây tre , thân có nhiều đốt
dù bò đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng .
hiểu nghóa là gì ?
+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng ,
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì ?
bất khuất là bạn của con người .
4. Củng cố
-1 HS nêu.
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học , chữ viết của HS .
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật
bắt đầu bằng tr / ch và đồ dùng trong nhà có
mang thanh hỏi / thanh ngã .
- Chuẩn bò bài : chính tả nhớ viết bài : truyện cổ
nước mình đoạn ( từ đầu đến của mình) SGK/19.
Tuần 4
Tiết 4
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
CHÍNH TẢ NHƠ Ù- VIẾT
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết chính xác , đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi …… nhận mặt
- Hỏi : + Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà ?
+ Qua những câu chuyện cổ , cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn .
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được .
- Giáo án Chính tả 4
Hoạt động học
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- HS viết vào bảng con, 2 HS viết ở bảng
lớn : trâu , châu chấu , trăn , cá trê ,
chiền chiện , chào mào …
- Nhận xét bạn viết.
- Lắng nghe.
- Nhắc lại.
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ .
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc ,
nhân hậu .
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy
biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau , ở hiền
sẽ gặp nhiều điều may mắn , hạnh phúc .
- Các từ : truyện cổ , sâu xa , nghiêng soi ,
vàng cơn nắng …
- HS viết bảng con, 2 HS viết vào bảng
- Nhận xét , bổ sung bài của bạn .
- 1 HS đọc.
- HS nêu.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
-6-
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Giáo án Chính tả 4
nghe viết bài : những hạt thóc giống đoạn ( từ lúc
ấy...ông vua hiền minh)
Tuần 5
Tiết 5
CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn Từ lúc … đến ông vua hiền minh trong bài
những hạt thóc giống.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hặc vần en/eng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 HS đọc
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối
ngôi.
- Các từ ngữ: luộc kó, giống thóc, dõng
dạc, truyền ngôi,…
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm -Viết vào bảng con.
được.
* Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc - HS nghe GV đọc viết bài vào vở.
HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phối hợp
với dấu gạch đầu dòng.
* Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi .
- Thu chấm 10 bài .
- Nhận xét bài viết của HS
c. Hướng dẫn làm bài tập:
-7-
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Giáo án Chính tả 4
* Bài 2 a: Hoạt động nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm.
CHÍNH TA ÛNGHE - VIẾT
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng đẹp câu chuyện vui Người viết truyện thật thà..
- Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chínhtả.
- Tìm và víêt đúng các từ láy có chứa âm x/s hoặc thanh hỏ, thanh ngã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to.
- Giấy khổ to và bút dạ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách - Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ ngữ :lang - Cả lớp viết bảng con
ben, cái kẻng, leng keng, len lén.
- Nhận xét chữ viết của HS .
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại một câu -Lắng nghe.
truyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng Bandắc.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
-8-
* Bài 2:
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu.
-Yêu cầu HS đọc đề bài .
-Tự ghi lỗi và chữa lỗi.
-Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vở bài tập
- Chấm một số bài chữa của HS .
* Bài 3 : Hoạt động nhóm 4
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu.
a/.- Gọi HS đọc.
Hỏi: + Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là từ + Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/x
như thế nào?
- Phát giấy và bút dạ cho HS .
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm (có thể dùng - Hoạt động trong nhóm.
- Nhận xét, bổ sung.
từ điển)
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung để có 1 phiếu hoàn - Chữa bài.
chỉnh.
- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất.
4. Củng cố:
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú ý - HS nêu
điều gì ?
5. Dặn dò:
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
-Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ các từ láy vừa tìm được và
chuẩn bò bài sau. Học thuộc bài thơ : Gà trống và
cáo.
TUẦN 7
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở bài
chính tả trước.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Trong giờ chính tả hôm nay cac em sẽ nhớ viết
đoạn văn cuối trong truyện thơ Gà trống và Cáo,
làm một số bài tập chính tả.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học.
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết.
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* HS viết bài.
- Yêu cầu HS gấp SGK.
* Chấm, chữa lỗi
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2: Hoạt động nhóm đôi.
a/. Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì
vào SGK.
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức trên
bảng. Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ thắng.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
* Bài 3 : Hoạt động nhóm bàn
- HS chữa bài nếu sai.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ.
- 1 HS đọc đònh nghóa, 1 HS đọc từ.
- HS nhận xét.
- 10 -
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Giáo án Chính tả 4
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được.
- HS đặt câu.
- Nhận xét câu của HS .
4. Củng cố:
- 2 HS nêu.
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì?
- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần chú ý
điều gì ?
5. Dặn dò:
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS .
- Về nhà viết lại bài tập 2a và ghi nhớ các từ ngữ
vừa tìm được.
- Chuẩn bò bài sau.
TUẦN 8
b. Hứơng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66, SGK.
- Hỏi : + Cuộc sống mà anh chiến só mơ ước tới
đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ cách
đây 60 năm của anh chiến só chưa?
- GV nhận xét, chốt lại.
Hoạt độnghọc
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Nhắc lại tựa bài.
-1 HS đọc thành tiếng.
- HS nêu.
- 11 -
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
* Hướng dẫn viết từ khó:
hưởng đến Mô-da như thế nào?
-Đáp án: yên tónh, bỗng nhiên-ngạc nhiên- biễu
diễn- buột miệng-tiếng đàn.
Bài 3: Hoạt động nhóm đôi
a/ - Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tim từ cho hợp
nghóa.
-Gọi HS làm bài.
-Gọi HS nhận xét, bổ sung.
-Kết luận về lời giải đúng: Rẻ - danh nhân giường.
b/ Tiến hành tương tự mục a.
Đáp án: điện thoại, nghiền, khiêng.
4. Củng cố:
- Tiết chính tả hôm nay ta học bài gì?
5. Dặn dò:
- Giáo án Chính tả 4
- HS nêu.
- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con.
- Nhận xét bài bạn.
- Lắng nghe.
- HS viết bài vào vở.
- 10 HS nộp bài, HS cón lại đổi chéo vở
dò bài.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm.
CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
TH RÈN
I. Mục tiêu:
-Nghe viết đúng chính tả bài “người thợ rèn”
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt độngdạy
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách
vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV đọc cho HS viết các từ : điện thoại, yên ổn,
bay liệng, biêng biếc.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính
tả.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ , Cương mơ
ước là nghề gì?
- Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng. Bài
chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái hay,
cái vui nhộn của nghề thợ rèn và làm bài tập
chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/ uông.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
viết.
- 13 -
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kòch,
nghòch .
- GV nhận xét.
* Viết chính tả:
- Hướng dẫn cách trình bày bài thơ.
- Nhắc tư thế ngồi viết.
- GV đọc cho HS viết.
* Thu, chấm bài, nhận xét:
- GV thu 10 bài chấm và nhận xét.
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2a
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm. Yêu vầu
HS làm trong nhóm. Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung (nếu sai)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Năm gian lều cỏ thấp le te
Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè
Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
nhóm.
- Dán phiếu, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những
đêm trăng.
- Lắng nghe.
- 1 HS nêu.
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
CHÍNH TẢ NGHE VIẾT.
LỜI HỨA
I. MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng chính tả bài, trình bày đẹp bài Lời hứa.
- Hiểu đọc nội dung bài.
- Củng cố quy tắc viết hoa tên riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 14 -
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Giáo án Chính tả 4
kiến. GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng.
a/ Em bé được giao nhiệmvụ gì trong trò chơi
đánh trận giả?
b/ Vì sao trời đã tối, em không về?
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
Hoạt độngho ïc
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở
bảng lớp.
- HS lắng nghe.
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- Đọc phần Chú giải trong SGK.
- Các từ : Ngẩng đầu, trận giả, trung só.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận.
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn.
- Em không về vì đã hứa không bỏ vò trí
gác khi chưa có người đến thay.
Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
báo trước bộ phận sau nó là lời nói của
bạn em bé hay của em bé.
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc - HS nêu.
kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu
dòng không? Vì sao?
GV chốt lại : Không được, trong mẫu truyện trên
-Sửa bài (nếu sai).
Các loại tên riêng
Quy tắt viết
Ví dụ
1. Tên riêng, tên đòa lí -Viết hoa chữ cái đầu vủa mỗi - Hồ Chí Minh.
Việt Nam.
tiếng tạo thành tên đó.
- Điện Biên Phủ.
- Trường Sơn.
1. Tên riêng, tên đòa lí -Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
nước ngoài.
phận tạo thành tên đó. Nếu bộ
phận tạo thành tên gồm nhiều
tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
Lu-I a-xtơ.
Xanh Bê-téc-bua.
Tuốc-ghê-nhép.
Luân Đôn.
Bạch Cư Dò….
4. Củng cố :
- Nêu cách trình bày khi viết dấu 2 chấm và dấu - HS nêu.
ngoặc kép.
5. Dặn dò:
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để
chuẩn bò bài sau.
- GV đọc cho HS viết các từ : bền bỉ, ngõ nhỏ,
ngã ngửa, hỉ hả,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính
tả.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ- viết 4 khổ
thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
và làm bài tập chính tả.
b. Hướng dẫn nhớ - viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ.
- Hỏi:+ Các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ ước
những gì?
+ GV tóm tắc : các bạn nhỏ đều mong ước thế
giới đều trở nên tốt đẹp hơn.
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết.
- Yêu cầu HS luyện viết vào bảng con.
- GV đọc cho HS viết.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ.
* HS nhớ - viết chính tả:
- GV nhắc tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS gấp SGK lại.
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
- GV chấm bài : 10 bài
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 3: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong
- Yêu cầu HS tự làm bài.
SGK.
-2 HS làm bài trên bảng.Cả lớp làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
vào VBT
- Gọi HS đọc lại câu đúng.
-Nhận xét,bổ sung bài của bạn trên bảng
a/. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
-1 HS đọc thành tiếng.
b/. Xấu người đẹp nết.
c/. Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.
d/. Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi.
- 17 -
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Mời HS giải nghóa từng câu. GV kết luận lại
cho HS hiểu nghóa của từng câu,
4. Củng cố :
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên.
5. Dặn dò:
trước, ống bương, bươn chải…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính
tả.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Trong tiết học này các em sẽ nghe – viết đoạn
văn Người chiến só giàu nghò lực và làm bài tập
chính tả.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
- Hỏi: + Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì
cảm động?
* Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi viết và luyện
viết.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- GV đọc cho HS viết : Sài Gòn tháng 4 năm
1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng…
- GV nhận xét chữ viết của HS.
Hoạt động học
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở
bảng lớp.
- Lắng nghe.
HS nhóm khác, nhận xét đúng/ sai.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn
ngang, chê cười, chất, cháu chắt, truyền nhau,
chẳng thể, trời, trái núi,
- Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời núi.
4. Củng cố:
- Muốn viết chính tả đúng ta phải chú ý điều gì ?
5. Dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS .
- Về nhà kể lại chuyện Ngu công dời núi. Cho gia
đình nghe và chuẩn bò bài : chính tả nghe viết :
người tìm đường lên các vì sao.
- Nhận xét tiết học.
- Giáo án Chính tả 4
- HS lắng nghe.
- HS lấy vở ra viết bài.
- HS đổi chéo vở dò bài cho nhau.
- 10 HS đưa vở lên chấm.
-1 HS đọc thành tiếng.
- Các nhóm lên thi tiếp sức.
- Chữa bài.
-Chữa bài (nếu sai).
- 2 HS đọc thành tiếng.
- HS nêu.
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV đọc cho HS viết các từ : vườn tược ,
thònh vượn, vay mượn, mương nước, con
lươn, lương tháng.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở
chính tả.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ nghe,
viết đoạn đầu trong bài tập đọc Người tìm
đường lên các vì sao và làm bài tập chính tả.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?
- Em biết gì về nhà bác học Xi-ô-côp-xki?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết.
- Luyện viết ở bảng con.
- GV đọc cho HS viết các từ : Xi-ô-côp-xki,
nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí
nghiệm,…
- Gv nhận xét.
* Nghe viết chính tả:
- HS đọc cho HS viết.
* Soát lỗi chấm bài:
Hoạt động học
- GV đọc lại bài, yêu cầu Hs dò bài.
- Chấm bài 10 em
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài 2a: Hoạt động nhóm 6
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS . Yêu cầu
HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng.
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có.
- Nhận xét và kết luận các từ đúng.
* Có hai tiếng đề bắt đầu bằng L: Long lẻo,
long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng. Lấp
lửng, lập lờ, lặng lẽ, lửng lờ, lấm láp, lọ
lem , lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu….
* Có hai tiếng bắt đầu bằng n : Nóng nảy,
nặng nề, nảo nùng, năng nổ, non nớt, nõn
nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,…
* Bài 3: Hoạt động nhóm.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm từ.
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng.
- Lời giải: + Nản chí (nản lòng), lí tưởng,
lạc lối, lạc hướng.
+ Kim khâu, tiết kiệm, tim,…
4. Củng cố:
- Muốn viết chính tả đúng ta phải chú ý điều
gì ?
5. Dặn dò:
CHÍNH TẢ (nghe – viết)
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I. MỤC TIÊU
1/ HS nghe cô giáo thầy giáo đọc-viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn:
“Chiếc áo búp bê.”
2/ Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm đầu l/n, vần dễ viết
sai ât/âc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ + 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b.
- 21 -
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Giáo án Chính tả 4
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS thi làm BT3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách
vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV đọc cho HS viết các từ : : tiềm năng, phim
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt. HS soát lại
bài. HS tự sửa lỗi viết sai.
- GV nhận xét chung về bài viết của HS.
c. Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 2 : Thi tiếp sức
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 2 tờ phiếu đã viết nội dung BT2a, phát
bút dạ cho 2 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức, điền
Hoạt động học
- Cả lớp lắng nghe, thực hiện.
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở
bảng lớp.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HSnhắc lại.
- 1 HS đọc.
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con.
- HS phân tích.
- HS chú ý tư thế ngồi viết.
- HS cả lớp viết bài vào vở.
- Các em làm vào VBT.Sau khi HS làm xong:
- GV phát bút dạ và giấy trắng cho các nhóm.
- Các nhóm trao đổi và ghi tính từ vào phiếu.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, Bình chọn nhóm thắng
cuộc (Đúng/ nhiều tính từ)
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4. Củng cố :
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Chúng ta được học tính từ có âm nào, vần nào?
5. Dặn dò :
- Các em xem trước chính tả nghe- viết Cánh
diều tuổi thơ, chú ý âm tr/ch và dấu hỏi/ dấu ngã
- GV nhận xét tiết học.
- Giáo án Chính tả 4
- Đọc to
- Vỗ tay
- Làm vào vở
- HS trả lời
- Thi đua theo nhóm
- Đọc yêu cầu
- HSlàm bài
- Trao đổi, làm bài
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét
- HS bình chọn.
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Giáo án Chính tả 4
Hoạt động dạy
1. Ổn đònh:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bò sách
vở để học bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV đọc cho HS viết các từ : : Vất vả, tất tả, lấc
cấc, ngất ngưỡng,
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính
tả.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe
viết đúng một đoạn trong bài “Cánh diều tuổu
thơ”. Sau đó chúng ta cùng lên tập để viết
đúng chính tả các tiếng có âm đầu (tr/ch), có
thanh (hỏi/ngã).
- GV ghi tựa
b/ Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung :
- GV gọi HS đọc đoạn văn.
Hỏi : + Cánh diều đẹp như thế nào?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui sướng
như thế nào ?
- GV nhận xét.
- 1 HS đọc.
- HS trả lời
- HS nêu.
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con.
- HS phân tích.
- HS chú ý tư thế ngồi viết.
- HS cả lớp viết bài vào vở.
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho
nhau.
- HS giơ tay.
- 10 HS đưa vở lên chấm
* Bài tập 2 : Trò chơi tiếp sức.
Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi
a/ Tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch:
- 24 -
Tạ Ngọc Hậu
– Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2 + mẫu
- GV nêu : chong chóng là đồ chơi có âm đầu ch,
còn trốn tìm là trò chơi có 1 tiếng có âm đầu tr.
- Các em thực hiện tìm và ghi vào nháp.
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả một đồ chơi
hay một trò chơi mà em thích.
- Chuẩn bò chính tả tuần 16
- GV nhận xét tiết học.
- Giáo án Chính tả 4
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe.
- HS tìm từ và ghi vào giấy nháp.
- HS thi đua nhóm
- Các nhóm lắng nghe.
- Vỗ tay
- Làm vào vở bài tập.
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS nhận xét.
- Các nhóm trình bày cho nhau nghe.
- HS trình bày
- HS nêu.
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện.
TUẦN 16
Tiết 16