I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Haprosimex Sài Gòn :
1. Lịch sử hình thành của Công ty sản xuất - dịch vụ & Xuất nhập
khẩu Nam Hà Nội (Haprosimex Sài Gòn) :
Ngày 14-08-1991 có mặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, có 1 thành viên và cha
có con dấu, với số vốn pháp định chỉ có 50 triệu đồng.
Tháng 1 năm 1992, tiền thân của Công ty sản xuất- dịch vụ và xuất nhập khẩu
Nam Hà Nội là Ban đại diện phía Nam của Liên hiệp Sản xuất - dịch vụ và Xuất
nhập khẩu Tiểu thủ công nghiệp Hà Nội đợc thành lập và đã xin đợc con dấu. Qui
mô của Công ty vào thời điểm này còn rất nhỏ bé, khiêm tốn : số lợng cán bộ chỉ có
10 ngời, với kim ngạch xuất nhập khẩu đạt: 500.000 USD, doanh số 5 tỷ đồng.
Chức năng nhiệm vụ: thời điểm này Công ty chủ yếu hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu. Cơ cấu hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu trong thời gian này là
hàng thủ công mỹ nghệ, ngoài ra còn có một số hàng nông sản mà chủ yếu là cafê,
chè, tiêu, lạc nhân
2. Quá trình phát triển của Công ty Haprosimex Sài Gòn:
a, Giai đoạn đầu của Công ty(1992-1998)
Sau khi đợc thành lập với tên gọi là Ban đại diện phía Nam của Liên hiệp Sản
xuất - dịch vụ và Xuất nhập khẩu Tiểu thủ công nghiệp Hà Nội, đến tháng 8 năm
1992 đã đổi tên thành Chi nhánh Liên hiệp Sản xuất - dịch vụ và Xuất nhập khẩu
Tiểu thủ công nghiệp Hà Nội. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là
600.000 đồng / tháng
Năm 1993, số lợng cán bộ công nhân viên là 20 ngời, kim ngạch xuất nhập
khẩu tăng lên con số hàng triệu USD và đạt 3.100.000 USD, với doanh số là 35 tỷ
đồng. Năm 1993, Công ty đã đổi tên thành : Chi nhánh Công ty sản xuất - xuất
1
nhập khẩu Nam Hà Nội. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là 800.000
đồng/ tháng
Năm 1994, số lợng cán bộ công nhân viên là 35 ngời, kim ngạch xuất nhập
khẩu lần đầu tiên đạt ở mức hàng chục triệu USD và đạt 15.000.000 USD, với doanh
số kinh doanh của Công ty là 108 tỷ đồng, thu nhập bình quân của mỗi cán bộ là
tăng. Vì đây là giai đoạn đầu hoạt động của Công ty (1992-1998) nên số lợng lao
động của Công ty qua các năm đều đợc bổ sung để đáp ứng đợc chức năng nhiệm vụ
hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng của Công ty. Nhng sự phát triển lực lợng
lao động của Công ty là cha ổn định, tốc độ phát triển không đồng đều qua các năm,
trong đó tốc độ phát triển trong hai năm 1993 và 1998 là khá cao: năm 1993, số lợng
lao động tăng 100% so với năm 1992 (tức là tăng gấp hai lần), và năm 1998, số lợng
lao động tăng 89 % so với năm 1997
Bảng : Kim ngạch Xuất nhập khẩu của Công ty từ năm 1992-1998
Năm
Chỉ tiêu
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Kim ngạch
XNK (triệu$)
0,5 3,1 15 14 14,5 14,5 15
Tốc độ tăng
(%)
- 520 383,87 -6,67 3,57 0 3,45
3
Qua số liệu bảng trên cho thấy, kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty tăng
dần nhanh năm 1992-1998, năm 1992 kim ngạch xuất nhập khẩu mới chỉ đạt 500
nghìn USD thì đến những năm 94-98 kim ngạch xuất nhập khẩu đều đạt hàng chục
triệu USD. Kết quả này chứng tỏ Công ty đang phát triển mạnh hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu, thị trờng xuất nhập khẩu đợc mở rộng. Tuy nhiên tốc độ tăng
kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty qua các năm không đồng đều, trong đó năm
1993 và năm 1994 có tốc độ tăng cao nhất tơng ứng là 520% và 384%, các năm 94-
98 kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty đều tăng nhng với tốc độ nhỏ, không đều
và chỉ đạt ở mức vài phần trăm.
Bảng : Doanh số kinh doanh của Công ty qua các năm (1992-1998)
Năm
-Ngày 02/01/1999, theo Quyết định số 07/QĐUB của Uỷ ban nhân dân thành
phố Hà Nội, Chi nhánh Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu Hà Nội đã tiến hành sát
nhập với Xí nghiệp Phụ tùng xe đạp xe máy Lê Ngọc Hân và Công ty đã đổi tên với
tên gọi mới là: Công ty sản xuất - Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội ra đời
Trụ sở chính : 28B Lê Ngọc Hân -Quận Hai Bà Trng, Hà Nội
Có thể nói, sau khi ra đời công ty đã vấp phải rất nhiều khó khăn do đổi mới
về cơ chế làm việc, bộ máy tổ chức hành chính và đặc biệt là những khó khăn về con
ngời mới cha kịp nắm bắt những công việc mới và hoạt động của công ty. Song với
một ban lãnh đạo có tài năng và kinh nghiệm cũng nh một đội ngũ nhân viên nhiệt
tình với công việc, hoạt động kinh doanh của công ty đã dần đi vào thế ổn định. Sau
khi sát nhập, số lợng cán bộ công nhân viên của Công ty là 296 ngời, kim ngạch xuất
5
nhập khẩu tăng nhanh đạt 19,1 triệu USD và doanh số kinh doanh đạt mức 255 tỷ
đồng, trong đó doanh số thực tự doanh (doanh thu) là 96,1 tỷ đồng. Thu nhập bình
quân của một cán bộ công nhân viên là 1.500.000 đồng/tháng
-Năm 2000, số lợng cán bộ công nhân viên và ngời lao động của Công ty là
332 ngời, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng và đạt 20 triệu USD, doanh số kinh doanh
đạt 286 tỷ đồng, trong đó doanh số thực tự doanh là 139 tỷ đồng. Thu nhập bình
quân của cán bộ công nhân viên là 1.550.000 đồng/tháng
Trớc xu thế phát triển chung của thị trờng trong và ngoài nớc cũng nh nhu cầu
ngày càng tăng của khách hàng và đặc biệt là sức ép từ các đối thủ cạnh tranh ở cả
trong và ngoài nớc, tháng 12/2000, UBND thành phố Hà Nội ra Quyết định số
6908/QĐ-UB ngày 12/12/2000 sát nhập Công ty ăn uống dịch vụ bốn mùa vào Công
ty sản xuất -XNK Nam Hà Nội, đổi tên Công ty sản xuất -Xuất nhập khẩu Nam Hà
Nội thành Công ty sản xuất-dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội, và chuyển
Công ty về trực thuộc Sở Thơng Mại để thực hiện quản lý về mặt Nhà nớc
Tên giao dịch : Haprosimex Sai Gon
Tên viết tắt : Hapro
Trụ sở giao dịch chính của Công ty: chuyển đến 38-40 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội .
sản cố định của Công ty gồm có:
*Hai toà nhà trụ sở : một ở Hà Nội và một ở TP HCM
-Trụ sở 38-40 Lê Thái Tổ Hà Nội : 2.160 m
2
nhà
-77/79 Phó Đức Chính TP HCM : nhà 7 tầng với 1.000 m
2
*Ba nhà xởng sản xuất thủ công mỹ nghệ và xí nghiệp sản xuất sắt
*Một nhà máy chế biến thực phẩm tại Quận Gia Lâm HN
-Văn phòng 28B Lê Ngọc Hân Hà Nôị : 400 m
2
nhà
7
-Kho, xởng sản xuất xã An Phú, Thuận An, Bình Dơng : Nhà + Kho : 4000 m
2
đất
8.000 m
2
-Phơng tiện xe : 5 chiếc, thiết bị văn phòng hoàn chỉnh
-Hai phòng trng bầy trong các toà nhà.
Từ năm 1999-2002 là giai đoạn có nhiều sự biến động, số lợng cán bộ công
nhân viên tăng nhanh, kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty cũng nh doanh số kinh
doanh đạt đợc những kết quả cao, thu nhập của cán bộ công nhân viên của Công ty
tăng giúp cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên. Sự biến động này đợc thể
hiện qua các bảng sau:
Bảng: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty từ năm 1999-2002
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002
bạn hàng với 53 nớc và khu vực trên thế giới
c, Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Công ty Haprosimex SaiGon :
Theo nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty đã đợc ghi trong điều lệ Công ty và
mục tiêu kinh doanh là đáp ứng nhanh chóng và kịp thời cả về số lợng và chất lợng,
dịch vụ cho mọi nhu cầu của khách hàng. Có thể khái quát chức năng, nhiệm vụ hoạt
động kinh doanh chủ yếu của công ty nh sau:
-Xuất qua cảng Sài Gòn các mặt hàng nông lâm hải sản, thủ công mỹ nghệ dựa trên
điều kiện và tiềm năng to lớn về hàng xuất khẩu của các tỉnh phía Nam
-Nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị vật t kỹ thuật phục vụ đời sống của nhân dân thủ đô
và các tỉnh trong nớc
9
-Mục đích hoạt động của công ty là góp phần phát triển sản xuất thông qua liên
doanh liên kết tạo thêm hàng xuất khẩu thu ngoại tệ để nhập khẩu vật t kỹ thuật,
hàng tiêu dùng nhằm phục vụ yêu cầu của sản xuất và đời sống của nhân dân
Nội dung hoạt động của công ty bao gồm:
Công tác xuất khẩu là hoạt động kinh doanh chính, trọng tâm và là quan trọng nhất
có tính chiến lợc quyết định sự phát triển của công ty
-Tổ chức sản xuất, khai thác chế biến, kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng Thủ
công mỹ nghệ, hàng nông sản, lâm sản...
-Đa hàng công nghiệp từ Hà Nội xuống các địa phơng, cơ sở các tỉnh phía Nam để
trao đổi lấy hàng xuất khẩu
-Công ty đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác cho các đơn vị kinh tế khác.
Công ty có quyền ký kết các Hợp đồng với các tổ chức kinh tế nớc ngoài, đồng thời
đợc dự các hội chợ giới thiệu sản phẩm, đàm phán quyết giá mua, giá bán với tất cả
các tổ chức kinh tế nớc ngoài và các tổ chức kinh tế trong nớc
-Sản xuất - kinh doanh các mặt hàng Thực phẩm, rợu, bia, nớc giải khát ...
-Các dịch vụ thơng mại, du lịch, khách sạn, ăn uống, quảng cáo
d, Ngành nghề kinh doanh (lĩnh vực hoạt động) của Công ty:
Dựa vào mục tiêu hoạt động và chức năng nhiệm vụ của Công ty, các ngành nghề
lĩnh vực kinh doanh của Công ty là :
+Sản xuất kinh doanh rợu bia, nớc uống tinh khiết, các loại nớc giải khát
+Sản xuất kinh doanh các loại chè uống
(Có quyết định số 7666/QĐUB ngày 08/11/2002 của UBND Thành phố HN)
II. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Haprosimex Sài Gòn:
1.Sản phẩm:
11
1.1. Trong lĩnh vực Xuất khẩu
Sản phẩm xuất khẩu chính là yếu tố quyết định sự thành bại của bất cứ hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu nào. Để đảm bảo cho xuất khẩu, công ty có một
nguồn hàng dồi dào cả về số lợng và chất lợng để đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu, thị
hiếu của khách hàng. Hàng xuất khẩu của Công ty hiện nay đã và đang xuất khẩu đ-
ợc sang 53 nớc và khu vực trên thế giới. Trong những năm tới công ty sẽ phát triển
thêm những mặt hàng xuất khẩu và gia tăng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng đặc
biệt là các mặt hàng chủ lực sang các thị truờng cũ và những thị trờng mới . Các sản
phẩm xuất khẩu chính của công ty nh:
-Hàng thủ công mỹ nghệ :
+mây tre mỹ nghệ
+Gốm xứ, sơn mài
+Giầy dép may mặc
+Hàng nhựa, tạp phẩm
+Công nghiệp nhẹ, gỗ, gốm, sắt mỹ nghệ, thuỷ tinh..
-Các mặt hàng Nông sản nh : tiêu đen, lạc nhân, chè, cà phê, gạo, bột sắn, dừa sấy,
quế, hồi, nghệ....
Trên đây là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực hiện nay của công ty
Bảng: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chính của Công ty (1999-2002)
Năm Hàng thủ công mỹ nghệ Hàng nông sản Tạp phẩm
12
Giá trị
(triệu $)
hàng nhập khẩu thờng là những máy móc kỹ thuật cao nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất của Công ty theo yêu cầu của ngời uỷ thác. Hàng nhập khẩu chủ yếu của Công
ty là máy móc thiết bị, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất nớc giải khát
1.3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh và tiêu thụ nội địa :
13
Đây là hoạt động thứ yếu, không nằm trong kế hoạch chiến lợc cho sự phát
triển của công ty nên chỉ hoạt động trong một số lĩnh vực hạn hẹp
Nh đã trình bầy, chức năng và nhiệm vụ trọng tâm của công ty là nằm trong
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Song với những con ngời mới, năng động, chủ
trơng và phơng hớng hoạt động mới, công ty nhận thấy rằng không thể bỏ qua thị tr-
ờng trong nớc. Do vậy, mà hai năm gần đây công ty đã bắt đầu có những hoạt động
sản xuất kinh doanh và tiêu thụ nội địa để mở rộng phạm vi hoạt động của công ty,
nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và cũng là để phục vụ cho hoạt động
xuất khẩu
Công ty chủ yếu sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và chế biến thực phẩm
Đối với thị trờng trong nớc, Công ty chủ yếu kinh doanh loại hình dịch vụ nh ăn
uống, giải khát, khách sạn, du lịch, văn phòng cho thuê và tìm kiếm lao động cho các
Công ty với doanh thu hàng năm là khoảng 5,5 tỷ đồng. Công ty mới triển khai hoạt
động sản xuất kinh doanh các mặt hàng sau:
-Các mặt hàng chế biến thực phẩm : nh thịt hộp, xúc xích ...
-Các mặt hàng đồ uống : rợu nếp Hapro, các loại nớc giải khát ...
Công ty đang có nhiều kế hoạch dự định mở thêm nhiều loại hình dịch vụ khác nhằm
tăng mức doanh thu và lợi nhuận, Công ty đang tiến hành chủ trơng Cổ phần hoá
doanh nghiệp
2. Thị tr ờng :
-Khách hàng nớc ngoài : đây là một số khách hàng chủ yếu trong số 53 nớc và
khu vực có quan hệ bạn hàng
+Châu Âu : Pháp, Đức, Italia, Anh, Bỉ... Đây là một thị trờng tơng đối khó tính. Đối
với thị trờng này, khách hàng thờng có xu hớng tìm hiểu kỹ mặt hàng mà mình dự
định đặt hàng, để tìm ra nơi đáng tin cậy để đặt hàng và nhận chào giá từ các Công
15
Đơn vị tính: USD
Nớc 1999 2000 2001 6/2002
Singapore 1.580.000 2.583.000 3.500.600 1.650.140
Thái Lan 780.000 565.600 558.000 650.000
Nhật Bản - 965.860 1.054.363 580.226
Hôngkông - 1.000.000 1.170.000 412.200
Malaisia 878.585 1.100.000 865.500 200.000
Trung Quốc - 856.050 510.000 504.954
Inđônêsia 958.000 194.308 450.000 528.600
Trung Đông - - 400.000 300.122
Tây Âu - 1.055.000 1.283.000 550.000
Bắc Âu 485.000 780.880 339.793 166.035
Nam Mỹ 422.262 752.000 - 320.210
Tổng cộng 5.103.847 9.852.698 10.131.256 5.862.487
Nguồn: Báo cáo kết quả 1999-2002, Phòng khu vực thị trờng
Nhìn chung, thị trờng xuất khẩu của công ty trong những năm gần đây khá ổn
định, kim ngạch xuất khẩu trên từng thị trờng có xu hớng tăng lên theo từng năm,
đặc biệt mặt hàng xuất khẩu sang các thị trờng này là thủ công mỹ nghệ và nông sản.
Tuy nhiên trên thực tế giá trị xuất khẩu trên từng thị trờng vẫn còn ở mức khá thấp so
với tiềm năng mà công ty có thể khai thác đợc, chỉ có một số thị trờng nh Singapore,
Hongkong, Malaysia là có mức kim ngạch xuất khẩu khá cao. Trong khi đó với
những thị trờng lớn nh Nhật Bản, Tây Âu, Bắc Âu, Trung Quốc là những thị trờng rất
lớn, có tiềm năng cao thì công ty lại cha khai thác đợc. Chẳng hạn nh giá trị xuất
khẩu sang thị trờng Trung Quốc -một thị trờng có sức tiêu thụ lớn (hơn một tỷ dân)
lại cha vợt quá con số 1 triệu USD/ năm, hay nh thị trờng các nớc Bắc Âu thì kim
ngạch xuất khẩu của công ty vẫn còn rất hạn chế trung bình chỉ đạt khoảng nửa triệu
USD/năm, trong khi đó thị trờng xuất khẩu chủ yếu của công ty vẫn tập trung vào
khu vực Đông Nam á (Singapore, Malaysia..). Về mặt số lợng thị trờng thì kể từ
năm 1999 cho đến 2002, số lợng các thị trờng mà công ty có mối quan hệ buôn bán